wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lich su gk2

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng.

c)

khắc phục được nạn đói cuối năm khủng khiếp.

d)

nâng cao đời sống nhân dân.

2.

Thuận lợi căn bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Đất nước độc lập, nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch.

b)

Được sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân thế giới.

c)

Được sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN.

d)

Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh, thúc đẩy cách mạng Việt Nam tiến lên.

3.

Lực lượng thay mặt quân Đồng minh giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

quân Anh.

b)

quân Pháp.

c)

quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

quân Mĩ.

4.

Lực lượng nào thay mặt quân Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Nam vĩ tuyến 16?

a)

quân Anh.

b)

quân Pháp.

c)

quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

quân Mĩ.

5.

Lý do nào làm tài chính nước ta đang gặp khó khăn lại càng rối loạn sau cách mạng tháng 8/1945?

a)

Sau chiến tranh các cơ sở công nghiệp chưa được phục hồi, hàng hóa khan hiếm.

b)

Nạn đói chưa được giải quyết, vỡ đê, mất mùa làm cho kinh tế ngày càng khó khăn.

c)

Quân Trung Hoa Dân Quốc tung tiền mất giá, buộc ta phải bán lương thực.

d)

Sau khi cách mạng ta không tiếp quản được Ngân hàng Đông Dương.

6.

Những khó khăn tài chính mà nước ta gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

ngân khố trống rỗng, tài chính hỗn loạn, nhà nước chưa quản lí được ngân hàng Đông Dương.

b)

quân Trung Hoa Dân Quốc bắt ta phải bán lương thực, hàng hóa khan hiếm.

c)

hàng hóa khan hiếm, lạm phát tăng cao, các cơ sở sản xuất chưa được phục hồi.

d)

chính quyền chưa phát hành được tiền nên buộc phải chấp nhân tiêu tiền của Trung.

7.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm đầu sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

phát xít Nhật.

b)

Trung Hoa Dân Quốc.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Pháp.

8.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập 2/9/1945 là nhà nước của

a)

giai cấp công, nông, binh.

b)

giai cấp tư sản dân tộc.

c)

toàn thể nhân dân lao động

d)

giai cấp vô sản.

9.

Sau gần 100 năm thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, hậu quả xã hội nặng nề nhất để lại cho Việt Nam là

a)

đất nước nghèo nàn, lạc hậu.

b)

hơn 90% dân số mù chữ.

c)

hơn 2 triệu người chết đói.

d)

kinh tế khó khăn, tài chính hỗn loạn.

10.

Khó khăn lớn nhất đưa chính quyền cách mạng nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Nạn đói, nạn dốt đe dọa nghiêm trọng.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, tài chính hỗn loạn.

c)

Lực lượng phản cách mạng chống phá.

d)

Âm mưu xâm lược của Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

11.

Quân Trung Hoa Dân quốc có mặt trên lãnh thổ nước ta với lí do

a)

giúp đỡ nước ta ổn định lại tình hình.

b)

giải giáp quân phát xít Đức.

c)

giúp quân Đồng minh giải giáp quân Nhật.

d)

chống phá chính quyền cách mạng.

12.

Mục đích thực sự của quân Trung Hoa Dân quốc khi vào nước ta đó là

a)

Mục đích thực sự của quân Trung Hoa Dân quốc khi vào nước ta đó là

b)

chống phá chính quyền cách mạng còn non trẻ.

c)

giúp quân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

d)

tránh sự phát triển của CNXH xuống phía Nam.

13.

Lực lượng tay sai theo sau quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào lãnh thổ nước ta là

a)

quân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

b)

quân phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách.

c)

quân Nhật được trang bị lại vũ khí.

d)

quân Anh với danh nghĩa quân Đồng Minh.

14.

Ngày 6/1/1946, lần đầu tiên nhân dân ta thực hiện quyền công dân khi

a)

bỏ phiếu bầu đại biểu vào Quốc hội.

b)

bỏ phiếu bầu Chính phủ lâm thời.

c)

bỏ phiếu bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

d)

bỏ phiếu bầu Ủy ban hành chính nhà nước.

15.

