Font size
WorksheetsCông nghệ 11 cuối kì 2
Total questions: 70
Worksheet time: 53mins
Đâu không phải vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi trong chăn nuôi?
A. Về khoa học: đóng góp những tri thức và kinh nghiệm quý báu cho nghiên cứu về chăn nuôi.
B. Về bảo vệ môi trường: giảm nguy cơ tồn tại, phát tán mầm bệnh, giảm sử dụng các biện pháp chống dịch; tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và rút ngắn thời gian nuôi.
C. Về kinh tế: giảm chi phí trị bệnh và chống dịch, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi.
D. Đối với sức khoẻ cộng đồng: cung cấp thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng và an toàn; ngăn ngừa bệnh lây từ động vật sang người.
Nguyên nhân bệnh đóng dấu ở lợn là:
A. Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 3 tháng tuổi và thường ghép với bệnh tụ huyết trùng.
B. Bệnh kí sinh trùng tác động lên vùng mông của lợn, khiến cho lợn gặp các vấn đề sinh sản, tiêu hoá.
C. Bệnh truyền nhiễm do virus gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 10 tháng tuổi và thường ghép với bệnh nở huyết trùng.
D. Bệnh kí sinh trùng tác động lên vùng đầu của lợn, khiến cho lợn gặp các vấn đề về nghe – nhìn, ăn uống.
Đâu không là nguyên nhân gây ra bệnh phân trắng lợn con?
A. Do đặc điểm sinh lí lợn con: Lợn mới sinh ra có hệ tiêu hoá chưa hoàn chỉnh nên khả năng tiêu hoá kém; trung khu điều tiết nhiệt độ cơ thể và hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh làm cho con vật khó thích ứng với thay đổi môi trường và dễ nhiễm bệnh.
B. Do vi khuẩn: Khi sức đề kháng của con vật bị giảm thì các loại vi khuẩn đường ruột như E. coli và Salmonella sẽ phát triển mạnh mẽ và tăng khả năng gây bệnh.
C. Điều kiện vệ sinh, dinh dưỡng: Lợn mẹ giai đoạn mang thai không được nuôi dưỡng, chăm sóc thích hợp, ví dụ như thiếu sắt và vitamin B12, lợn con theo mẹ không được cung cấp đủ dinh dưỡng; chuồng trại ẩm ướt, lạnh, bẩn.
D. Do vi rút: Khi sức đề kháng của con vật bị giảm thì virut phát triển mạnh và tăng khả năng gây bệnh.
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cần phải kiểm soát tốt ba loại chất thải, đó là:
A. Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí
B. Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải độc
C. Chất thải hoá học, chất thải vật lí, chất thải sinh học
D. Chất thải khí, chất thải độc, chất thải hoá học
Phân loại “chuồng lợn nái hậu bị, chuồng lợn nái đẻ, chuồng gà thịt,…” là kiểu phân loại nào?
A. Theo quy mô chăn nuôi
B. Theo đặc điểm sinh lí.
C. Theo đối tượng vật nuôi
D. Theo giai đoạn sinh trưởng
Đâu không phải là lợi ích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi:
A. Quy trình sản xuất được công nghiệp hoá cao, cho ra hàng loạt sản phẩm đồng đều với giá thành thấp
B. Việc sản xuất vaccine được phát triển nhanh
C. Vaccine thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn, hiệu quả cao hơn so với vaccine cổ điển
D. Vaccine được nghiên cứu, sản xuất và sử dụng một cách nhanh chóng, dễ dàng, không cần nhiều kiến thức chuyên môn
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?
A. Nái đẻ xong nên tăng dần lượng thức ăn đến ngày thứ 7. Từ ngày thứ 8 trở đi cho ăn theo nhu cầu.
B. Thời kì lợn nái nuôi con, thức ăn phải có chất lượng tốt, không mốc hỏng. Máng ăn, máng uống phải được vệ sinh sạch sẽ và cung cấp nhiều nước.
