wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cường ktpl

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm.

a)

A. phải thực hiện trách nhiệm.

b)

B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

c)

C. phải thực hiện nghĩa vụ.

d)

D. phải bình đẳng về lợi ích.

2.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật

a)

A. đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.

b)

B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

c)

C. phải thực hiện nghĩa vụ như nhau.

d)

D. phải chịu trách nhiệm như nhau.

3.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, …nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

C. Công dân bình đẳng về kinh tế.

d)

D. Công dân bình đẳng về chính trị.

4.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?

a)

A. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

b)

B. Công dân bình đẳng về quyền lợi.

c)

C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm.

5.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

a)

A. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật đã quy định.

b)

B. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí chung nhất.

c)

C. được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí đã quy định.

d)

D. được hưởng quyền, lợi ích và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí.

6.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, ...nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

a)

A. bị xử lí theo quy định của pháp luật.

b)

B. được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.

c)

C. được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm.

d)

D. phải chịu trách nhiệm như nhau.

7.

Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện

a)

A. quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.

b)

B. quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật .

c)

C. quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

d)

D. quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.

8.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà

a)

A. Hiến pháp, pháp luật đã quy định.

b)

B. Hiến pháp của nhà nước đã quy định

c)

C. Quốc hội đã quy định.

d)

D. Viện kiểm sát đã quy định.

9.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là

a)

A. tôn trọng lợi ích của công dân.

b)

B. tôn trọng sự khác biệt của công dân.

c)

C. bảo vệ quyền của công dân.

d)

D. bảo vệ lợi ích của công dân.

10.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị

a)

phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội

b)

phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống

c)

phân biệt đối xử trong lĩnh vực văn hóa, xã hội

d)

phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội

11.

Bình đắng giới được hiểu là

a)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.

b)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ

c)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam

d)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và h

12.

Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau

b)

Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình

c)

Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển

d)

Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

13.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau

b)

Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình nhiều hơn nam

c)

Nam được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển nhiều hơn nữ

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

14.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội

c)

Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

15.

Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức

b)

Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

c)

Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình

16.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là

a)

nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

b)

chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

c)

chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

d)

nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

17.

tBình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

b)

chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

c)

chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

d)

nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất…

18.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở nội dung nào sau đây ?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp

b)

tiến hành hoạt động sản xuất

c)

quản lí doanh nghiệp

d)

chỉ nam giới mới có thể quản lý doanh nghiệp

19.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là

a)

nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

c)

nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

d)

ưu tiên tuyển dung lao động nam hơn lao động nữ.

20.

Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động trong tất cả các ngành nghề.

b)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.

c)

Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản.

d)

Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn để lo công việc gia đình.

21.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.

d)

Nữ giới mới được đi học đại học.

22.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

b)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

d)

Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

23.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội

a)

có công việc ổn định.

b)

phát huy được năng lực của mình.

c)

phát huy được tài năng như nhau.

d)

phát triển được bản sắc riêng.

24.

Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

b)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.

d)

Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.

25.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

d)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

26.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng giữa các địa phương.

c)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

d)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

27.

Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

nghĩa vụ giữa các dân tộc.

c)

tinh thần dân tộc.

d)

trách nhiệm giữa các dân tộc.

28.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

29.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

lao động.

c)

kinh tế.

d)

kinh doanh.

30.

Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

a)

truyền thông.

b)

tín ngưỡng.

c)

tôn giáo.

d)

kinh tế.

31.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý vào các vấn đề chung của cả nước thể hiện sự bình đẳng về chính trị giữa các

a)

thành phần.

b)

tôn giáo.

c)

giai cấp.

d)

dân tộc.

32.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Thực hiện chế độ cử tuyển.

c)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

33.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực văn hóa không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

sử dụng ngôn ngữ dân tộc mình.

b)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

d)

tham dự lễ hội truyền thống.

34.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

b)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc.

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

35.

Anh P và chị H yêu nhau, nhưng ông Q là cha của anh P lại nhất quyết không đồng ý vì lí do chị H là người dân tộc thiểu số. Bà V là mẹ của anh P rất thương con trai và chị H nhưng cũng có quan điểm như ông Q. Vì rất yêu chị H nên anh P đã trao đổi với chị H kiên trì chờ đợi để vận động cha mẹ cho cưới. Thấy gia đình anh P có ý coi thường gia đình mình, bố mẹ chị H là ông T và bà A đã gọi điện xúc phạm anh P và bắt con gái yêu người khác. Những ai dưới đây thực hiện không tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Anh P và chị H

b)

Ông T, bà A và ông Q

c)

Bà V và ông Q

d)

Bà V, ông Q và ông T

36.

Các tôn giáo đều bình đẳng về

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Quyền và trách nhiệm pháp lí

c)

Trách nhiệm pháp lí

d)

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

37.

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không

a)

A. Phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

b)

B. Mê tín dị đoan

c)

C. Lợi dụng tôn giáo.

d)

D. Buôn thần bán thánh.

38.

Mọi người đề có quyền hoạt động tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều

a)

A. Bình đẳng trước pháp luật.

b)

B. Không bị phân biệt đối xử.

c)

C. Bình đẳng như nhau.

d)

D. Tự do hoạt động.

39.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

A. giáo hội.

b)

B. pháp luật.

c)

C. đạo pháp.

d)

D. hội thánh.

40.

Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật:

a)

A. Bảo bộ.

b)

B. Bảo vệ.

c)

C. Bảo đảm.

d)

D. Tôn trọng.

41.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc

a)

A. hoạt động tôn giáo.

b)

B. hoạt động tín ngưỡng.

c)

C. lợi dụng tôn giáo.

d)

D. mê tín dị đoan.

42.