Biện pháp trước mắt mà Đảng và Nhà nước thực hiện để giải quyết nạn đói là

a)

cấm xuất khẩu lúa gạo.

b)

tăng gia sản xuất.

c)

giảm thuế ruộng đất.

d)

nhường cơm sẻ áo.

16.

Những biện pháp lâu dài mà Đảng và Nhà nước đã thực hiện để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

“Nhường cơm sẻ áo”, “Ngày đồng tâm”, lập “hũ gạo cứu đói”, chống đầu cơ tích trữ.

b)

Chia ruộng đất công cho nông dân, giảm tô, thuế, khuyến khích tăng gia sản xuất.

c)

“Nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”, cấm dùng ngô, khoai, sắn nấu rượu.

d)

Cấm đầu cơ tích trữ, cấm dùng gạo nấu rượu, giảm tô, thuế.

17.

Để diệt giặc dốt, ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh

a)

lập Bộ giáo dục nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

chống giặc đói, giặc dốt.

c)

mở hệ thống trường từ tiểu học đến đại học.

d)

lập Nha Bình dân học vụ

18.

Sau một năm thực hiện các biện pháp diệt giặc dốt kết quả mà chính quyền đạt được là

a)

hơn 2.5 triệu người được xóa mù chữ, gần 76.000 lớp học được lập.

b)

toàn thể nhân dân biết đọc, biết viết, có nhận thức chính trị.

c)

đào tạo nguồn nhân tài, phục vụ cho đất nước.

d)

xây dựng được phương pháp giáo dục theo tinh thần dân tộc dân chủ.

19.

Để khắc phục tình trạng trống rỗng của ngân sách nhà nước Đảng và Chính phủ đã

a)

dùng tiền Quan kim, Quốc tệ của Trung Hoa Dân Quốc đưa vào để thay thế.

b)

kêu gọi nhân dân đóng góp cho “Quỹ độc lập”, phát hành tiền Việt Nam.

c)

buộc Nhật trả lại tiền đã lấy trong ngân khố của Ngân hàng Đông Dương.

d)

tăng cường quyên góp thóc lúa gạo, xây dựng quỹ “Đảm phụ quốc phòng”.

20.

Sự kiện nào đánh dấu mốc Pháp chính thức tái chiếm Nam Bộ?

a)

Ngày 2/9/1945, Pháp xả súng vào đoàn mít tinh mừng “Ngày độc lập”

b)

Ngày 23/9/1945 Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Ngày 23/9/1945 Pháp buộc ta phải giao quyền quản lí Nam Bộ.

d)

Chính phủ Pháp cử D'Argenlieu làm cao ủy Pháp ở Đông Dương.

21.

Sách lược của ta đối với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc trước ngày 6/3/1946 là

a)

kí với Pháp hiệp định Sơ Bộ, đẩy Trung Hoa Dân Quốc về nước.

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân Quốc và rút dần trong 5 năm.

c)

Cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị, đánh Trung Hoa Dân Quốc.

d)

hòa với Trung Hoa Dân Quốc, đánh Pháp ngay khi vừa đặt chân lên Nam Bộ.

22.

Để chi viện cho Nam Bộ kháng chiến Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

lập các đoàn quan Nam tiến.

b)

lập các đội tự vệ vũ trang.

c)

kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

chỉ thị toàn dân kháng chiến.

23.

Sách lược của ta đối với Trung Hoa Dân Quốc trước ngày 6/3/1946 là

a)

cho quân Trung Hoa Dân Quốc một số ghế trong quốc hội và chính phủ không qua bầu cử.

b)

tạm hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc để tránh đối phó với cùng một lúc nhiều kẻ thù.

c)

đánh quân Trung Hoa Dân Quốc ngay khi chúng vừa đặt chân lên miền Bắc.

d)

cho quân Trung Hoa Dân Quốc quyền kiểm soát an ninh ở Hà Nội, Hải Phòng.

24.

Vận dụng Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946), Đảng và Chính phủ đã thay đổi sách lược chống Pháp là

a)

đánh Pháp ngay khi Pháp đặt chân ra Bắc.

b)

chấp nhận Hiệp ước Hoa – Pháp, để cho Pháp ra Bắc tiếp quản Hà Nội.

c)

“Hòa để tiến”, kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946.

d)

tiếp tục tổ chức các đoàn quân “Nam tiến” đánh Pháp ở Nam Bộ.