C. Khi lợn nái đẻ cần phải cho ăn liên tục, đặc biệt là các loại thức ăn giàu protein để tránh thiếu sữa.
D. Một số lợn nái có thể đẻ trên 20 con mỗi lứa. Nhưng tổng số vú của một con nái chỉ từ 12 đến 16 vú, vì vậy có 4 đến 8 con sẽ được gửi cho những nái khác nuôi hộ.
So với các quy trình chăn nuôi thông thường, chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP:
A. Đánh giá cao năng suất và giá thành hơn là việc bảo vệ môi trường.
B. Kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường
C. Yêu cầu tính ứng dụng cao của công nghệ thông tin trong chăm sóc và quản lí vật nuôi.
D. Yêu cầu chặt chẽ về an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường
Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt chia làm mấy giai đoạn:
A. 5 giai đoạn
B. 3 giai đoạn
C. 4 giai đoạn
D. 2 giai đoạn
Chọn đáp án sai về biện pháp sử dụng đệm lót sinh học?
A. Sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi đệm lót sinh học giúp phân huỷ chất thải của vật nuôi, giảm khí độc, khử mùi hôi đồng thời giúp cân bằng hệ vi sinh vật theo hướng có lợi cho vật nuôi.
B. Biện pháp tuy gia tăng công lao động và lượng nước thải nhưng có lợi thế là không cần tắm cho vật nuôi và cọ rửa chuồng nuôi.
C. Đệm lót sinh học cũng tạo môi trường thân thiện, giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt.
D. Chăn nuôi trên đệm lót sinh học là hình thức nuôi nhốt gia súc, gia cầm trên một nền đệm lót được làm bằng vật liệu hữu cơ (trấu, mùn cưa,...) trộn với chế phẩm sinh học.
Phương pháp PCR là:
A. Một kĩ thuật khống chế hoạt động của sinh vật được ứng dụng phổ biến
B. Một kĩ thuật chẩn đoán dựa trên chỉ thị nguyên tử được ứng dụng phổ biến
C. Một kĩ thuật biến đổi hoạt động của sinh vật được ứng dụng phổ biến
D. Một kĩ thuật chẩn đoán dựa trên chỉ thị phân tử được ứng dụng phổ biến
Chất thải chăn nuôi không được xử lí đúng kĩ thuật tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh cho vật nuôi, đặc biệt là:
A. Các bệnh do di truyền.
B. Các bệnh liên quan đến thân thể như: các bệnh da liễu, ho, sốt, đau đầu,…
C. Các bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể người và động vật.
D. Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: cúm gia cầm, dịch tai xanh, dịch tả lợn châu Phi,...
Đâu không phải là biện pháp phòng và trị bệnh chướng hơi dạ cỏ:
A. Tránh cho con vật ăn quá nhiều các loại thức ăn dễ lên men sinh hơi.
B. Khi phát hiện bệnh thì cần báo bác sĩ thú y để được tư vấn điều trị kịp thời.
C. Bệnh này tuy nhẹ nhưng tuyệt đối không được sử dụng các bài thuốc đông y, dễ gây phản tác dụng
D. Một cách điều trị: Cho con vật nằm kê cao đầu; dùng rơm, cỏ khô chà xát vào vùng hõm hông bên trái; dùng tay kéo lưỡi con vật theo nhịp thở, có thể móc bớt phân ở trực tràng.
Câu 14. Câu nào sau đây không đúng về yêu cầu kĩ thuật đối với chuồng nuôi lợn nái đẻ và nuôi con?
A. Chuồng nái sử dụng cũi đẻ có kích thước trung bình dài 2 m x rộng 0,6 – 0,7 m x cao 1 – 1,2 m.
B. Chuồng chia ô: gồm 1 ô cho nái đẻ và 4 ô cho lợn con, giữa hai ô có vách ngăn di động để thuận tiện cho lợn con bú mẹ.
C. Diện tích ô cho lợn mẹ rộng 1,6 – 2 m; dài 2,2 –2,4 m, có máng ăn, máng uống riêng. Ô cho lợn con nằm có diện tích tối thiểu 1 m, cũng có máng ăn uống riêng và có đèn sưởi.
