NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetsdiaghk2lithuyet
Total questions: 63
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Ở Việt Nam hiện nay, thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế là
a)
kinh tế ngoài Nhà nước.
b)
kinh tế Nhà nước.
c)
kinh tế cá thể.
d)
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
2.
Xu hướng tăng trưởng GDP của nước ta trong thời gian qua là
a)
tăng trưởng không ổn định.
b)
tăng trưởng rất ổn định.
c)
tăng liên tục với tốc độ cao.
d)
tăng liên tục nhưng tốc độ chậm.
3.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
a)
các khu công nghiệp tập trung và các vùng chuyên canh được hình thành.
b)
nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực.
c)
tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.
d)
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt.
4.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
a)
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
b)
nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
c)
cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.
d)
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
5.
Trong khu vực nông - lâm - thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng chủ yếu là do
a)
nguồn tài nguyên thủy sản phong phú đang được chú trọng khai thác.
b)
trang thiết bị phục vụ ngành khai thác thủy sản ngày càng hiện đại.
c)
các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp ít được chú trọng đầu tư hơn.
d)
đã chiếm lĩnh được các thị trường đầy tiềm năng và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
6.
Nguyên nhân quan trọng dẫn đến khu vực công nghiệp - xây dựng ở nước ta có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm nhanh nhất trong nền kinh tế là
a)
nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.
b)
đẩy mạnh áp dụng những tiến bộ khoa học – kỹ thuật hiện đại trong sản xuất.
c)
xu hướng chuyển dịch của thế giới và tác động của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật.
d)
đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước và xu thế phát triển kinh tế thế giới.
7.
Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta có giá tăng nhanh chủ yếu là do
a)
khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
b)
tận dụng tốt thế mạnh nguồn lao động dồi dào.
c)
đường lối mở cửa, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
d)
Việt Nam đã trở thành thành viên của các tổ chức như ASEAN, APEC, WTO.
8.
Vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của thành phần Nhà nước thể hiện ở việc
a)
kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP và đang có xu hướng tăng nhanh.
b)
mặc dù đã giảm nhưng kinh tế Nhà nước vẫn chiếm tỉ trọng hơn 1/3 trong cơ cấu GDP.
c)
kinh tế Nhà nước nắm giữ hầu hết các ngành và các lĩnh vực kinh tế then chốt của đất nước.
d)
kinh tế Nhà nước có quyền chi phối các thành phần kinh tế còn lại.
9.
Hướng phát triển không thể hiện xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ nước ta là
a)
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm thúc đẩy nền kinh tế cả nước.
b)
phát triển hình thức khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
c)
phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.
d)
hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.
10.
Tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng nước ta tăng chủ yếu do
a)
kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
sản xuất nông nghiệp chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao.
c)
đang đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
d)
kết quả của quá trình công nghiệp hóa nông thôn.
11.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
a)
sản lượng của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp.
b)
tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong hệ thống các ngành công nghiệp.
c)
tỉ trọng của các ngành công nghiệp chế biến trong hệ thống các ngành công nghiệp.
d)
tỉ trọng của các ngành công nghiệp khai thác trong hệ thống các ngành công nghiệp.
12.
Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
a)
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.
c)
tăng tỉ trọng của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
d)
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.
13.
Cơ cấu lãnh thổ nước ta đang chuyển dịch theo hướng
a)
hình thành những vùng kinh tế động lực.
b)
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
c)
hình thành khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
d)
hình thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm.
14.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tăng trưởng nền kinh tế nước ta?
a)
Nền kinh tế nước ta chủ yếu tăng trưởng theo chiều sâu.
b)
Tốc độ tăng trưởng có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực kinh tế .
c)
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của nước ta thuộc loại cao trong khu vực và trên thế giói.
d)
Sự tăng trưởng kinh tế của nước ta chưa đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
15.
Giai đoạn 1990 - 2005, tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng có sự thay đổi là
a)
tăng 18,3%.
b)
giảm 18,3%.
c)
tăng 18,4%.
d)
giảm 18,5%.