25.

Trong nội dung của Hiệp định sơ bộ kí kết ngày 6/3/1946, Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia

a)

tự do

b)

thống nhất.

c)

độc lập.

d)

dân chủ.

26.

Để giảm sức ép từ kẻ thù, tháng 11/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tuyên bố

a)

đổi tên là Đảng Lao động Việt Nam.

b)

cho Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong quốc hội.

c)

“tự giải tán”, rút vào hoạt động “bí mật”.

d)

cung cấp lương thực cho Trung Hoa Dân Quốc.

27.

Sách lược của ta đối với Pháp và Trung Hoa Dân quốc sau ngày 6/3/1946 là

a)

hòa hoãn và kí với Pháp hiệp định Sơ Bộ, đẩy Trung Hoa Dân quốc về nước.

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc và rút dần trong 5 năm.

c)

cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị, đánh Trung Hoa Dân quốc.

d)

hòa với Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp ngay khi vừa đặt chân lên Nam Bộ.

28.

Tại sao ta chấp nhận kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước ngày 14/9?

a)

Tránh đối đầu với lực lượng quân Đồng minh.

b)

Tránh đối đầu trực tiếp với Pháp.

c)

Chấp nhận cho Pháp chiếm đóng miền Nam.

d)

Tránh đối cùng một lúc với nhiều kẻ thù.

29.

Phiên họp đầu tiên của quốc hội họp ngày 2/3/1946 quyết định

a)

lập chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

lập chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

c)

lập chính phủ Liên hiệp kháng chiến.

d)

lập quân đội quốc gia Việt Nam.

30.

Sau Hiệp ước Hoa – Pháp, Đảng và Chính phủ ta đứng trước lựa chọn

a)

đánh Pháp ngay khi Pháp đặt chân ra Bắc hoặc hòa hoãn nhân nhượng Pháp.

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế quân Nhật hoặc đánh Pháp khi vừa đặt chân ra Bắc.

c)

nhân nhượng Pháp, tránh đối đầu căng thẳng hoặc tiếp tục đánh Pháp ở Nam Bộ.

d)

chấp nhận hoặc kiên quyết không chấp nhận Hiệp ước Hoa - Pháp.

31.

Trong Tạm ước ngày 14/9, để có thêm thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng, Ta đã nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về

a)

kinh tế - chính trị.

b)

kinh tế - quân sự.

c)

kinh tế - văn hóa.

d)

chính trị - quân sự.

32.

Tạm ước ngày 14/9, đã tạo điều kiện cho ta

a)

cầm chân Pháp, để ta có thời gian chuẩn bị cho chiến tranh lâu dài.

b)

ngăn cản Pháp mở các cuộc tiến công quân ta, tránh tiêu hao lực lượng.

c)

kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

cầm chân Pháp ở Nam Bộ, không cho Pháp tiến công ra Bắc.

33.

Thái độ của Pháp sau khi kí Hiệp định Sơ bộ là

a)

tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ.

b)

tiến công các căn cứ quân sự của ta ở Hà Nội, Thái Nguyên.

c)

lập chính phủ thân Pháp do Bảo Đại đứng đầu.

d)

tuân thủ thỏa thuận của Hiệp định, tiến tới đàm phán chính thức.

34.

Sự kiện nào sau đây cho thấy Đảng, Chính phủ thay đối sách lược từ hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp?

a)

Quốc hội khóa I, nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội.

b)

Chấp nhận Hiệp ước Hoa – Pháp, đồng ý cho Pháp thay thế Trung Hoa Dân quốc.

c)

Kí hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp 6/3/1946, đồng ý cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc.

d)

Kí Tạm ước ngày 14/9/1946 cho Pháp nhiều quyền lợi về kinh tế - quân sự.

35.

Việc kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 chứng tỏ

a)

sự mềm dẻo của Đảng, Chính phủ trong phân hóa kẻ thù.

b)

đường lối đúng đắn kịp thời của Đảng và Chính phủ Ta.

c)

sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ Ta đối với Pháp.

d)

Chính quyền Việt Nam còn non trẻ nên phải nhân nhượng.