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước ?

a)

A. Buôn thần bán thánh.

b)

B. Tốt đời đẹp đạo.

c)

C. Kính chúa yêu nước.

d)

D. Đạo pháp dân tộc.

43.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

A. Văn miếu Quốc Tử Giám.

b)

B. Tòa thánh Tây Ninh.

c)

C. Chùa Một Cột.

d)

D. Nhà thờ Đức Bà.

44.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

A. tín ngưỡng cá nhân.

b)

B. quan niệm đạo đức.

c)

C. quy định của pháp luật.

d)

D. phong tục tập quán.

45.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

A. tôn giáo.

b)

B. tín ngưỡng.

c)

C. cơ sở tôn giáo.

d)

D. hoạt động tôn giáo.

46.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở phạm vi

a)

địa phương

b)

cơ sở và trung ương

c)

cả nước và từng địa phương

d)

cả nước

47.

Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu

a)

trách nhiệm pháp lí

b)

bồi thường

c)

kỉ luật

d)

hình phạt

48.

Mọi hành vi vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội, có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lí khác nhau tuỳ theo

a)

tính chất, mức độ vi phạm

b)

người vi phạm là ai

c)

nhận thức của mỗi người

d)

hành động như thế nào

49.

Công dân có các quyền trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội như quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp,... các quyền này được quy định bởi

a)

Hiến pháp

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Hội đồng nhân dân

50.

Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

A. Quyền tự do ngôn luận.

b)

B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

C. Quyền đóng góp của công dân.

d)

D. Quyền làm chủ của công dân.

51.

Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền

a)

A. tham gia xây dựng bảo vệ đất nước.

b)

B. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

C. tự chủ của công dân.

d)

D. tự do cơ bản

52.

Trong dịp đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến nghị với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào của công dân ?

a)

A. Quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội.

b)

B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

C. Quyền tự do trình bày của công dân.

d)

D. Quyền bày tỏ quan điểm.

53.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

A. Trung thành với tổ quôc.

b)

B. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức.

c)

C. Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng.

d)

D. Cho ý kiến khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.

54.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

A. Trung thành với tổ quôc

b)

B. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

C. Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

D. Tham gia ứng cữ đại biểu, hội đồng nhân dân

55.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

A. Trung thành với tổ quôc

b)

B. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

C. Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

D. Thực hiện khiếu nại, tố cáo việc làm vi phạm pháp luật

56.

Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

A. Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

B. Tuân theo quy định của hiến pháp, pháp luật.

c)

C. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

d)

D. Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.

57.

Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

a)

A. Trung thành với tổ quốc, bảo vệ tổ quốc.

b)

B. Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.

c)

C. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

d)

D. Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.

58.

Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

A. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b)

B. Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.

c)

C. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

d)

D. Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.

59.

Công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

A. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

B. Quyền tự do của công dân.

c)

C. Quyền tự do ngôn luận.

d)

D. Quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội.

60.

Quyền của công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước là

a)

A. quyền bầu cử.

b)

B. quyền ứng cử.

c)

C. quyền đề cử.

d)

D. quyền giới thiệu.

61.

Việc công dân có đủ điều kiện thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là

a)

quyền ứng cử

b)

quyền cử tri

c)

quyền đề cử

d)

quyền lựa chọn

62.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử?

a)

Đủ 17 tuổi

b)

Đủ 18 tuổi

c)

Đủ 19 tuổi

d)

Đủ 20 tuổi

63.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

Đủ 16 tuổi

b)

Đủ 18 tuổi

c)

Đủ 20 tuổi

d)

Đủ 21 tuổi

64.

Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là

a)

Phổ biến, rộng rãi, chính xác, tập trung

b)

Khẩn trương, công khai, rộng rãi, minh bạch

c)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín

d)

Dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn minh

65.

Mỗi công dân được ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Tùy vào nguyện vọng của công dân

66.

Độ tuổi thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân được quy định tại Điều bao nhiêu trong Hiến pháp năm 2013?

a)

Điều 25

b)

Điều 26

c)

Điều 27

d)

Điều 28

67.

Quyền bầu cử của công dân được quy định

a)

Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử

b)

Ai cũng có quyền bầu cử

c)

Công dân bị kỷ luật ở cơ quan thì không được bầu cử

d)

Công dân tự ứng cử thì không được bầu cử

68.

Mỗi cử tri đều tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?

a)

Bỏ phiếu kín

b)

Phổ thông

c)

Gián tiếp

d)

Tự nguyện

69.

Mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?

a)

Trực tiếp

b)

Tự giác

c)

Bình đẳng

d)

Tự do

70.

Mỗi cử tri đều có một là phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng

b)

Bình quyền

c)

Công bằng

d)

Dân chủ

71.

Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng

b)

Phổ thông

c)

Bỏ phiếu kín

d)

Trực tiếp

72.

Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây ?

a)

Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử

b)

Vận động người khác giới thiệu mình

c)

Giới thiệu về mình với tổ bầu cử

d)

Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin đại chúng

73.

Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật ?

a)

Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu

b)

Nhờ người thân bỏ phiếu hộ

c)

Nhờ những người trong tổ bầu cử bỏ phiếu hộ

d)

Nhờ người khác viết phiếu hộ, rồi tự mình đi bỏ phiếu

74.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì có việc đột xuất nên anh A đã nhờ chị B viết hộ phiếu bầu cho anh theo ý của ạnh. Biết chị B đang viết hộ phiếu bầu giúp cho anh A, chị C đã nhờ và được chị B đồng ý sửa lại nội dung trong phiếu bầu của anh A theo ý của chị C. Sau đó, chị B đã bỏ phiếu của mình và phiếu của anh A vào hòm phiếu. Anh A, chị B, chị C cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

a)

Cùng hợp tác

b)

Công khai

c)

Trực tiếp

d)

Bỏ phiếu kín