D. Khu vực nuôi nái đẻ và lợn con theo mẹ thường chia thành ô cho lợn mẹ và ô cho lợn con để tránh lợn mẹ đè con khi nằm. Vì vậy, chuồng nuôi lợn nái đẻ thường được chia ô hoặc sử dụng cũi nái đẻ.
Câu 15. Quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP được tiến hành theo mấy bước cơ bản:
5
3
6
4
Câu nào sau đây không đúng về nguyên lí hoạt động / mục đích sử dụng của hệ thống cung cấp thức ăn tự động cho lợn?
A. Thức ăn được cấp từ hộp định lượng xuống máng ăn.
B. Hệ thống này sử dụng cho thức ăn khô, dạng viên và dạng bột.
C. Thức ăn từ máng thức ăn theo hệ thống đường truyền vật tải, xích tải đến hộp định lượng silo ở cuối đường truyền. Hộp nhận silo được gắn cảm biến, giúp định lượng thức ăn cho lợn theo hạn mức cài đặt.
D. Thức ăn được bảo quản trong silo. Các silo được kết nối với hệ thống cân điện tử để giám sát lượng thức ăn cấp vào và lấy ra hằng ngày cũng như lượng thức ăn tồn trong silo.
Bệnh cúm gia cầm là:
A. Một trong những bệnh kí sinh trùng ít nguy hiểm nhất ở gia cầm
B. Một trong những bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm nhất ở gia cầm
C. Một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở gia cầm
D. Một trong những bệnh kí sinh trùng nguy hiểm nhất ở gia cầm
Lập hồ sơ để ghi chép, theo dõi, lưu trữ thông tin trong suốt quá trình chăn nuôi, từ khâu nhập giống đến xuất bán sản phẩm không nhằm phục vụ cho hoạt động:
A. Kiểm tra nội bộ
B. Ngăn chặn khiếu nại
C. Đánh giá ngoài
D. Truy xuất nguồn gốc
Dùng chất thải chăn nuôi để nuôi một số sinh vật khác như giun quế, ấu trùng ruồi lính đen,... tạo ra:
A. Nguồn protein chất lượng cao làm thức ăn cho vật nuôi và nuôi trồng thuỷ sản
B. Nguồn carbohydrate thô, góp phần bảo vệ môi trường và cân bằng hệ sinh thái
C. Nguồn thức ăn dồi dào cho hệ thống vi sinh vật ở gần nơi xử lí chất thải
D. Nguồn dưỡng chất dồi dào cho hệ thống vi sinh vật ở gần nơi xử lí chất thải
Vai trò của phòng trị bệnh về bảo vệ môi trường
A. Giảm nguy cơ phát tán lây lan mầm bệnh cho động vật và con người
B. Giảm tỉ lệ mắc bệnh
C. Tăng sức đề kháng của vật nuôi
D. Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và thực phẩm an toàn cho con người
Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi đem lại cho ngành chăn nuôi lợi ích gì?
A. Giúp việc chăm sóc, điều trị bệnh cho vật nuôi được nhanh chóng.
B. Giúp con người không bao giờ phải lo toan đến sức khoẻ của con vật nữa
C. Giúp việc chăm sóc, điều trị bệnh cho vật nuôi được nhanh chóng, hiệu quả, tốn ít chi phí hơn
D. Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.
Câu nào sau đây không đúng về bước úm gà con trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?
A. Cho gà ăn 4 – 6 lần/ngày đêm. Nước cho uống tự do.
B. Thức ăn cho gà úm: hàm lượng protein 21% cho gà 1 – 14 ngày tuổi, 19 % cho gà 15 – 28 ngày tuổi.
C. Gà con 1 ngày tuổi sẽ được úm trong quây. Thời gian úm dao động 14 – 28 ngày.
D. Nhiệt độ quây úm cho gà 1 – 7 ngày tuổi là 28 – 30°C, sau đó tăng lên 30 – 31°C ở tuần 2, 31 – 32°C ở tuần 3, 32 – 34°C ở tuần 4.
