NEW
Font size
WorksheetsTIN HỌC GKI 2 24-25
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Chọn đáp án sai. Việc ứng dụng CSDL trong quản lí đem lại nhiều lợi ích to lớn như thế nào sau đây?
Tiện lợi.
Kịp thời.
Sai sót.
Nhanh chóng.
Trước đây khi chưa có máy tính, việc quản lí dữ liệu thủ công là công việc nào sau đây?
rất tiện lợi.
rất vất vả.
rất nhanh chóng.
rất kịp thời.
Hệ QTCSDL nào sau đây là sản phẩm mã nguồn mở miễn phí?
ORACLE.
SQL Server.
DB2.
MySQL.
Để tải về một trong các bản MySQL, ta truy cập vào địa chỉ nào sau đây?
Để tải về một trong hai bản của HeidiSQL, ta truy cập vào địa chỉ nào sau đây?
Khi nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm HeidiSQL, một cửa sổ như bên dưới xuất hiện. Để vào cửa sổ làm việc của HeidiSQL, cần thực hiện các công việc nào sau đây?
Nhập Người dùng và Mật khẩu sau đó nháy vào nút Mới.
Không cần nhập Người dùng và Mật khẩu, chỉ cần nháy vào nút Mới.
Không cần nhập Người dùng và Mật khẩu, chỉ cần nháy vào nút Mở.
Nhập Người dùng và Mật khẩu sau đó nháy vào nút Mở.
MySQL và HeidiSQL là các phần mềm nào sau đây?
mã nguồn đóng.
thương mại.
tự do.
mã nguồn mở.
Khi giao diện làm việc của HeidiSQL dùng ngôn ngữ tiếng anh, nếu muốn thay đổi giao diện của HeidiSQL bằng ngôn ngữ tiếng việt. Các thao tác nào sau đây là đúng?
Chọn Tools/Preferences/Data editor/thay đổi trong Application language.
Chọn Edit/Preferences/General/thay đổi trong Application language.
Chọn Go to/Preferences/General/thay đổi trong Application language
Chọn Tools/Preferences/General/thay đổi trong Application language.
Cần gõ câu truy vấn nào sau đây trong cửa sổ lệnh của MySQL để đọc được toàn bộ thông tin bảng nhacsi trong CSDL mymusic?
SELECT*
FROM nhacsi;
FROM*
WHERE nhacsi;
FROM*
SELECT nhacsi;
SELECT*
WHERE nhacsi;
Hình bên dưới là cửa sổ làm việc của HeidiSQL. Hãy cho biết chức năng của các vùng (1), (2), (3) là vùng nào sau đây?
Vùng (1) là vùng gõ câu truy vấn, vùng (2) là vùng danh sách các CSDL đã có, vùng (3) là vùng làm việc chính.
Vùng (1) là vùng danh sách các CSDL đã có, vùng (2) là vùng gõ câu truy vấn, vùng (3) là vùng làm việc chính.
Vùng (1) là vùng làm việc chính, vùng (2) là vùng gõ câu truy vấn, vùng (3) là vùng danh sách các CSDL đã có.
Vùng (1) là vùng danh sách các CSDL đã có, vùng (2) là vùng làm việc chính, vùng (3) là vùng gõ câu truy vấn.
Trong phần mềm QTCSDL HeidiSQL, có các loại khoá nào?
Khoá chính, khoá phụ, khoá cấm trùng lặp giá trị.
Khoá chính, khoá ngoài, khoá cấm trùng lặp giá trị.
Khoá chính, khoá ngoài, khoá trùng lặp giá trị.
Khoá trong, khoá ngoài, khoá cấm trùng lặp giá trị.
Bảng banthuam, bảng casi và bảng bannhac được viết ngắn gọn như sau:
banthuam(idBanthuam, idBannhac, idCasi)
casi(idCasi, tenCasi)
bannhac(idBannhac, tenBannhac, tenNhacsi)
Bảng banthuam quan hệ với bảng casi thông qua trường
idCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua trường tenBannhac.
idCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua trường idBannhac.
tenCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua trường tenBannhac.
tenCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua trường idBannhac.
Xem hình bên dưới và cho biết nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác những bản nhạc nào?
Tình Ca và Nhạc rừng.
