Font size
WorksheetsKHỐI 10_ÔN TẬP KTGK2
Total questions: 70
Worksheet time: 34mins
Enzyme là gì và chức năng chính của chúng là gì?
Các tế bào trong cơ thể.
Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Protein tăng tốc phản ứng hóa học trong cơ thể.
Carbohydrate giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Làm thế nào nhiệt độ và pH ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme?
Nhiệt độ và pH không ảnh hưởng đến enzyme.
Chúng không làm thay đổi hoạt động của enzyme.
Chúng chỉ ảnh hưởng đến kích thước của enzyme.
Nhiệt độ cao và pH cực độ có thể làm enzyme mất cấu trúc và hoạt động.
Đặc điểm nào sau đây là đúng về tính chất của enzyme?
Luôn hoạt động trong mọi điều kiện môi trường.
Hoạt động tốt ở mọi pH và nhiệt độ.
Luôn duy trì cấu trúc và hoạt động tốt ở môi trường biến đổi.
Cần điều kiện môi trường nhất định để duy trì cấu trúc và hoạt động.
Tại sao điều kiện môi trường như nhiệt độ và pH quan trọng đối với hoạt động của enzyme?
Chúng không ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme.
Tác động trực tiếp đến cấu trúc và hoạt động của enzyme.
Chỉ ảnh hưởng đến kích thước của enzyme.
Làm tăng năng lượng kích hoạt của phản ứng.
Một enzyme phổ biến trong tiêu hóa protein là:
Amylase.
Protease.
Lipase.
Sucrase.
Enzyme thường bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao bởi vì:
Nhiệt độ cao làm thay đổi cấu trúc của enzyme.
Nhiệt độ cao làm enzyme hoạt động nhanh hơn.
Nhiệt độ cao không ảnh hưởng đến enzyme.
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzim chuyên liên kết với cơ chất được gọi là
trung tâm điều khiển
trung tâm vận động
trung tâm phân tích
trung tâm hoạt động
Cơ chất là
Chất tham gia cấu tạo enzim
Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzim xúc tác
Chất tham gia phản ứng do enzim xúc tác
Chất tạo ra do enzim liên kết với cơ chất
Enzim có đặc tính nào sau đây?
tính đa dạng
tính chuyên hóa
tính bền vững với nhiệt độ cao
hoạt tính yếu
Hoạt động đầu tiên trong cơ chế tác động của enzim là
tạo ra các sản phẩm trung gian
tạo ra phức hợp enzim – cơ chất
tạo ra sản phẩm cuối cùng
giải phóng enzim khỏi cơ chất
Cơ chế hoạt động của enzim có thể tóm tắt thành một số bước sau
(1) Tạo ra các sản phẩm trung gian
(2) Tạo nên phức hợp enzim – cơ chất
(3) Tạo sản phẩm cuối cùng và giải phóng enzim
Trình tự các bước là
(2) → (1) → (3)
(2) → (3) → (1)
(1) → (2) → (3)
(1) → (3) → (2)
Enzim có bản chất là
pôlisaccarit
protein
monosaccarit
photpholipit
Nói về trung tâm hoạt động của enzim, có các phát biểu sau:
(1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất
(2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzim
(3) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất
(4) Mọi enzim đều có trung tâm hoạt động giống nhau
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:
(1), (2), (3)
(1), (4)
(2), (3), (4)
(2), (3)
“Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây?
Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu
Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức
Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu
Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ thể
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzim, phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi enzim có một giá trị nhiệt độ tối ưu để hoạt động.
Hoạt tính của enzim đạt cao nhất khi nhiệt độ đạt giá trị tối ưu
Nhiệt độ càng xa giá trí tối ưu, hoạt tính của enzim càng giảm.
Nhiệt độ càng tăng, hoạt tính của enzim càng mạnh.
Cây bẫy kẹp bắt và tiêu hóa con mồi bằng hóa chất nào sau đây?
Chất nào sau đây là 1 loại protein?
Enzyme này sẽ phản ứng với cơ chất nào sau đây?