16.
Trong những năm gần đây ngành đóng góp ít nhất trong cơ cấu GDP của nước ta là
a)
công nghiệp.
b)
dịch vụ.
c)
lâm nghiệp.
d)
nông nghiệp.
17.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu GDP tăng nhanh là
a)
quá trình đô thị hóa tăng nhanh.
b)
quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa
c)
đầu tư phát triển mạnh các ngành dịch vụ.
d)
chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
18.
Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là
a)
nông- lâm- ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
b)
nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội.
c)
tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều giữa các ngành.
d)
kinh tế phát triển chủ yếu theo bề rộng, sức cạnh tranh còn yếu.
19.
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do
a)
thoái hóa đất do canh tác không hợp lí.
b)
khí hậu diễn biến thất thường.
c)
khai thác quá mức rừng phòng hộ đầu nguồn.
d)
chuyển đổi mục đích sang đất chuyên dùng và thổ cư.
20.
Trong những năm qua, tỉ trọng sản xuất cây công nghiệp trong giá trị sản xuất của ngành trồng trọt đã không ngừng tăng là nhờ
a)
đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm qua chế biến.
b)
đa dạng hóa cây trồng ở các đồng bằng.
c)
đưa thêm nhiều giống mới vào sản xuất.
d)
khai thác tối đa các tiềm năng nông nghiệp.
21.
Ở nước ta trong thời gian qua đàn trâu không tăng mà có xu hướng giảm vì
a)
đàn trâu bị chết nhiều do dịch lở mồm nong móng.
b)
nhu cầu sức kéo giảm và dân ta ít có tập quán tiêu dùng thịt trâu.
c)
điều kiện khí hậu không thích hợp cho trâu phát triển.
d)
nuôi trâu hiệu quả kinh tế không cao bằng bò.
22.
Một trong những khó khăn lớn cần phải giải quyết góp phần tăng thêm sản lượng lương thực ở nước ta là
a)
cơ cấu mùa vụ chưa thích hợp.
b)
Diện tích đất hoang hóa còn nhiều.
c)
kỹ thuật canh tác còn lạc hậu.
d)
công nghệ sau thu hoạch còn nhiều hạn chế.
23.
Đây là một trong những đặc điểm chủ yếu trong sản xuất lương thực nước ta những năm qua là
a)
điều kiện sản xuất lương thực ngày càng thuận lợi nhờ diện tích được mở rộng, cơ sở vật chất tăng.
b)
nước ta đã đảm bảo được nhu cầu thực ngày càng nhiều của nhân dân.
c)
các loại hoa màu lương thực ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu lương thực.
d)
nước ta đã đảm bảo được nhu cầu lương thực trong nước và trở thành cường quốc xuất khẩu.
24.
Nhân tố chính chi phối sự phân bố chăn nuôi gia súc lớn ở nước ta hiện nay là
a)
nhu cầu về thực phẩm.
b)
sự phân bố các cơ sở sản xuất.
c)
sự phân bố các đồng cỏ tự nhiên.
d)
nhu cầu về sức kéo.
25.
Biện pháp chủ yếu nhất góp phần làm giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở nước ta là:
a)
đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.
b)
đầu tư thâm canh, luân canh, táng vụ.
c)
phát triển nền nông nghiệp cổ truyền.
d)
tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
26.
Sản xuất nông nghiệp nước ta những năm qua đạt được những thành tựu khá vững chắc, cơ cấu mùa vụ đã có nhiều thay đổi nhờ
a)
sản xuất thuốc trừ sâu và phân hóa học trong nước đáp ứng yêu cầu.
b)
mở rộng diện tích canh tác ở đồng bằng Sông Hồng.
c)
áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất.
d)
phát triển thủy lợi và sử dụng nhiều giống mới.
27.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng phải là
a)
phát triển các nhà máy chế biến gắn với vùng sản xuất.
b)
chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
c)
phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch hại.
d)
sử dụng nhiều loại phân hóa học, thuốc trừ sâu.