Tình Ca và Tiến về Hà Nội.
Nhạc rừng và Xa khơi.
Du kích sông Lô và Việt Nam quê hương tôi.
Bảng banthuam và bảng casi được viết ngắn gọn như sau:
banthuam(idBanthuam, tenBannhac, tenNhacsi, idCasi)
casi(idCasi, tenCasi)
Hãy chỉ ra trường khoá chính và trường khoá ngoài cho các bảng?
idCasi trong bảng casi là trường khoá chính của bảng banthuam.
idCasi trong bảng casi là trường khoá ngoài của bảng casi.
idCasi trong bảng banthuam là trường khoá trong của bảng casi.
idCasi trong bảng banthuam là trường khoá chính của bảng banthuam.
Về các kiểu dữ liệu của các trường. Các trường tenNhacsi, tenCasi, tenBannhac có thể chọn là … có độ dài tối đa 255 kí tự (VARCHAR(255)). Hãy điền từ còn thiếu và dấu ba chấm.
kiểu số nguyên
trường khoá ngoài
xâu kí tự
trường khoá chính
Bảng banthuam có thể được viết ngắn gọn như sau:
banthuam(idBanthuam, tenBannhac, tenNhacsi, tenCasi)
Hãy cho biết trong bảng banthuam trường nào được chọn làm khoá chính, vì sao?
Trường tenBannhac được chọn làm khoá chính, vì trường tenBannhac xác định duy nhất một bản nhạc.
Trường idBanthuam được chọn làm khoá chính, vì trường idBanthuam xác định duy nhất một bản thu âm.
Trường tenNhacsi được chọn làm khoá chính, vì trường tenNhacsi xác định duy nhất một nhạc sĩ.
Trường tenCasi được chọn làm khoá chính, vì trường tenCasi xác định duy nhất một ca sĩ.
Quản lý CSDL âm nhạc giúp tổ chức có thể tối ưu hóa hoạt động trong việc, không thực hiện công việc nào sau đây?
Bảo mật
Quản lý dữ liệu
Giúp ca sĩ nổi tiếng
Quản lý dữ liệu
Trường ngày sinh thường sử dụng kiểu dữ liệu nào?
Kiểu Date
Kiểu INT
Kiểu tự động tăng giá trị
Kiểu Vachar
Bảng banthuam có thể được viết ngắn gọn như sau:
banthuam(idBanthuam, tenBannhac, tenNhacsi, tenCasi)
Để quản lý các bản thu âm em cần quản lý trường nào?
tenCasi
idBanthuam
tenBannhac
tenNhacsi
Để tổ chức bảng dữ liệu đã có thì cần quan tâm đến các vấn đề nào?
Sắp xếp sao cho đẹp và dể dùng.
Phân tích và sắp xếp lại dữ liệu để hạn chế dữ liệu lặp lại
Tổng kết tất cả các thông tin cần quản lý
Cùng xem xét lại các bài toán quản lý
Khi tạo lập cơ sở dữ liệu mới trong MySQL, bộ mã ký tự mặc định nào thường được sử dụng?
Unicode 2 byte.
ASCII.
utf8mb3.
utf8mb4 (UTF-8).
Nếu vô tình chọn sai trường làm khóa chính, cách nào sau đây đúng để sửa lại?
Nhấp đúp chuột vào trường sai và sửa lại khóa chính.
Xóa bảng và tạo lại.
Nhấp chuột phải vào trường sai và chọn Delete column.
Đặt trường sai làm khóa ngoại.
Để khai báo khoá chính cho trường, nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, ta
chọn Add column, chọn KEY.
chọn Create new index, chọn PRIMARY.
chọn Create new index, chọn KEY.
chọn Add column, chọn PRIMARY.
> Khi khai báo trường "tenNhacsi", kiểu dữ liệu nào phù hợp để lưu tên của nhạc sĩ?
INT
FLOAT
VARCHAR
DATE
Khi khai báo trường "tenNhacsi", độ dài tối đa bao nhiêu thường được sử dụng?
500
50
100
255
Sau khi hoàn tất việc khai báo bảng, bước cuối cùng để lưu bảng là gì?
Nhấn nút Lưu.
Đóng cửa sổ tạo bảng.
Chọn Export.
Chọn Commit.