36.

Tại sao năm 1946. Ta lại chuyển từ chủ trương đánh Pháp sang hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp

a)

Vì lực lượng quân Pháp mạnh, theo sau Pháp có quân Anh hậu thuẫn.

b)

Vì tránh Pháp và Anh bắt tay cấu kết với nhau đẩy ta vào thế bị động.

c)

Vì lực lượng quân Pháp mạnh còn có lực lượng quân tay sai ủng hộ.

d)

Vì lực lượng của ta còn yếu, tránh đối đầu một lúc với nhiều kẻ thù.

37.

Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

nạn đói.

b)

giặc dốt.

c)

tài chính.

d)

giặc ngoại xâm.

38.

Khó khăn nguy hiểm nhất của chính quyền nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 2/9/1945 là

a)

các tổ chức phản động trong nước chống phá.

b)

nạn đói, nạn dốt đe doạ nghiêm trọng.

c)

âm mưu xâm lược của Tưởng và Pháp.

d)

ngân sách nhà nước trống rổng.

39.

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 có ý nghĩa lớn nhất là

a)

hạn chế các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

b)

làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của Pháp và tay sai.

c)

Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

giúp đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

40.

Thiện chí của ta thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

a)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta phải nhân nhượng.

b)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta đã kí hiệp định sơ bộ.

c)

Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ.

d)

Ai cũng phải ra sức đánh giặc Pháp cứu nước.

41.

Những biện pháp mà Đảng và Nhà nước đã thực hiện để giải quyết thành công nạn đói sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

“Nhường cơm sẻ áo”, “Ngày đồng tâm”, lập “hũ gạo cứu đói”, chống đầu cơ tích trữ.

b)

Nhường cơm sẻ áo, khuyến khích tăng gia sản xuất, chia ruộng đất, giảm tô, thuế.

c)

“Nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”, cấm dùng ngô, khoai, sắn nấu rượu.

d)

Cấm đầu cơ tích trữ, cấm dùng gạo nấu rượu, giảm tô, thuế cho nông dân.

42.

Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

a)

Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.

b)

đảm bảo an ninh quốc gia.

c)

đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

d)

giữ vững chủ quyền dân tộc.

43.

Bài học kinh nghiệm từ việc ký kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?

a)

Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

b)

Kiên trì đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.

c)

Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.

44.

Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nguyên tắc trong Hiệp định Sơ bộ được ký kết ngày 6/3/1946?

a)

Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

b)

Hai bên ngừng xung đột ở phía Nam tạo không khí thuận lợi đi đến đàm phán chính thức.

c)

Nước Việt Nam có chính phủ riêng, nghị viện riêng, quân đội riêng và nền tài chính riêng.

d)

Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15000 quân ra Bắc và rút dần trong 5 năm.

45.

Thái độ của Pháp sau khi kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và bản Tạm ước 14/9/1946 là

a)

thi hành nghiêm chỉnh những nội dung đã kí kết.

b)

tỏ rõ thiện chí hoà bình với ta.

c)

thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.

d)

tiếp tục tăng cường khiêu khích quân sự.

46.

Sau khi ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Hội nghị bất thường Ban thường vụ Trung ương Đảng (ngày 18 và 19 – 12 – 1946) đã quyết định

a)

nhân nhượng, hoà hoãn với Pháp.

b)

đề nghị Chính phủ Pháp đàm phán.

c)

phát động cả nước kháng chiến.

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.

47.

Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất của Pháp đối với ta là

a)

khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương.

c)

gửi tối hậu thư đòi ta để quân Pháp giữ trật tự ở Hà Nội.

d)

tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

48.

Quyết định của Đảng và Chính phủ ta trước những hành động xâm lược của thực dân Pháp là

a)

tiếp tục nhân nhượng, hoà hoãn với Pháp.

b)

đề nghị Chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán

c)

phát động cả nước kháng chiến chống Pháp xâm lược.

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.

49.