Nhiệt độ tối ưu cho enzyme hoạt động là:
Enzim nào sau đây tham gia xúc tác quá trình phân giải protein?
amilaza
Saccaraza
protease
mantaza
Chất chịu tác động của Enzyme gọi là…
(a)
Enzyme là gì?
là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống.
là chất xúc tác hóa học được tổng hợp trong tế bào sống.
is chất xúc tác sinh học được con người tổng hợp.
is chất xúc tác hóa học được con người tổng hợp.
Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
cofactơ. .
chất đạm.
coenzim.
hoạt động trung tâm.
Trong cơ chế tác động của enzyme, không có hoạt động nào sau đây?
Tương tác với cơ chất.
Tạo ra phức hợp enzyme – cơ chất.
Giải phóng enzyme và sản phẩm.
Enzyme phân hủy sau khi giải phóng sản phẩm.
Enzim có bản chất là
pôlisaccarit
protein
monosaccarit
photpholipit
Enzyme có chức năng gì?
Tổng hợp hoặc phân giải các chất
Giúp lọc chất thải ra khỏi cơ thể
Tạo môi trường để thức ăn có thể phân giải được
Thêm và loại bỏ nước
Enzyme mang tính chất đặc hiệu. Điều này có nghĩa là một enzyme chỉ hoạt động với các cơ chất có ...
đúng kích thước và hình dạng
tất cả các hình đạng
hiện diện trong nước
kích thước nhỏ
Chữ D ...
enzym
Vị trí đặc hiệu
cơ chất
Sản phẩm
Chữ cái B...
cơ chất
vị trí đặc hiệu
enzym
sản phẩm
Chữ C...
Sản phẩm
cơ chất
enzym
Vị trí đặc hiệu
Chữ E...
vị trí đặc hiệu
sản phẩm
cơ chất
enzym
Điều gì xảy ra với một enzyme khi nó bị biến tính?
Năng lượng kích hoạt giảm
Nó trở nên mạnh mẽ hơn
Nó thay đổi hình dạng
Năng lượng hoạt hóa được nâng lên
Enzymes in your body probably work best at which of the following temperatures>
25oC
98oC
37oC
210oC
pH tối ưu cho enzyme hoạt động là
8
2
5.7-10
10
Trong nguyên phân, NST co xoắn cực đại và có hình dạng đặc trưng khi ở kì
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Ở một loài có bộ NST 2n, bước vào nguyên phân, NST của tế bào này ở kì đầu là
2n NST đơn.
2n NST kép.
4n NST đơn.
4n NST kép.
Có 5 tế bào tham gia nguyên phân 3 lần liên tiếp, số tế bào con tạo thành là
8
9
40
45
Trong quá trình phân chia nhân ở nguyên phân, các NST đơn di chuyển theo dây thoi phân bào về 2 cực của tế bào, là đặc điểm của kì
đầu
giữa
sau
cuối.
Quá trình nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây
là hình thức sinh sản của các loài sinh sản vô tính.
giúp tái tạo mô , cơ quan bị tổn thương.
tạo ra sự đa dạng, phong phú của các loài sinh vật.
giúp cơ thể đa bào sinh trưởng, phát triển
Một tế bào có bộ NST 2n = 14, đang ở kì giữa của quá trình phân chia nhân trong nguyên phân, số NST của tế bào là
14NST đơn
14 NST kép.
28 NST đơn.
28 NST kép.
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là
Kì trung gian.
Kì đầu
Kì giữa
Kì cuối
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Nhân đôi ADN và NST
NST tự nhân đôi.
ADN tự nhân đôi.
NST kép là
NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm hai cromatit giống nhau, đính với nhau ở tâm động.