Nếu muốn tạo thêm trường mới cho bảng "nhacsi", phím tắt nào sau đây có thể được sử dụng?
Ctrl+S.
Ctrl+Insert.
Ctrl+C.
Ctrl+Delete.
Để thiết lập trường "idNhacsi" làm khóa chính, ta phải thực hiện thao tác nào?
Chọn PRIMARY trong phần Create new index.
Chọn AUTO_INCREMENT.
Chọn khóa ngoại.
Chọn VARCHAR.
Để tạo bảng "nhacsi" với trường "idNhacsi" và "tenNhacsi", kiểu dữ liệu của "idNhacsi" là gì?
FLOAT.
VARCHAR.
INT.
TEXT.
Để thực hiện mô hình quản lí danh sách tên quận/huyện của các tỉnh, thành phố, em có thể xác định khóa chính trong trong bảng Tỉnh/thành phố là
Mã của thị xã.
Mã của tỉnh/thành phố.
Mã của thị trấn.
Mã của huyện.
Khi khai báo trường "idNhacsi", để đảm bảo rằng trường này không nhận giá trị NULL, cần chọn tùy chọn nào?
NOT NULL
AUTO_INCREMENT
UNSIGNED
DEFAULT
Trong quá trình tạo bảng, nếu muốn trường "idNhacsi" tự động tăng giá trị, ta phải chọn tùy chọn nào?
NOT NULL
UNSIGNED
AUTO_INCREMENT
DEFAULT
Bảng sau đây có bao nhiêu trường, gồm những trường nào?
Có 3 trường đó là trường 1, trường idBannhac và trường INT.
Có 3 trường đó là trường Tên, trường Kiểu dữ liệu, trường Length/Set.
Có 3 trường đó là trường 1, trường 2 và trường 3.
Có 3 trường đó là trường idBannhac, trường tenBannhac và trường idNhacsi.
Khi dùng AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu nào sau đây?
INT.
VARCHAR.
FLOAT.
CHAR.
Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào sau đây là trường khoá chống trùng lặp?
idBannhac.
idBannhacsi.
tenBannhac và idNhacsi.
Không có trường nào.
Để khai báo khoá ngoài, nháy vào thẻ nào sau đây trong hình bên dưới?
Nháy vào thẻ Basic.
Nháy vào thẻ Check containts.
Nháy vào thẻ Foreign keys.
Nháy vào thẻ Indexes.
Các trường là khoá ngoài của bảng là các trường tham chiếu đến một trường … của một bảng khác. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm sau đây?
khoá ngoài
khoá chống trùng lặp
dữ liệu
khoá chính
Để khai báo khoá chống trùng lặp, cách thực hiện nào sau đây là đúng? Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá chống trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn
Create new index, chọn PRIMARY.
Add to index, chọn PRIMARY.
Create new index, chọn KEY.
Create new index, chọn UNIQUE.
Trong màn hình tạo khoá ngoài như bên dưới, sau khi nháy chuột vào thẻ Foreign keys tiếp theo nháy chuột vào thẻ nào sau đây?
Nháy chuột vào thẻ Thêm mới.
Nháy chuột vào thẻ Basic.
Nháy chuột vào thẻ Tuỳ chọn.
Nháy chuột vào thẻ Indexes.
Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào sau đây là khoá chính, trường nào là khoá ngoài?
Trường khoá chính là trường idNhacsi, trường khoá ngoài là trường tenBannhac.
Trường khoá chính là trường idBannhac, trường khoá ngoài là trường idNhacsi.
Trường khoá chính là trường idNhacsi, trường khoá ngoài là trường idBannhac.
Trường khoá chính là trường idBannhac, trường khoá ngoài là trường tenBannhac.
Liên quan đến khoá ngoài, khi nào thì dùng đến thẻ Foreign keys?
Khi các thao tác liên quan đến khoá chính.
Khi các thao tác liên quan đến khoá không trùng lặp.
Khi các thao tác liên quan đến dữ liệu.
Khi các thao tác liên quan đến khoá ngoài.
Khi lập CSDL quản lí tên các Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố của Việt Nam. Tạo bảng Tỉnh/Thành phố thì cần có các trường nào dưới đây?
Idtenthanhpho, tenquan (huyen)
tenthanhpho, tenquan (huyen)
Idtenthanhpho, tenthanhpho, tenquan (huyen)
tenthanhpho, thanhpho, tenquan (huyen)
Để thêm mới dữ liệu vào bảng nhacsi, chọn bảng nhacsi rồi nháy vào một trong các thẻ nào trong hính bên dưới?
Nháy vào thẻ Cơ sở dữ liệu: mymusic.
Nháy vào thẻ Table: nhacsi.
Nháy vào thẻ Dữ liệu.
Nháy vào thẻ truy vấn.
Để thêm vào một hàng dữ liệu mới, cách làm nào sau đây là đúng?
Bấm phím Ctrl trên bàn phím.
nháy chuột biểu tượng dấu nhân (x).
nháy chuột biểu tượng dấu cộng (+).
nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của bảng.
Quan sát hình bên dưới và cho biết vì sao trường idNhacsi xuất hiện chữ (NULL).
Vì trường idNhacsi có kiểu INT, AUTO_INCREMENT (tự động điền giá trị)
Vì trường idNhacsi là khoá không trùng lặp nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.
Vì trường idNhacsi là khoá chính nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.
Vì trường idNhacsi là khoá ngoài nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.
Chỉnh sửa dữ liệu trong bảng nhacsi. Giả sử dữ liệu nhập có sai sót, cần sửa lại, chẳng hạn tên nhạc sĩ Đỗ Nhuận không có dấu tiếng việt như hình bên dưới.
Để nhập lại có dấu tiếng việt, cách làm nào sau đây là đúng?
Nháy đúp chuột vào ô nhập sai rồi nhập lại cho đúng.
Nháy chuột trái vào ô nhập sai rồi nhập lại cho đúng.
Nháy chuột trái vào ô nhập sai và bấm phím Insert rồi nhập lại cho đúng.
Nháy chuột phải vào ô nhập sai và chọn Làm mới rồi nhập lại cho đúng.
Để xoá các dòng dữ liệu trong bảng, các thao tác nào sau đây là đúng?
Bấm tổ hợp phím Shift + Delete.
Bấm tổ hợp phím Ctrl + Delete.
Nháy chuột vào dấu (+)
Bấm tổ hợp phím Alt + Delete.
Để xem toàn bộ dữ liệu trong bảng nhacsi, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Table: nhacsi.
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Cở sở dữ liệu: mymusic.
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Dữ liệu.
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Truy vấn.
Để sắp xếp thứ tự của một trường, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Nháy chuột vào tên trường muốn sắp xếp, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn
quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay xuống là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình chữ nhật là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
quay lên là sắp xếp theo thứ tự giảm dần, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay xuống là sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình vuông là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
Để lấy ra danh sách dữ liệu thoả mãn một yêu cầu nào đó có thể thực hiện các thao tác lọc nào sau đây là đúng?
Nháy chuột phải vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Xuất lưới dữ liệu.
Nháy chuột trái vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Quick Filter.
Nháy chuột phải vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Quick Filter.
Nháy chuột phải vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Find Text.
Để làm việc với câu truy vấn SQL, cần chọn một trong các thẻ nào sau đây?
Thẻ Truy vấn.
Thẻ Table
Thẻ Cơ sở dữ liệu.
Thẻ Dữ liệu.
Hãy quan sát hình bên dưới và cho biết không cần thêm dữ liệu cho trường nào?
Trường tenBannhac.
Trường idBannhac.
Trường idNhacsi.
Không cần thêm dữ liệu cho trường nào cả.
Chọn câu trả lời đúng cho bảng dưới đây?
Bảng bannhac nằm trong CSDL mymusic có 8 dòng.
Bảng bannhac nằm trong CSDL mymusic có 8 cột.
Bảng mymusic nằm trong CSDL bannhac có 8 cột.
Bảng mymusic nằm trong CSDL bannhac có 8 dòng.
Thông báo bên xuất hiện khi nào?
Xoá một cột dữ liệu.
Xoá một bảng dữ liệu.
Xoá một Cơ sở dữ liệu.
Xoá một dòng dữ liệu.
Thông báo bên dưới xuất hiện khi nào?
Khi xoá dữ liệu trong trường idNhacsi trong bảng bannhac không tham chiếu đến khoá ngoài trường idNhacsi của bảng nhacsi.
Khi xoá dữ liệu trong trường idNhacsi trong bảng nhacsi không tham chiếu đến khoá ngoài trường idNhacsi của bảng bannhac.
Khi xoá dữ liệu trong trường idNhacsi trong bảng nhacsi có tham chiếu đến khoá ngoài trường idNhacsi của bảng bannhac.
Khi xoá dữ liệu trong trường idNhacsi trong bảng bannhac có tham chiếu đến khoá ngoài trường idNhacsi của bảng nhacsi.
Để truy vấn dữ liệu trong SQL ta sử dụng
mệnh đề ORDER BY.
cú pháp câu lệnh SELECT.
dùng toán tử BETWEEN…AND.
một đáp án khác.
Để chỉnh sửa dữ liệu trong bảng, ta thực hiện
nháy đúp chuột vào ô dữ liệu muốn sửa.
nháy nút trái chuột vào ô dữ liệu muốn sửa.
nhấn và giữ nút phải chuột vào ô dữ liệu muốn sửa.
đáp án khác.
Các bảng có thể có quan hệ với nhau, thể hiện qua khoá nào sau đây?
Khóa chính.
Khóa phụ.
Khóa ngoài.
Khóa mở.
Trong giao diện của một hệ quản trị CSDL, để truy xuất dữ liệu từ các bảng khác theo mối quan hệ thì người dùng có thể sử dụng vấn đề nào sau đây?
Sử dụng các trường dữ liệu
Sử dụng các phần mềm truy vấn dữ liệu như truy vấn SQL hoặc các công cụ đồ họa
Sử dụng các công cụ truy vấn dữ liệu như truy vấn SQL hoặc các công cụ đồ họa
Sử dụng các trường dữ liệu khoá ngoài.
Để truy xuất dữ liệu từ các bảng có mối quan hệ với nhau ta chọn phương án nào sau đây?
Người dùng cần sử dụng khóa chính
Người dùng sử dụng các phần mềm thứ ba
Người dùng cần sử dụng câu lệnh JOIN để kết hợp các bảng với nhau theo khoá ngoài
Đáp án khác
Lệnh JOIN cho phép làm nhiệm vụ gì sau đây?
Bạn xử lý thông tin hiệu quả
Bạn sử dụng dữ liệu một cách hợp lý
Bạn truy xuất dữ liệu từ nhiều bảng cùng một lúc bằng cách ghép các bảng lại với nhau theo khoá ngoài
Đáp án khác
Để dùng lệnh SELECT * bạn chọn phương án nào sau đây?
Xác định cột bạn muốn chọn
Nơi bạn muốn trích xuất dữ liệu
Bạn muốn chọn tất cả các cột trong bảng
Nơi bạn muốn lưu dữ liệu
Lệnh FROM table làm nhiệm vụ gì sau đây?
Bạn muốn chọn tất cả các cột trong bảng
Xác định cột bạn muốn chọn
Nơi bạn muốn trích xuất dữ liệu
Bạn muốn chọn tất cả các ký tự
Trong các ý sau dấu trong SELECT có nghĩa như thế nào?
Xác định cột bạn muốn chọn
Nơi bạn muốn trích xuất dữ liệu
Bạn muốn chọn tất cả các cột trong bảng
Xác định ký tự dữ liệu
Nếu muốn dữ liệu kết xuất có cả hai trường nhằm có thể đối chiếu một cách tường minh thì chỉ cần như thế nào sau đây?
Đổi tên hai tên trường (cùng trường) ở hai bảng để phân biệt
Đổi định dạng dữ liệu
Đặt các dữ liệu sao cho giống nhau
Đáp án khác
Để truy vấn được nhiều hơn hai bảng theo liên kết khóa ngoài ta thực hiện như thế nào sau đây?
Lặp lại mệnh đề JOIN
Lặp lại mệnh đề ORDER BY
Lặp lại mệnh đề WHERE
Đáp án khác
Nếu giá trị sau đây của trường khoá ngoài không hợp lệ thì?
HeidiSQL sẽ không báo lỗi.
HeidiSQL sẽ thông báo lỗi.
Cho phép bạn thực hiện thao tác cập nhật.
Cho phép bạn thực hiện thao tác xuất dữ liệu.
