Font size
S
M
L
XL
Worksheetstriết 80 câu đầu
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Name
Class
Date
1.
1. Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”?
a)
a) Triết học Trung Quốc Cổ đại
b)
b) Triết học Ấn Độ cổ đại
c)
c) Triết học Hy Lạp cổ đại
d)
d) Triết học cổ điển Đức
2.
2. Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
a)
a) Triết học Trung Quốc Cổ đại
b)
b) Triết học Ấn Độ cổ đại
c)
c) Triết học Hy Lạp cổ đại
d)
d) Triết học cổ điển Đức
3.
3. Hệ thống triết học nào quan niệm: “ Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”
a)
a) Triết học Trung Quốc Cổ đại
b)
b) Triết học Ấn Độ cổ đại
c)
c) Triết học Mác-Lênin
d)
d) Triết học cổ điển Đức
4.
4. Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “Triết học là hệ thống quan điểm………về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”
a)
a) Lý luận chung nhất
b)
b) Lý luận
c)
c) Thực tiễn
d)
d) Kinh nghiệm
5.
5. Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại. Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào ?
a)
a) Triết học cổ đại.
b)
b) Triết học Phục Hưng.
c)
c) Triết học Trung cổ Tây Âu.
d)
d) Triết học Mác – Lênin.
6.
6. Triết học ra đời từ mấy nguồn gốc?
a)
a) 2
b)
b) 3
c)
c) 4
d)
d) 5
7.
7. Nguồn gốc ra đời của triết học?
a)
a) Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
b)
b) Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.
c)
c) Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy.
d)
d) Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư duy.
8.
8. Trong xã hội có giai cấp, triết học:
a)
a) Có tính giai cấp.
b)
b) Không có tính giai cấp.
c)
c) Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp.
d)
d) Tùy từng học thuyết cụ thể.
9.
9. Triết học tự nhiên đã được những thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?
a)
a) Triết học Trung Quốc Cổ đại
b)
b) Triết học Ấn Độ cổ đại
c)
c) Triết học Hy Lạp cổ đại
d)
d) Triết học cổ điển Đức
10.
10. Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những ………..của tự nhiên, xã hội và tư duy”
a)
a) Quy luật chung nhất
b)
b) Quy luật đặc thù
c)
c) Quy luật
d)
d) Quy luật khoa học
11.
11. Thế giới quan bao gồm những thành phần chủ yếu nào?
a)
a) Tri thức
b)
b) Niềm tin
c)
c) Lý tưởng
d)
d) Tất cả đáp án của câu này đều đúng
12.
12. Thành phần nào sau đây thuộc về thế giới quan?
a)
a) Kinh tế
b)
b) Xã hội
c)
c) Chính trị
d)
d) Tri thức
13.
13. Thế giới quan bao gồm những hình thức cơ bản nào?
a)
a) Thế giới quan tôn giáo
b)
b) Thế giới quan thần thoại
c)
c) Thế giới quan triết học
d)
d) Tất cả đáp án của câu này đều đúng
14.
14. Nội dung cơ bản của thế giới quan bao gồm
a)
a) Vũ trụ quan (triết học về giới tự nhiên).
b)
b) Xã hội quan (triết học về xã hội).
c)
c) Nhân sinh quan.
d)
d) Cả a, b, c
15.
15. Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì?
a)
a) Các quan điểm xã hội – chính trị.
b)
b) Các quan điểm triết học.
c)
c) Các quan điểm mỹ học.
d)
d) Cả a, b, c.
16.
16. Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào?
a)
a) Trên phương diện lý luận
b)
b) Trên phương diện thực tiễn
c)
c) Cả a và b
d)
d. Tất cả đáp án đều sai
17.
17) Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?
a)
a) Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
b)
b) Chủ nghĩa duy tâm khác quan.
c)
c) Chủ nghĩa duy vật.
d)
d) Nhị nguyên luận.
18.