Cặp gồm hai NST giống nhau về hình dáng và kích thước, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
NST tạo ra từ sự nhân đôi NST, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
Cặp gồm hai cromatit giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Đến kì nào của nguyên phân thì NST quay lại dạng sợi mảnh?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Đây là hình ảnh kì nào của nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hình dưới đây là kì nào của quá trình nguyên phân?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Thứ tự các kì trong phân chia nhân là
A. kì đầu→ kì giữa→ kì sau→ kì cuối.
B. kì giữa→ kì đầu→ kì sau→ kì cuối.
C. kì đầu→ kì sau→ kì giữa→ kì cuối.
D. kì giữa→ kì sau→ kì đầu→ kì cuối.
Tế bào có 2n = 10. Vào kì sau, có bao nhiêu nhiễm sắc thể
10 NST đơn
10 NST kép
20 NST đơn
20 NST kép
Những kỳ nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép ?
Trung gian, đầu và cuối
Đầu, giữa , cuối
Trung gian , đầu và giữa
Đầu, giữa , sau và cuối
Sau khi kết thúc quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
2n đơn
2n kép
n đơn
n kép
Trong kì nào sau đây của giảm phân xảy ra tiếp hợp NST?
kì đầu I
kì giữa II
kì đầu II
kì cuối I
Trong sinh sản hữu tính ở động vật, các giao tử được sản sinh bởi quá trình
chu kì tế bào
giảm phân
thụ tinh
nguyên phân
Tinh trùng của người khoẻ mạnh mang bao nhiêu NST?
23 cặp NST
46 NST
23 NST
46 cặp NST
Trong kì nào của giảm phân, NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào đơn bội?
Kì đầu I
Kì giữa II
Kì giữa I
Kì sau I
Giảm phân có vai trò
tạo ra các tế bào con giống hệ tế bào bố mẹ
tạo một tế bào có số lượng NST gấp đôi số lượng NST của tế bào bố mẹ
tạo 4 tế bào có cùng số lượng NST như tế bào bố mẹ
tạo các tế bào đơn bội chứa số NST bằng một nửa so với tế bào bố mẹ
Chức năng nào sau đây không thuộc giảm phân?
tạo trứng
tạo tinh trùng
giảm số lượng NST
tăng sinh tế bào cơ thể
Câu 5. Trong giảm phân II, các NST ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
(1) Kì đầu II. (2) Kì giữa II. (3) Kì sau II. (4) Kì cuối II.
A. (1), (2).
B. (1), (4).
C. (1), (3).
D. (2), (3).
Câu 9. Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là
A. n NST đơn.
B. n NST kép.
C. 2n NST đơn.
D. 2n NST kép.
Tế bào này đang ở kì nào của quá trình phân bào?
Kì giữa nguyên phân
Kì giữa giảm phân I
Kì giữa giảm phân II
Kì đầu nguyên phân
Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là:
Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
Đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
Đều có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
Đều trải qua hai lần phân bào.
Đây là quá trình phân bào nào? Biết bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 4.
Giảm phân II
Giảm phân I
Nguyên phân
Trực phân
Một sinh vật có bộ NST 2n=18, giao tử loài đó chứa bao nhiêu NST?
2n=18.
2n=36.
n=9.
n=10.
Có bao nhiêu tế bào con do giảm phân I sinh ra và chúng có đặc điểm gì?
4 tế bào lưỡng bội
4 tế bào đơn bội
2 tế bào lưỡng bội
2 tế bào đơn bội kép
Trong giảm phân, kỳ nào NST ở trạng thái đơn
Kỳ sau I; Kỳ cuối I
Kỳ sau II; Kỳ cuối II
Kỳ giữa I; Kỳ cuối I
Kỳ giữa II; Kỳ cuối II
Hình ảnh này là diễn biến của NST ở kỳ nào của giảm phân
Kỳ đầu I
Kỳ đầu II
Kỳ giữa I
Kỳ giữa II
Ở kì sau II, NST phân li về 2 cực của tế bào là loại NST
Đơn
Kép
Mảnh
cả 3 đáp án trên
Các NST kép tập trung thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở lần GP II?
1
2
3
4
Ở kì giữa I, các NST kép tập trung thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?
3
2
1
4
Số lượng tế bào con được tạo ra trong quá trình giảm phân là
2
4
5
6
Giảm phân gồm mấy lần phân bào?
1
2
3
4