Sự kiện nào là tín hiệu mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của quân và dân Ta?

a)

Hội nghị bất thường Ban chấp hành Trung ương Đảng ngày 19/12/1946.

b)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ - Hà Nội phá máy, tắt điện.

c)

Ban chỉ huy toàn dân kháng chiến ngày 12/12/1946.

d)

Pháp gởi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ.

50.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ là

a)

Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

b)

Trường kì, chắc thắng thì đánh cho kì thắng, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh.

c)

Đánh chắc, tiến chắc, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

51.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội những ngày đầu Toàn quốc kháng chiến?

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Cứu quốc quân.

c)

Việt Nam giải phóng quân.

d)

Vệ quốc đoàn.

52.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đánh dấu mốc

a)

kháng chiến toàn quốc chính thức bùng nổ.

b)

sự trưởng thành của quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

chúng ta không muốn để Pháp chèn ép.

d)

đấu tranh chống Pháp để giành lại độc lập.

53.

Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp là

a)

Hội nghị Fontainebleau đàm phán không thành công.

b)

Pháp đánh chiếm được Hà Nội, Hải Phòng.

c)

Pháp gửi tối hậu tư đòi quyền kiểm soát Hà Nội.

d)

Pháp đánh lên căn cứ Việt Bắc buộc ta phải đầu hàng.

54.

Vì sao ta phải thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài?

a)

Kéo dài thời gian để xây dựng căn cứ kháng chiến vững chắn.

b)

Kéo dài thời gian để hậu phương có thể cung cấp lương thực.

c)

Kéo dài thời gian vì thế ta yếu, thế Pháp mạnh.

d)

Kéo dài thời gian để chờ sự ủng hộ từ bên ngoài.

55.

Kết quả cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội năm 1946 là

a)

ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu ở Hà Nội.

b)

địch bị giam chân trong thành phố gần hai tháng.

c)

ta đánh bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

d)

quân Pháp phải rút khỏi Hà Nội.

56.

Đường lối kháng chiến của ta thể hiện rõ trong những văn kiện nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Kháng chiến nhất định thắng lợi; Toàn dân kháng chiến.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Kháng chiến toàn quốc thắng lợi; Toàn dân kháng chiến.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Kháng chiến nhất định thắng lợi; Toàn quốc kháng chiến.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Kháng chiến nhất định thắng lợi; Bàn về cách mạng VN.

57.

Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ ” đã thể hiện

a)

cuộc kháng chiến của ta rất lâu dài và gian khổ.

b)

quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập tự do của nhân dân ta.

c)

đường lốì kháng chiến chống Pháp của ta là đúng đắn.

d)

lòng ham muốn hoà bình của dân tộc ta.

58.

Âm mưu chủ yếu của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc là

a)

gây thanh thế để xoa dịu phong trào phản đối chiến tranh ở Pháp.

b)

tìm một lối thoát danh dự khỏi cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

thực hiện chiến lược đánh nhanh tháng nhanh, kết thúc chiến tranh.

d)

giành thế chủ động chiến lược tại địa bàn rừng núi.

59.

Pháp mở chiến dịch nào nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Hòa Bình đông xuân 1951 – 1952.

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu đông năm 1952.

60.

Ngay khi Pháp tiến công lên Việt Bắc, Đảng đã chỉ thị

a)

phải chặn đánh các cuộc tiến công lên Việt Bắc.

b)

phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

c)

phải đẩy lùi cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

d)

phải ngăn chặn các cuộc bao vây Việt Bắc của Pháp

61.

Kết quả lớn nhất ta đạt được sau chiên dịch Việt Bắc là

a)

ta buộc Pháp phải thực hiện chính sách “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

b)

ta buộc Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

c)

bộ đội chủ lực của ta lớn mạnh, trưởng thành, có kinh nghiệm trong chiến đấu.

d)

ta tiêu diệt được hơn 6000 tên địch, quân Pháp buộc phải rút lui khỏi Việt Bắc.

62.

Sau khi thất bại trong cuộc tiến công lên Việt Bắc, Pháp thực hiện chính sách

a)

mở rộng địa bàn chiếm đóng trên khắp chiến trường Đông Dương.

b)

rút quân về tập trung ở chủ yếu đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

tập trung toàn bộ quân tiến công lên căn cứ Việt Bắc lần thứ hai.