Câu nào sau đây không đúng về quy trình chế biến phô mai ứng dụng công nghệ lên men lactic?
A. Các giai đoạn khử nước, tách whey, cắt và ép sữa đông cũng được thực hiện bằng hệ thống dây chuyền tự động có kiểm soát chất lượng.
B. Quy trình chế biến phô mai được chia thành 4 giai đoạn chính: (1) giai đoạn giãn nở, (2) giai đoạn thêm nước, bổ sung whey và giã đông sữa, (3) giai đoạn muối phô mai và (4) giai đoạn ủ chín.
C. Trong quy trình chế biến, hệ thống bồn chứa sữa lạnh và các thiết bị khử trùng tự động hiện đại giúp đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh cho sữa trước khi chế biến
D. Dây chuyền lên men tự động để làm chua và đông tụ sữa được áp dụng để tăng năng suất và đảm bảo chất lượng của phô mai. Các giống vi khuẩn lactic và enzyme thương mại được sử dụng giúp làm đông tụ nhanh chóng protein trong sữa.
Đâu không phải biểu hiện đặc trưng của bệnh cúm gia cầm?
A. Con vật sốt cao, mệt mỏi, ủ rũ, đi loạng choạng, quay cuồng, khó thở, chảy nước mắt, nước mũi.
B. Qua thời gian ủ bệnh, từ 1 đến 3 ngày sau thì con vật chết do suy hô hấp và ngạt thở.
C. Mào hết nước, thâm tím.
D. Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến vài ngày.
Đóng gói với bao bì chuyên dụng là yêu cầu bảo quản đối với loại sản phẩm nào?
A. Thịt tái
B. Thịt mát
C. Sữa tươi nguyên liệu
D. Sữa tươi thanh trùng
Chăn nuôi công nghệ cao là:
A. Là yếu tố nền tảng của xây dựng một đất nước có sự tự chủ cao, không lo ràng buộc với các nước trên thế giới.
B. Là mô hình chăn nuôi đáp ứng đủ mọi quy chuẩn của Cách mạng công nghiệp 4.0.
C. Là mô hình chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, làm giảm nhân công lao động.
D. Là mô hình chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, máy móc hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và giảm nhân công lao động.
Mầm bệnh gây bệnh tụ huyết trùng trâu bò là:
A. Vi khuẩn Gram dương Peptidoglycan
B. Vi khuẩn Gram âm Peptidoglycan
C. Vi khuẩn Gram dương Pasteurella
D. Vi khuẩn Gram âm Pasteurella
Đâu không phải là yêu cầu xây dựng chuồng nuôi:
A. Chia khu riêng biệt: nhà trực, khu cách li, khu làm việc của nhân viên kĩ thuật, nhà kho, khu chế biến thức ăn, khu chăn nuôi, khu vệ sinh khử trùng, khu thay quần áo cho công nhân, khu xử lí chất thải,...
B. Hệ thống xử lí chất thải: chỉ cần làm tối giản, đủ để loại bỏ một số chất độc hại. Chất thải chăn nuôi ít gây hại cho môi trường.
C. Dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi: đầy đủ, phù hợp với đối tượng vật nuôi và từng giai đoạn sinh trưởng. Trang thiết bị chăn nuôi phải đảm bảo hiệu quả, an toàn và dễ vệ sin
D. Thiết kế chuồng: phù hợp với từng lứa tuổi, đối tượng vật nuôi và thuận tiện trong nuôi dưỡng, chăm sóc.
Câu nào sau đây không đúng về bước chuẩn bị trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?
A. Đối với gà lớn, sử dụng máng treo 40 con/máng máng uống hình chuông 100 – 120 con/máng.
B. Nền chuồng trải trấu khô, sạch, dày khoảng 5 – 10 cm.
C. Quây úm có đường kính 2 m cho 500 gà con; 1 máng ăn khay tròn và 1 bình uống 8l cho 80 – 100 gà; 3 bóng đèn 175 W trong quây cho 100 – 110 gà con.
D. Vệ sinh, khử trùng chuồng trại, máng ăn, máng uống.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, ý nào sau đây không đúng về yêu cầu khi xây dựng chuồng nuôi?
