Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSBT Sinh 11 | Bài 10 - Bài tiết
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Name
Class
Date
1.
Khẳng định nào dưới đây về bài tiết ở động vật là đúng?
a)
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc qua nước tiểu và qua phân.
b)
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc do cơ thể tạo ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
c)
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổichất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể.
d)
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc thông qua quá trình hô hấp, bài
tiết mồ hôi và nước tiểu.
2.
Ở người khoẻ mạnh bình thường, thành phần nào dưới đây không có trong nước tiểu đầu?
a)
hồng cầu
b)
glucose
c)
NaCl
d)
amino acid
3.
Khi ăn mặn thường xuyên, hàm lượng hormone nào dưới đây tăng lên trong máu?
a)
Renin.
b)
Aldosterone.
c)
ADH.
d)
Angiotensin II.
4.
Khẳng định nào dưới đây về vai trò của thận trong điều hoà cân bằng nội môi là không đúng?
a)
Thận điều hoà thể tích máu và huyết áp thông qua việc tiết renin và thay đổi lượng nước tiểu tạo thành.
b)
Thận điều hoà áp suất thẩm thấu máu thông qua quá trình thải nước ra nước tiểu.
c)
Thận điều hoà pH máu thông qua quá trình thải H+ ra nước tiểu.
d)
Thận điều hoà lượng glucose máu thông qua việc tiết hormone insulin.
5.
Khẳng định nào dưới đây về vai trò của các cơ quan trong cơ thể đối với thành phần nội môi là không đúng?
a)
Cơ quan tiêu hoá: cung cấp các chất vào nội môi qua quá trình hấp thụ ở hệ tiêu hoá; gan giúp phân giải hồng cầu và thải sản phẩm phân giải ra ngoài qua dịch mật.
b)
Cơ quan hô hấp: cung cấp O2 vào máu và thải CO2 từ máu ra ngoài.
c)
Da: thải nước, các chất hoà tan, chất độc, chất thải từ môi trường trong ra ngoài thông qua quá trình tạo và thải mồ hôi.
d)
Tuyến tụy là tuyến nội tiết tiết hormone tham gia vào điều hoà hàm lượng mọi chất tan trong nội môi.
6.
Khẳng định nào dưới đây về cơ chế điều hoà cân bằng nội môi là đúng?
a)
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên não bộ, não bộ sẽ điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
b)
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể tương ứng, từ đó tác động lên trung khu điều hoà (thần kinh và/hoặc thể dịch), trung khu này sẽ điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
c)
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể ở cơ quan bài tiết, từ đó sẽ thay đổi hoạt động bài tiết, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
d)
Sự mất cân bằng một giá trị nội môi sẽ tác động lên thụ thể tương ứng, từ đó tác động lên trung khu điều hoà (thần kinh và thể dịch), trung khu này sẽ điều khiển hoạt động tiêu hoá, bài tiết của cơ thể, giúp đưa giá trị môi trường trong trở về bình thường.
7.
Đâu là cơ quan chính thực hiện chức năng bài tiết của cơ thể?
a)
thận
b)
gan
c)
ruột
d)
phổi
8.
Hầu hết các chất được bài tiết dưới dạng hoà tan trong máu, ngoại trừ
a)
CO2.
b)
Creatinine.
c)
Glucose.
d)
NH3
9.
Lượng dịch trong cơ thể chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
a)
0.56
b)
0.65
c)
0.76
d)
0.67
10.
Cho các thành phần sau đây:
(1) Quản cầu thận.
(2) Ống góp.
(3) Ống lượn gần.
(4) Quai Henle.
(5) Ống lượn xa.
(6) Niệu quản.
(7) Niệu đạo.
Các thành phần cấu tạo nên một nephron?
a)
(1) , (3) , (4) , (5)
b)
(1) , (2) , (6) , (7)
c)
(2) , (3) , (4) , (7)
d)
(3) , (4) , (5) , (7)
e)
(1) , (4) , (5) , (6)
11.
Phát biểu sau đây là đúng khi nói về cân bằng nội môi?
a)
Cân bằng nội môi có tính chất cân bằng động.
b)
Điều hoà cân bằng nội môi chính là cân bằng áp suất thẩm thấu của tế bào.
c)
Cân bằng nội môi đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện được chức năng sinh lí của các tế bào trong cơ thể.
d)
Cân bằng nội môi gồm cân bằng hàm lượng nước; nồng độ các chất như glucose, các ion, amino acid, muối khoáng,...
12.
Ví dụ sau đây thể hiện cơ chế cân bằng nội môi?
a)
Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thụ nước và tăng uống nước.
b)
Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35 – 7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận.
c)
Hoạt động của các tế bào bạch cầu làm giảm số lượng tác nhân gây bệnh trong cơ thể.
d)
Nồng độ glucose trong máu người được duy trì ở mức 3,9 – 6,4 mmol/L.
13.
Khi nồng độ glucose trong máu tăng lên, phản ứng nào sau đây nhằm đưa nồng độ glucose trở về mức ổn định?
a)
Tuyến tụy tiết hormone glucagon.
b)
Tế bào gan biến đổi glucose thành glycogen.
c)
Các tế bào tăng cường hấp thu glucose.
d)
Chuyển hoá glycerol thành glucose.
e)
Chuyển hoá glucose dư thừa thành lipid dự trữ.