28.
Khi nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa, nhân tố tác động làm tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến là
a)
tự nhiên.
b)
lịch sử khai thác.
c)
diện tích đất canh tác.
d)
kinh tế - xã hội.
29.
Loại hình trang trại phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vì
a)
vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta.
b)
nơi có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển.
c)
vùng chuyên canh lúa số một của cả nước.
d)
vùng có diện tích rộng tiếp cận sớm với nền nông nghiệp hàng hóa.
30.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm hiện nay ở nước ta là
a)
thị trường có nhiều biến động.
b)
giống cây trồng còn hạn chế.
c)
công nghiệp chế biến chưa phát triển.
d)
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
31.
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh, chủ yếu là do
a)
cơ sở thức ăn được đảm bảo.
b)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
nhiều giống cho năng suất cao.
d)
nguồn lao động dồi dào.
32.
Việc đảm bảo an ninh lương thực của nước ta là cơ sở để
a)
chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
b)
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
c)
đảm bảo an ninh quốc phòng.
d)
các hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
33.
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
a)
trồng nhiều cây hoa màu.
b)
phát triển mô hình kinh tế VAC.
c)
đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.
d)
khai hoang mở rộng diện tích.
34.
Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua là
a)
nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội.
b)
nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn.
c)
nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng.
d)
thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
35.
Sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục không do tác động của yếu tố
a)
mức sống thấp.
b)
mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
c)
thâm canh, tăng vụ.
d)
Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất
36.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta?
a)
Sạt lở bờ biển và thuỷ triều.
b)
Động đất và sương mù ngoài biển.
c)
Thuỷ triều đỏ và gió mùa Tây Nam.
d)
Bão và gió mùa Đông Bắc.
37.
Điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta
a)
ao hồ, ô trũng, đầm phá.
b)
cánh rừng ngập mặn, sông suối.
c)
vũng vịnh nước sâu, kênh rạch.
d)
sông suối, ao hồ, kênh rạch, ô trũng.
38.
Vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt lớn nhất nước ta hiện nay là
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
đồng bằng sông Hồng.
c)
đồng bằng sông Cửu Long.
d)
Đông Nam Bộ.
39.
Ngư trường nào dưới đây, không phải ngư trường trọng điểm nước ta?
a)
Hải Phòng – Quảng Ninh.
b)
Trường Sa – Hoàng Sa
c)
Cà Mau – Kiên Giang
d)
Thanh Hóa – Nghệ An.
40.
Rừng phòng hộ ven biển miền Trung có ý nghĩa
a)
điều hòa nước sông.
b)
chống lũ quét.
c)
chống xói mòn.
d)
chắn cát bay.
41.
Nuôi trồng thủy hải sản là thê mạnh về kinh tế của Duyên hải miền Trung do vùng có
a)
nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
b)
bờ biển dài với nhiều bãi tôm, bãi cá.
c)
có ngư trường Hoàng Sa và Trường Sa.
d)
hệ thống sông, suối tương đối nhiều.
42.
Tại sao năng suất lao động trong ngành thuỷ sản của nước ta còn thấp?
a)
Người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
b)
Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ suy giảm.
c)
Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
d)
Các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu
43.
Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là
a)
thiếu lực lượng lao động.
b)
nguồn lợi thuỷ sản suy giảm.
c)
không tiêu thụ được sản phẩm.
d)
không có phương tiện đánh bắt.
44.
Nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng của ngành thủy sản là do
a)
nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
b)
sản lượng khai ngày càng giảm.
c)
phương tiện khai thác còn lạc hậu.
d)
sản phẩm nuôi trồng có giá trị cao và nhu cầu lớn.
45.
Sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng khá nhanh trong thời gian gần đây do
a)
đẩy mạnh đánh bắt hải sản ven bờ.
b)
ngày càng ít các cơn bão đổ bộ vào biển Đông.
c)
tàu thuyền, ngư cụ trang bị ngày càng tốt hơn.
d)
môi trường biển được cải tạo, nguồn hải sản tăng.