A. Sàn và lối đi được làm bằng vật liệu an toàn, không trơn trượt.
B. Dụng cụ, thiết bị phải dùng riêng cho từng khu chăn nuôi, phải đảm bảo an toàn và dễ vệ sinh, khử trùng.
C. Hệ thống tường, mái, rèm che phải đảm bảo không bị dột, thấm, không bị mưa hắt, gió lùa và dễ làm vệ sinh.
D. Xây dựng hệ thống cung cấp thức ăn và nước uống không dễ cho vật nuôi tiếp cận được nhằm cải thiện khả năng vận động.
Đâu là một nguyên nhân gây nên bệnh chướng hơi dạ cỏ?
A. Con vật ăn quá nhiều thức ăn dễ lên men sinh hơi như lá cải bắp, lá khoai lang, ngọn mía, cỏ bị ướt sương hoặc nước mưa,…
B. Ăn nhiều thức ăn ủ chua
C. Thức ăn bị nhiễm chất độc acid sulfuric hữu cơ
D. Môi trường không khí không trong lành, chứa nhiều hạt vi bụi M10.
“Chuồng nuôi bò cần được bố trí phù hợp để tránh mưa tạt, gió lùa, đảm bảo thoáng mát và thoát nước tốt. Nền chuồng phải cao hơn mặt đất 40 – 50 cm. Trong chuồng nên chia ô cá thể để tránh bò tranh giành thức ăn hay húc nhau. Rãnh thoát nước tiểu, phân được bố trí ngay tại nơi con vật đứng. Nền chuồng có thể lát gạch hoặc bê tông, tránh láng xi măng trơn trượt. Trên nền chuồng rải cát hoặc rơm, rạ băm nhỏ cho bò nghỉ ngơi thoải mái.”
Hãy chỉ ra chi tiết không đúng trong đoạn trên.
A. “ngay tại nơi con vật đứng”. Đúng phải là: “chạy dọc phía sau chuồng”.
B. “Nền chuồng có thể lát gạch hoặc bê tông, tránh láng xi măng trơn trượt.” Đúng phải là: “Nền chuồng có thể láng xi măng, tránh lát gạch hoặc bê tông trơn trượt.”
C. “Trên nền chuồng rải cát hoặc rơm, rạ băm nhỏ cho bò nghỉ ngơi thoải mái.” Đúng phải là: “Trên nền chuồng phải láng xi măng bền chắc chắn”
D. “phải cao hơn mặt đất 40 – 50 cm”. Đúng phải là: “bằng với mặt đất”.
Dưới đây là các biện pháp phòng và trị bệnh giun đũa lợn. Ý nào không đúng?
A. Sử dụng thuốc đặc trị theo chỉ dẫn của bác sĩ thú y. Thường dùng thuốc trộn vào thức ăn với một liều duy nhất.
B. Giữ vệ sinh chuồng nuôi và sân chơi. Ủ phân đúng cách để diệt trứng giun.
C. Không thả rông và không cho lợn ăn rau bèo thuỷ sinh tươi sống.
D. Định kì 2 tháng một lần tẩy giun cho lợn, kể cả lợn đang mang thai, đang nuôi con và lợn con theo mẹ.
Đối với sức khoẻ cộng đồng, ngăn chặn và kiểm soát tốt một số bệnh có thể lây truyền từ động vật sang người sẽ giúp:
A. Bảo vệ cho người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất cũng như người tiêu dùng và cộng đồng nói chung.
B. Hình thành thói quen tốt trong chăn nuôi và ăn uống.
C. Nâng cao ý thức công đồng
D. Con người miễn nhiễm khỏi bệnh tật, không còn lo lắng về sức khoẻ ở bất cứ đâu.
Trong chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao, các thông tin về tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, bụi,...), thông tin về đàn lợn (giống, tình trạng sức khoẻ, năng suất, dịch bệnh,...) được giám sát nhờ:
A. Hệ thống camera và các thiết bị cảm biến trong chuồng nuôi
B. Hệ thống cách âm và hệ thống khử trùng tự động
C. Hệ thống máy tính và hệ thống quạt gió
D. Hệ thống camera và hệ thống khử trùng tự động
Đâu là yêu cầu xây dựng chuồng nuôi:
A. Hệ thống xử lí chất thải: chỉ cần làm tối giản, đủ để loại bỏ một số chất độc hại. Chất thải chăn nuôi ít gây hại cho môi trường.
B. Dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi: dễ dùng, đơn giản, tiết kiệm
C. Chia khu riêng biệt: nhà trực, khu cách li, khu làm việc của nhân viên kĩ thuật, nhà kho, khu chế biến thức ăn, khu chăn nuôi, khu vệ sinh khử trùng, khu thay quần áo cho công nhân, khu xử lí chất thải,...
D. Thiết kế chuồng: giống nhau với từng lứa tuổi, đối tượng vật nuôi.
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cần phải kiểm soát tốt ba loại chất thải, đó là:
A. Chất thải khí, chất thải độc, chất thải hoá học
B. Chất thải hoá học, chất thải vật lí, chất thải sinh học
C. Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải độc
D. Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí
“Tăng sức đề kháng của vật nuôi” là tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở:
A. Vai trò về kinh tế
B. Vai trò đối với sức khoẻ cộng đồng
C. Vai trò về bảo vệ môi trường
D. Vai trò về khoa học
Đặc điểm nổi bật của bệnh tụ huyết trùng trâu bò là gì?
A. Gây xuất huyết ở mọi bộ phân trên cơ thể
B. Gây tụ huyết, xuất huyết ở những vùng nhất định trên cơ thể
C. Thiếu máu suy nhược kéo dài
D. Gây tụ huyết ở trong tim, khó nhận biết
Dưới đây là những lợi ích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi. Ý nào không đúng?
A. Việc sản xuất vaccine được phát triển nhanh
B. Vaccine được nghiên cứu, sản xuất và sử dụng một cách nhanh chóng, dễ dàng, không cần nhiều kiến thức chuyên môn
C. Vaccine thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn, hiệu quả cao hơn so với vaccine cổ điển
D. Quy trình sản xuất được công nghiệp hoá cao, cho ra hàng loạt sản phẩm đồng đều với giá thành thấp
Đâu không phải biện pháp xử lí bệnh dịch tả lợn cổ điển?
A. Dùng thuốc đặc trị bệnh dịch tả lợn cổ điển
B. Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển lợn từ nơi khác về.
C. Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.
D. Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ con vật chết và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để khu vực chăn nuôi và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.
Đâu là một cách phòng bệnh đóng dấu?
A. Nuôi dưỡng, chăm sóc đúng kĩ thuật.
B. Tẩy giun định kì
C. Sử dụng các loại thức ăn công thức khi thấy lợn có biểu hiện không tốt về sức khoẻ.
D. Tiêm vaccine phòng bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ thú y, thường là tiêm lúc lợn 10 tháng tuổi, sau đó tiêm nhắc lại 5 tháng một lần.
Cho những ý sau:
- Kiểm tra sót nhau ở lợn mẹ.
- Ô úm lợn con có đèn sưởi nhiệt độ 35 °C. Những ngày sau giảm 2 °C/ngày đến ngày thứ 8 duy trì 23-25 °C.
- Cho lợn con bú sữa đầu trong 16h sau sinh (con nhỏ bú trước).
- Tiêm sắt cho lợn con trong 1 – 3 ngày tuổi.
Những ý trên đây thuộc nội dung nào?
A. Công đoạn chuẩn bị cho đỡ đẻ lợn nái
B. Quá trình đỡ đẻ lợn nái
C. Chăm sóc lợn nái và lợn con sau sinh
D. Những biểu hiện của lợn nái sắp sinh
Câu 44. Đâu không là nguyên nhân gây ra bệnh phân trắng lợn con?
A. Do vi khuẩn: Khi sức đề kháng của con vật bị giảm thì các loại vi khuẩn đường ruột như E. coli và Salmonella sẽ phát triển mạnh mẽ và tăng khả năng gây bệnh.