14.
Có phát biểu sau đây là đúng khi nói về bệnh suy thận?
a)
Là tình trạng chức năng của thận bị suy giảm.
b)
Trường hợp nặng cần phải chạy thận nhân tạo hoặc thay thận
c)
Nguyên nhân gây suy thận có thể do nhiễm độc từ thức ăn, nhiễm kim loại nặng,…
d)
Người bị suy thận vẫn có khả năng đi tiểu bình thường.
e)
Người bị suy thận có nguy cơ tích tụ nước trong cơ thể, gây ra các vấn đề về huyết áp.
15.
Khi nói về sỏi thận và đường tiết niệu, có phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Ăn nhiều thực phẩm chứa các loại muối calci, phosphate,... là một trong những nguyên nhân gây sỏi thận.
b)
Tiểu ra máu là một trong những biểu hiện của sỏi đường tiết niệu.
c)
Các trường hợp sỏi thận đều phải chữa trị bằng phẫu thuật để lấy sỏi ra khỏi cơ thể.
d)
Người uống nhiều nước, thường xuyên nhịn tiểu có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận và đường tiết niệu.
16.
Quá trình tạo nước tiểu xảy ra ở cấu trúc nào trong thận?
a)
Cầu thận
b)
Nang Bowman
c)
Ống thận
d)
Đơn vị thận (nephron)
17.
Những chất nào sau đây là các chất bài tiết chính của cơ thể người và động vật?
a)
Glucose
b)
Urea
c)
CO2 (carbon dioxide)
d)
Protein
e)
Lipid
18.
Ý nào dưới đây thể hiện đúng các cơ quan trong hệ tiết niệu và chức năng của chúng?
a)
Thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.
b)
Thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu đạo - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu quản - thải nước tiểu ra ngoài.
c)
Cầu thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu xuống bàng quang; bàng quang - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.
d)
Cầu thận - lọc máu, tạo nước tiểu; niệu quản - dẫn nước tiểu vào bể thận; bể thận - nơi chứa nước tiểu; niệu đạo - thải nước tiểu ra ngoài.
19.
1. Mỗi thận được cấu tạo từ khoảng hai triệu nephron, mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận, ống thận và ống góp.
2. Cầu thận gồm búi mao mạch và nang Bowman bên ngoài.
3. Thành phần trực tiếp tham gia lọc máu ở cầu thận là thành các mao mạch trong búi mao mạch.
4. Ở người khoẻ mạnh, dịch trong nang Bowman không chứa các tế bào máu.
5. Chức năng chính của ống thận là dẫn nước tiểu vào ống góp, rồi vào bể thận.
Phát biểu đúng là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
e)
5
20.
Ống thận không có chức năng nào sau đây?
a)
Lọc máu.
b)
Tái hấp thụ nước.
c)
Tiết các chất độc và một số ion dư thừa vào dịch lọc.
d)
Tái hấp thụ các ion cần thiết.
21.
Chất nào sau đây không có trong nước tiểu của người khỏe mạnh?
a)
Urea
b)
Muối
c)
Nước
d)
Protein
22.
Giai đoạn nào sau đây không thuộc về quá trình tạo nước tiểu?
a)
Lọc máu.
b)
Nước tiểu chảy từ bể thận xuống lưu trữ ở bàng quang.
c)
Tái hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng.
d)
Tiết chất độc và chất dư thừa.
e)
Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước.
23.
Khi nói về cân bằng nội môi, ý nào sau đây sai?
a)
Khi ở trạng thái cân bằng nội môi, các điều kiện lí hoá của môi trường trong được duy trì ổn định.
b)
Khi ở trạng thái cân bằng nội môi, các chỉ số như huyết áp, nhiệt độ cơ thể, lượng đường trong máu,... là một hằng số.
c)
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng động.
d)
Trạng thái cân bằng nội môi được duy trì nhờ hệ thống điều hoà cân bằng nội môi.
24.
Trong hệ thống điều hòa cân bằng nội môi, bộ phận nào giữ chức năng chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện?
a)
Bộ phận liên lạc
b)
Bộ phận đáp ứng
c)
Bộ phận trung gian
d)
Bộ phận điều khiển
25.
Cơ quan nào sau đây giữ chức năng điều hòa nồng độ glucose trong huyết tương?
a)
thận
b)
gan
c)
mật
d)
phổi
26.
Thải phân có phải là hoạt động bài tiết không?
a)
Có, vì phân là sản phẩm của quá trình tiêu hóa.
b)
Có, vì phân là sản phẩm của quá trình chuyển hóa tế bào.
c)
Không, vì phân là sản phẩm của quá trình tiêu hóa.
d)
Không, vì phân là sản phẩm của quá trình chuyển hóa tế bào.
27.
Trong điều kiện bình thường, có bao nhiêu chất trong các chất được liệt kê sau đây được cơ thể bài tiết ra ngoài cơ thể?
a)
Nước thừa
b)
Protein
c)
CO2 (carbon dioxide)
d)
Urea
28.
Trong điều kiện bình thường, có bao nhiêu chất trong các chất được liệt kê sau đây được cơ thể bài tiết ra ngoài cơ thể?
a)
Lipid
b)
Creatinine
c)
Glucose
d)
Bilirubin
Reset