18. Vấn đề cơ bản của triết học là:
a)
a) Quan hệ giữa tư duy với tồn tại và khả năng nhận thức của con người
b)
b) Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
c)
c) Quan hệ giữa vật chất với ý thức; tinh thần với tự nhiên; tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
d)
d) Khả năng nhận thức của con người
19.
19. Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?
a)
a) Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất
b)
b) Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
c)
c) Vấn đề hiện sinh của con người.
d)
d) Tất cả các đáp án trên
20.
20. Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?
a)
a) Khả năng nhận thức của con người
b)
b) Khả năng cải tạo thế giới
c)
c) Khả năng quan sát của con người
d)
d) Tất cả các phương án trên
21.
21. Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
a)
a. Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.
b)
b. Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
c)
c. Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học
d)
d. Quan điểm lý luận nhận thức
22.
22. Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của:
a)
a) Duy vật
b)
b) Duy tâm
c)
c) Nhị nguyên
d)
d) Siêu hình
23.
23. Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định ý vật chất là quan điểm của:
a)
a) Duy vật
b)
b) Duy tâm
c)
c) Nhị nguyên
d)
d) Bất khả tri
24.
24. Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh,cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm:
a)
a) Duy vật
b)
b) Duy tâm
c)
c) Nhị nguyên
d)
d) Bất khả tri
25.
25. Tư tưởng nhị nguyên là gì?
a)
a) Thừa nhận thế giới bắt nguồn từ ý thức
b)
b) Thừa nhận thế giới vật chất có trước
c)
c) Thừa nhận thế giới xuất phát từ cả vật chất và ý thức
d)
d) Tất cả các phương án trên
26.
26. Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:
a)
a) Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng
b)
b) Đồng nhất vật chất với một hoặc một số chất cụ thể của vật chất
c)
c) Đồng nhất vật chất với vật thể
d)
d) Tất cả các đáp án trên
27.
27. Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
a)
a) 2
b)
b) 3
c)
c) 4
d)
d) 5
28.
28. Khi cho rằng: “ tồn tại là được tri giác”, đây là quan điểm:
a)
a) Duy tâm chủ quan
b)
b) Duy tâm khách quan
c)
c) Nhị nguyên
d)
d) Chủ nghĩa duy vật
29.
29. Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm?
a)
a) Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.
b)
b) Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng
c)
c) Cả a và b
d)
d) Tất cả các đáp án trên đều sai
30.
30. Quan điểm của CNDV về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?
a)
a) Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
b)
b) Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.
c)
c) Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào.
d)
d) Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.
31.
31. Quan điểm của CNDV về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?
a)
a) Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?
b)
b) Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
c)
c) Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.
d)
d) Cả ba đáp án trên.
32.
32. Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
a)
a) Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
b)
b) Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
c)
c) Không ngừng biến đổi, phát triển.
d)
d) Cả b và c
33.
33. Tục ngữ Việt Nam có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?
a)
a) Chủ nghĩa duy vật
b)
b) Chủ nghĩa duy tâm khách quan
c)
c) Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d)
d) Tất cả các đáp án của câu này đều sai
34.
34. Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?
a)
a) Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
b)
b) Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c)
c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d)
d) Tất cả các đáp án trên
35.
35. Trong lịch sử, chủ nghĩa duy tâm có hình thức cơ bản nào?
a)
a) Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri
b)
b) Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
c)
c) Chủ nghĩa duy linh và thần học.
d)
d) Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.
36.
36. Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động trên nền tảng của những thành tựu ấy?
a)
a) Chủ nghĩa duy vật.
b)
b) Chủ nghĩa thực chứng.
c)
c) Chủ nghĩa duy lý trí.
d)
d) Chủ nghĩa duy tâm vật lý học.
37.
37. Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của Chủ nghĩa duy vật là:
a)
a) Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
b)
b) Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c)
c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d)
d) Chủ nghĩa duy kinh tế
38.