B. Điều kiện vệ sinh, dinh dưỡng: Lợn mẹ giai đoạn mang thai không được nuôi dưỡng, chăm sóc thích hợp, ví dụ như thiếu sắt và vitamin B12, lợn con theo mẹ không được cung cấp đủ dinh dưỡng; chuồng trại ẩm ướt, lạnh, bẩn.
C. Do vi rút: Khi sức đề kháng của con vật bị giảm thì virut phát triển mạnh và tăng khả năng gây bệnh.
D. Do đặc điểm sinh lí lợn con: Lợn mới sinh ra có hệ tiêu hoá chưa hoàn chỉnh nên khả năng tiêu hoá kém; trung khu điều tiết nhiệt độ cơ thể và hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh làm cho con vật khó thích ứng với thay đổi môi trường và dễ nhiễm bệnh.
Yêu cầu chuồng nuôi lợn thịt công nghiệp:
1. Chuồng kín chia ô.
2. Chuồng hở chia ô.
3. Có hệ thống thông gió, làm mát.
4. Nền chuồng bê tông. Mái chuồng cao 3m, làm bằng tôn lạnh.
5. Có máng ăn, núm uống tự động.
Số phát biểu đúng về yêu cầu chuồng nuôi lợn thịt công nghiệp
3
4
2
5
Sử dụng chế phẩm sinh học trong chế biến thức ăn chăn nuôi có không tác dụng gì
A. Bổ sung thêm VSV giúp vật nuôi tiêu hóa tốt hơn.
B. Phòng bệnh cho vật nuôi.
C. Giảm công lao động, giảm chi phí chăn nuôi do thức ăn sau chế biến không cần nấu.
D. Hỗ trợ phân hủy chất thải chăn nuôi.
Câu 47. Cho các biện pháp sau:
1. Công nghệ biogas, Ủ phân.
2. Xử lý bằng máy ép tách phân.
3. Xử dụng chất thải chăn nuôi giun quế, ấu trùng ruồi lính đen...
4. Chăn nuôi tiết kiệm nước, sử dụng đệm lót sinh học.
Số biện pháp nào không dùng để xử lý chất thải chăn nuôi là
4
2
3
1
Số biện pháp bảo vệ môi trường chăn nuôi
4
2
3
1
Chuồng kín là
A. Thiết kế khép kín, kiếm soát được tiểu khí hậu chuồng nuôi,hạn chế tác động của môi trường bên ngoài.
B. Thiết kế khép kín hoặc hở, kiếm soát được tiểu khí hậu chuồng nuôi,hạn chế tác động của môi trường bên ngoài.
C. Thiết kế khép hở, tiết kiệm chi phí, hạn chế tác động của môi trường bên ngoài.
D. Thiết kế khép kín- hở linh hoạt, tiết kiệm chi phí, hạn chế tác động của môi trường bên ngoài.
Chuồng nái đẻ và nuôi con khác chuồng nuôi lợn thịt công nghiệp ở
A. Nền chuồng và mái.
B. Hệ thống thông gió và làm mát.
C. Máng ăn, núm uống tự động.
D. Chuồng nuôi chia ô lợn mẹ và lợn con.
Nhiệt độ quây úm cho gà 1 – 7 ngày tuổi là
A. 200C – 250C
B. 320C – 340C
C. 300C – 310C
D. 280C – 300C
Nhiệt độ quây úm cho gà tuần thứ 4 là
A. 200C – 250C
B. 320C – 340C
C. 300C – 310C
D. 280C – 300C
Quy trình nuôi dưỡng chăm sóc bò thịt chia làm mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau
1. Yên tĩnh, xa khu dân cư.
2. Giao thông thuận tiện.
3. Ví trí cao ráo thoát nước tốt và đủ nguồn nước sạch cho vật nuôi.
4. Phải có tường và hàng rào bao quanh.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, lựa chọn địa điểm chăn nuôi phải bảo đảm các tiêu chí nào?