46.
Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết đó là
a)
đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.
b)
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
c)
tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.
d)
phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
47.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
a)
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
b)
Sản phẩm qua chế biến ngày càng nhiều.
c)
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
d)
Đánh bắt ven bờ được đẩy mạnh.
48.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
a)
điều hoà nguồn nước của các sông.
b)
tạo sự đa dạng sinh học.
c)
điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
d)
cung cấp gỗ và lâm sản quý.
49.
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thủy sản nước ta là
a)
thị trường.
b)
trữ lượng thủy hải sản.
c)
dân cư và lao động.
d)
cơ sở vật chất kỹ thuật.
50.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
a)
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
b)
có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
c)
có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
d)
có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
51.
Nguyên nhân chính làm tăng diện tích rừng của nước ta trong những năm gần đây là do
a)
chiến tranh kết thúc.
b)
sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương.
c)
chính sách giao đất, giao rừng tới từng hộ nông dân.
d)
sự hạn chế du canh, du cư của đồng bào dân tộc thiểu số.
52.
Lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì
a)
Nước ta có đủ cả ba loại rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất.
b)
nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm lại tiếp giáp biển Đông.
c)
nước ta vừa dựa lưng vào Trường Sơn vừa quay mặt ra Biển Đông.
d)
nước ta 3/4 diện tích là đồi núi lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.
53.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay?
a)
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
b)
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
c)
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
d)
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
54.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
a)
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
b)
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
c)
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
d)
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
55.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất ở nước ta hiện nay là
a)
Đông Nam Bộ.
b)
Tây Nguyên.
c)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
d)
Bắc Trung Bộ.
56.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ
a)
chăn nuôi gia cầm.
b)
chăn nuôi lợn.
c)
chăn nuôi bò.
d)
chăn nuôi trâu.
57.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
a)
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
b)
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
d)
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
58.
Vùng trồng dừa lớn nhất nước ta hiện nay là
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)
Đồng bằng Sông Hồng.
c)
Đồng bằng sông Cửu Long.
d)
Đông Nam Bộ.
59.
Vùng có số lượng đàn Trâu nhiều nhất ở nước ta là
a)
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)
Đồng bằng sông Hồng.
c)
Bắc Trung Bộ.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ
60.
Đặc trưng cơ bản nhất của nền nông nghiệp nước ta là
a)
có sản phẩm đa dạng.
b)
hiện đại hóa và cơ giới hóa.
c)
thâm canh trình độ cao.
d)
nông nghiệp nhiệt đới.
61.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển mạnh của ngành chăn nuôi ở nước ta trong giai đoạn vừa qua là
a)
thị trường đã được mở rộng cả trong lẫn ngoài nước.
b)
cơ sở vật chất kỹ thuật cho chăn nuôi đã được tăng cường.
c)
công tác thu y đã được phát triển mạnh, ngăn chặn được tình trạng lây lan dịch bệnh.
d)
nguồn thức ăn cho chăn nuôi đã được đảm bảo tốt hơn
62.
Ngành chăn nuôi nước ta trong những năm qua đã phát triển ngày càng đa dạng hơn, đó là nhờ
a)
công nghiệp chế biến thức ăn phát triển.
b)
đảm bảo lương thực cho con người.
c)
lai tạo được nhiều giống năng suất cao.
d)
Dịch vụ thú y hoàn thiện.
63.
Xu hướng nổi bật của chăn nuôi nước ta hiện nay là
a)
Phát triển chăn nuôi bò sữa ở các vùng ven thành phố lớn, khu công nghiệp.
b)
tăng tỉ trọng chăn nuôi tiểu gia súc, gia cầm theo hình thức hộ gia đình và trang trại.
c)
kết hợp chăn nuôi trên cả ba khu vực: gia đình, tập thể và quốc doanh.
d)
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Reset