38. Sự khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác”của cá nhân là quan điểm của trường phái triết học nào?
a)
a) Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
b)
b) Chủ nghĩa duy lý trí
c)
c) Chủ nghĩa duy vật duy cảm.
d)
d) Cả ba đáp án trên
39.
39. Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng,giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên, là quan niệm của khuynh tướng triết học nào?
a)
a) Chủ nghĩa duy vật duy lý.
b)
b) Chủ nghĩa duy vật duy cảm
c)
c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
d) Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
40.
40. Việc giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia các học thuyết triết học thành:
a)
a) Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh
b)
b) Khả tri luận và bất khả tri luận
c)
c) Chủ nghĩa duy vật và khả tri luận
d)
d) Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri
41.
41. Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái “ hoặc là…hoặc là…” còn có cả cái “ vừa là.. vừa là…” nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau, đây là:
a)
a) Phương pháp siêu hình
b)
b) Phương pháp biện chứng
c)
c) Thuyết không thể biết
d)
d) Tất cả các đáp án trên.
42.
42. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào SAI ?
a)
a. Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng
b)
b. Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau , ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau
c)
c. Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh
d)
d. Cả a và c
43.
54. Đặc điểm của phép biện chứng duy vật?
a)
a) Là hình thức phát triển cao nhất của lịch sử phép biện chứng
b)
b) Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật
c)
c) Phép biện chứng duy vật bao quát một lĩnh vực tri thức rộng lớn, nó vừa có tư cách lý luận triết học bao quát, vừa đóng vai trò phương pháp luận triết học cơ bản.
d)
d) Cả a b c
44.
55. Đâu là biện chứng với tính cách là khoa học trong số các quan niệm, các hệ thống lý luận dưới đây?
a)
a) Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại.
b)
b) Những quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII-XVIII.
c)
c) Những quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tư nhiên thế kỷ XVIIXVIII.
d)
d) Phép biện chứng duy vật.
45.
56. Thế nào là phép biện chứng duy tâm?
a)
a) Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm
b)
b) Là phép biện chứng của vật chất
c)
c) Là phép biện chứng giải thích về nguồn gốc của sự vận động, biến đổi và ý niệm
d)
d) Cả a và c đúng.
46.
57. Đóng góp và hạn chế của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức?
a)
a) Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic khá vững chắc.Hầu như các nguyên lý quy luật cơ bản của phép biện chứng với tư cách là học thuyết về mối liên hệ phổ biến về sự vận động và phát triển đã được xây dựng trong một hệ thống thống nhất.
b)
b) Các luận điểm nguyên lý quy luật của phép biện chứng đã được luận giải ở tầm logic nội tại cực kì sâu sắc
c)
c) Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một trong các tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác.
d)
d) Cả a b c
47.
58. Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?
a)
a) Phương pháp biện chứng xem xét, nghiên cứu các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến. Còn phương pháp siêu hình xem xét, nghiên cứu sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập tách rời.
b)
b) Phương pháp biện chứng xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự vận động phát triển không ngừng. Phương pháp siêu hình xem xét nghiên cứu sự vật hiện tượng trong sự đứng im bất biến
c)
c) Cả a và b
d)
d) Cả a và b đều sai
48.
59. Phương pháp siêu hình thống trị triết học vào thời kì nào?
a)
a) Thế kỉ XV – XVI
b)
b) Thế kỉ XVII – XVIII
c)
c) Thế kỉ XVIII – XIX
d)
d) Thế kỉ XIX – XX
49.
60. Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được……… nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.
a)
a) Phép biện chứng duy tâm.
b)
b) Phép biện chứng cổ đại.
c)
c) Chủ nghĩa duy tâm.
d)
d) Chủ nghĩa duy vật.
50.
61. Những điều kiện về kinh tế, xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác Lênin?
a)
a) Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
b)
b) Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập.
c)
c) Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.
d)
d) Các đáp án trên đều đúng.
51.
62. Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự ra đời của triết học? Chọn phương án đúng nhất?
a)
a) Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuýêt tiến hoá
b)
b) Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá
c)
c) Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
d)
d) Thuyết tiến hoá, phát hiện ra nguyên tử, học thuyết tế bào
52.
63. Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
a)
a) Tính tách rời của thế giới vật chất
b)
b) Tính biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
c)
c) Tính không tồn tại thực của thế giới vật chất
d)
d) Tính tĩnh tại của thế giới vật chất
53.
64. Tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác:
a)
a) Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị Anh; Chủ nghĩa xã hội Không tưởng Pháp.
b)
b) Phong trào khai sáng Pháp; Cơ học cổ điển I.Niu-tơn; lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Pru- đông.
c)
c) Thuyết tương đối (A.Anh-xtanh); Phân tâm học (S.Phơ-rớt); Lôgíc học của Hê-ghen
d)
d) Thuyết tiến hóa (S.Đác-uyn); Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (R. Maye); Học thuyết tế bào (M. Sơ-lay-đen và T.Sa-van-sơ).
54.
65. Những cống hiến của V.I.Lênin đối với triết học Mác-Ăngghen?
a)
a) Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ nghĩa như: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác; chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh trong triết học, chủ nghĩa giáo điều…
b)
b) Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga.
c)
c) Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề như lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới…
d)
d) Cả ba đáp án trên
55.
66) Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?
a)
a) Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan.
b)
b) Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài.
c)
c) Kết quả sự sáng tạo của một thế lực siêu tự nhiên thần bí. Do đó mọi sự tồn tại và biến đổi của chúng là do những tác động từ những nguyên nhân thần bí trên.
d)
d) Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào, và con người không thể nào biệt được mọi sự tồn tại và vận động của chúng.
56.
67) Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?
a)
a) Phép biện chứng thời cổ đại,
b)
b) Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ.
c)
c) Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin.
d)
d) Lô gic học của A-ri-xtốt.
57.
68) Phép biến chứng duy vật là gì?
a)
a) Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến.
b)
b) Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng.
c)
c) Phép biện chứng là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
d)
d) Cả ba đáp án trên
58.
69) Biện chứng khách quan là gì?
a)
a) Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
b)
b) Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
c)
c) Là biện chứng của các tồn tại vật chất
d)
d) Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
59.
70) Thế nào là biện chứng khách quan?
a)
a) Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ biến đổi, phát triển khách quan vốn có của các sự vật hiện tượng
b)
b) Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ vốn có của ý niệm
c)
c) Là khái niệm dùng để chỉ ra sự biến đổi không ngừng trong thế giới
d)
d) Cả a và c
60.
71 ) Biện chứng chủ quan là gì?
a)
a) Là biện chứng của tư duy tư biện, thuần tuý.
b)
b) Là biện chứng của ý thức.
c)
c) Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
d)
d) Là biện chứng của lý luận.
61.
72) Thế nào là biện chứng chủ quan?
a)
a) Là biện chứng của ý thức
b)
b) Là biện chứng khách quan được phản ánh vào ý thức
c)
c) Là bản chất của biện chứng khách quan
d)
d) Cả a và b
62.
73) Biện chứng tự phát là gì?
a)
a) Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan.
b)
b) Là biện chứng chủ quan thuần tuý.
c)
c) Là biện chứng của bản thân thế giới khách quan khi con người chưa nhận thức được.
d)
d) Là những yếu tố biện chứng con người đạt được trong quá trình tìm hiểu thế giới nhưng chưa có hệ thống.
63.
74) Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan quan hệ với nhau như thế nào?
a)
a) Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan
b)
b) Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan
c)
c) Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan
d)
d) Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan
64.
75. Đặc điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về không gian và thời gian. Vì sao nói không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất? Chọn phương án trả lời đúng nhất về không gian và thời gian:
a)
a) Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.
b)
b) Không gian là phương thức tồn tại của vật chất, còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất
c)
c) Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất.
d)
d) Không gian và thời gian là những phương thức cơ bản của tồn tại vật chất.
65.
76) Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước hay sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái, v.v…) với những dạng vật chất khác. Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là gì?
a)
a) Mối liên hệ
b)
b) Không gian.
c)
c) Thời gian
d)
d) Vận động
66.
77. Trình bày quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới? Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:
a)
a) Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
b)
b) Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biếu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.
c)
c) Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.
d)
d) Thể hiện ở cả a, b, c.
67.
78) Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
a)
a) Thực tiễn lịch sử.
b)
b) Thực tiễn cách mạng.
c)
c) Sự phát triển lâu dài của khoa học.
d)
d) Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
68.
79) Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong số luận điểm sau:
a)
a) Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.
b)
b) Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tính thần.
c)
c) Thế giới thống nhất ở tính vật chất.
d)
d) Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thống nhất.
69.
80. Việc thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới có phải là sự khác nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm hay không?
a)
a) Có.
b)
b) Không
c)
c) Khác
d)
d) Cả a b c
70.
81. Tính khách quan của mối liên hệ?
a)
a) Là mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm
b)
b) Là mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng. Cơ sở của nó là tính thống nhất vật chất của thế giới.
c)
c) Là mối liên hệ khách quan tồn tại bên ngoài ý thức của con người.
d)
d) Cả b và c.
71.
82. Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ có ở đâu?
a)
a) Trong tự nhiên
b)
b) Trong xã hội
c)
c) Trong tư duy
d)
d) Tất cả các đáp án đều đúng.
72.
83. Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?
a)
a) Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
b)
b) Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
c)
c) Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
d)
d) Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.
73.
84. Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ?
a)
a) Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở ý thức, cảm giác con người
b)
b) Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới.
c)
c) Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật.
d)
d) Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới.
74.
85. Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:
a)
a) Do sự qui định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng
b)
b) Tính thống nhất vật chất của thế giới.
c)
c) Sự phản ánh của thế giới vật chất.
d)
d) Không gian và thời gian.
75.
86. Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?
a)
a) Các mối liên hệ có vai trò khác nhau
b)
b) Các mối liên hệ có vai trò như nhau
c)
c) Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định
d)
d) Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau
76.
87. Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho họat động lý luận và thực tiễn?
a)
a) Quan điểm phát triển.
b)
b) Quan điểm lịch sử - cụ thể.
c)
c) Quan điểm tòan diện.
d)
d) Tất cả các đáp án đều đúng.
77.
88. “Gò với núi cũng kể loài cao, bể với ao cũng kể loài thấp”. Quan điểm này thể hiện:
a)
a) Mối quan hệ cái khẳng định và phủ định
b)
b) Mối quan hệ giữa lượng và chất
c)
c) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
d)
d) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
78.
89. Muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải:
a)
a) Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết
b)
b) Tích lũy lượng tương ứng với chất cần thay đổi
c)
c) Làm thay đổi cấu trúc của sự vật
d)
d) Cả a, b, c.
79.
90. Điều kiện để những thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất là:
a)
a) Tới giới hạn điểm nút
b)
b) Sự biến đổi cấu trúc của sự vật.
c)
c) Sự biến đổi của lượng tương ứng với chất của sự vật.
d)
d) Cả a,b,c.
80.
91. Ý nghĩa nhận thức của quy luật “lượng- chất”:
a)
a) Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động, phát triển.
b)
b) Hiểu được động lực của sự phát triển.
c)
c) Hiểu được hình thức có tính chu kỳ của sự phát triển.
d)
d) Cả a,b,c.
81.
92. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật “lượng- chất”:
a)
a) Thực hiện cơ chế - cách thức của sự phát triển.
b)
b) Tạo động lực của sự phát triển.
c)
c) Thực hiện chu kỳ của sự phát triển.
d)
d) Cả a,b,c.
Reset