A. 1,2,4.
B. 1,2,3.
C. 2,3,4.
D. 1,3,4.
Yêu cầu quan trọng nhất khi chuẩn bị con giống cho chăn nuôi là
A. Giá thành rẻ.
B. Nguồn gốc rõ ràng và đặc tính di truyền tốt.
C. Tiện vận chuyển.
D. Kích thước vật nuôi.
Bước đầu tiên trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là
A. Chuẩn bị con giống.
B. Nuôi dưỡng và chăm sóc.
C. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi.
D. Quản lí dịch bệnh.
Bước thứ 2 trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là
A. Chuẩn bị con giống.
B. Nuôi dưỡng và chăm sóc.
C. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi.
D. Quản lí dịch bệnh.
Bước thứ 3 trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là
A. Chuẩn bị con giống.
B. Nuôi dưỡng và chăm sóc.
C. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi.
D. Quản lí dịch bệnh.
Bước thứ 4 trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là
A. Chuẩn bị con giống.
B. Nuôi dưỡng và chăm sóc.
C. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi.
D. Quản lí dịch bệnh.
Tính lượng thức ăn phải dự trữ trong mùa đông của trại bò A có 120 con trong thời gian 90 ngày. Biết lượng thức ăn trung bình của 1 con bò là 20 kg/ngày.
A. 200 tấn.
B. 216 tấn.
C. 300 tấn.
D. 410 tấn.
Tính lượng thức ăn phải dự trữ trong mùa đông của trại bò A có 100 con trong thời gian 90 ngày. Biết lượng thức ăn trung bình của 1 con bò là 18 kg/ngày.
A. 200 tấn.
B. 216 tấn.
C. 162 tấn.
D. 410 tấn.
Tính lượng thức ăn phải dự trữ trong mùa đông của trại bò A có 300 con trong thời gian 90 ngày. Biết lượng thức ăn trung bình của 1 con bò là 20 kg/ngày.
A. 200 tấn.
B. 540 tấn.
C. 162 tấn.
D. 410 tấn.
Hệ thống cung cấp thức ăn tự động trong mô hình chăn nuôi lợn công nghệ cao gồm
A. Đường truyền và máng ăn.
B. Đường truyền, cân điện tử và máng ăn.
C. Kho silo, cân điện tử , đường truyền và máng ăn.
D. Kho silo, hệ thống làm lạnh, đường truyền và máng ăn.
Điều không đúng khi nói về chăn nuôi bò sữa công nghệ cao
A. Chuồng nuôi hiện đại, có hế thống kiểm soát tiểu khí hậu.
B. Mỗi con bò được gắn chíp điện tử.
C. Robot được dùng để đẩy thức ăn cho bò.
D. Công nhân vắt sữa đều đặn hàng ngày.
Điều không đúng khi nói về chăn nuôi gà công nghệ cao
A. Chuồng nuôi hiện đại, có hế thống kiểm soát tiểu khí hậu.
B. Nhiệt độ trong chuồng được duy trì 23 – 27 độ C.
C. Có công nhân đi thu trứng gà hàng ngày.
D. Trứng được máy soi, cân và phân loại theo trọng lượng.
Công nghệ bảo quản khử nước áp dụng với sản phẩm chăn nuôi nào
thịt
cá
trứng
sữa
Công nghệ bảo quản áp suất cao nhiệt lạnh dùng để bảo quản
thịt và các sản phẩm từ thịt
trứng
sữa
cá
Sản phẩm được chế biến từ công nghệ lên men lactic là
sữa bột
thịt và các sản phẩm từ thịt
sữa chua, phô mai
sữa bột, sữa chua, phô mai
Bước nào không có trong công nghệ chế biến xúc xích
Xay mịn nguyên liệu
tác nước
Bổ sung thêm phụ gia, trộn đều
Nhồi thịt xay vào vỏ bằng máy nhồi chân không
Vì sao phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?
Chất thải chăn nuôi không xử lí gây ô nhiễm môi trường
Chất thải chăn nuôi ảnh hưởng đế sức khỏe con người và vật nuôi
Lãng phí
Gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu
