wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử GK2 số 3

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1955, chính quyền Ngô Đình Diệm thực hiện chiến dịch

a)

“thà bắn lầm còn hơn bỏ sót” trên toàn miền Nam.

b)

“tiêu diệt cộng sản không thương tiếc” trên toàn miền Nam.

c)

đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam.

d)

“tố cộng”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam.

2.

Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ

a)

phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.

b)

. địa bản giải phóng được mở rộng.

c)

chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.

d)

. xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản

3.

Điểm khác biệt về quy mô giữa “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” của Mĩ là

a)

chỉ diễn ra ở khu vực Đông Nam Bộ.

b)

diễn ra trên toàn Đông Dương

c)

chỉ diễn ra ở miền Nam

d)

diễn ra cả ở miền Nam và miền Bắc.

4.

: Một trong những thủ đoạn Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở Việt Nam là

a)

phong tỏa biên giới để ngăn chặn sự chi viện cho miền Nam.

b)

dồn dân lập ấp chiến lược.

c)

mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

d)

bình định miền Nam trong 18 tháng.

5.

Mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc là

a)

mối quan hệ giữa cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến.

c)

mối quan hệ giữa xây dựng và bảo vệ.

d)

mối quan hệ giữa sản xuất và chiến đấu.

6.

Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” chứng tỏ

a)

sự phát triển của lực lượng vũ trang miền Nam.

b)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

c)

sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.

d)

vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.

7.

Những toán quân Pháp cuối cùng rút khỏi miền Bắc nước ta ở địa điểm nào?

a)

. Hà Nội.

b)

Đảo Cát Bà, Hải Phòng.

c)

Quảng Nam

d)

Ninh Bình

8.

Mĩ có hành động gì ở miền Nam Việt Nam ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ (năm 1954) được kí kết?

a)

Hỗ trợ Pháp hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền

b)

Thay chân Pháp, dựng chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Mĩ tiếp tục âm mưu mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh của Pháp

d)

Thi hành các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ.

9.

Hội nghị lần thứ 15 (1 - 1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định?

a)

tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Đình Diệm phải thực hiện Hiệp định Giơnevơ.

b)

. tiếp tục đấu tranh chính trị hoà bình để giữ gìn lực lượng cách mạng.

c)

. dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.

d)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

10.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là

a)

Mặt trận Dân chủ miền

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

11.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định

a)

khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.

b)

đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

hoàn thành cách mạng ruộng đất.

d)

đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

12.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Đóng vai trò chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

Đóng vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

d)

. Đóng vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

13.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

b)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

c)

Sau phong trào Đồng khởi.

d)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

14.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ được đề ra trong hoàn cảnh

a)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang ở thời điểm quyết liệt.

b)

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đang bắt đầu.

d)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bị thất bại.

15.

 Âm mưu thâm độc của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật

a)

tìm diệt” và “chiếm đóng”.

b)

dồn dân lập “ấp chiến lược”.

c)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

d)

“tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt cộng

16.

Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam nhằm

a)

. chuẩn bị những hoạt động phá hoại miền Bắc.

b)

ngăn chặn chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á

c)

thay quân đội Sài Gòn tham chiến trên chiến trường.

d)

tạo ưu thế về binh lực, hỏa lực áp đảo quân chủ lực của ta.

17.

Ưu thế về quân sự trong chiến tranh cục bộ của Mĩ là

a)

Thực hiện nhiều chiến thuật mới.

b)

Quân số đông, vũ khí hiện đại.

c)

Nhiều máy bay.

d)

Nhiều xe tăng

18.

. Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ” là

a)

hòa hoãn với hai nước XHCN lớn nhằm chống lại phong trào đấu tranh của các dân tộc.

b)

. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc.

c)

thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”.

d)

phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

19.

Địa bàn thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là

a)

miền Nam và mở rộng phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân

b)

miền Nam, phá hoại miền Bắc bằng biệt kích và gián điệp.

c)

miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Lào.

d)

. miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc và Campuchia.

20.

. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

thực hiện chính sách xâm lược thực dân mới ở Việt Nam.

b)

tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

dựa vào ưu thế quân sự để giành thắng lợi.

21.

Mĩ thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” nhằm

a)

tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Campuchia.

b)

từng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

c)

tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước.

d)

tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường.

22.

Từ năm 1972, Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao để cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam như thế nào?

a)

. Viện trợ cho Lào, Campuchia gây chia rẽ giữa ba nước Đông Dương.

b)

Phong tỏa biên giới, biển đảo, ngăn liên lạc của ta với nước ngoài.

c)

Thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa lớn.

d)

Tăng cường sự tham gia của các nước Đông Nam Á và tổ chức SEATO.

23.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ sử dụng những lực lượng tham chiến trên chiến trường miền Nam là

a)

Mĩ và đồng minh là duy nhất.

b)

Mĩ, đồng minh và quân đội Sài Gòn.

c)

quân đội Sài Gòn là duy nhất.

d)

quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh.

24.

Mặc dù trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ sử dụng nhiều lực lượng tham chiến, nhưng trên chiến trường miền Nam quân Mĩ có vai trò là

a)

lực lượng chiến đấu duy nhất.

b)

. lực lượng phối hợp chiến đấu.

c)

cố vấn chỉ huy.

d)

lực lượng chủ yếu.

25.

. Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?

a)

. Lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Lực lượng nguỵ quân.

c)

 Lực lượng viễn chinh Mĩ.

d)

Lực lượng lính Âu - Phi.

26.

Chiến lược quân sự của “Chiến tranh cục bộ” là

a)

Trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

b)

“tìm diệt” và “bình đinh”.

c)

“bình đinh

d)

“tìm diệt”

27.

Bản chất không thay đổi trong các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở Đông Dương là

a)

loại hình chiến tranh bằng nội chiến giữa các phe phái.

b)

loại hình chiến tranh lạnh, luôn căng thẳng đối đầu.

c)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

d)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

28.

Khi tiến hành “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”, Mĩ sử dụng lực lượng tham chiến trên chiến trường là

a)

. quân đội Sài Gòn.

b)

quân đội Sài Gòn và quân đồng minh Mĩ.

c)

quân Mĩ và đồng minh của Mĩ

d)

. quân đội tay sai trên toàn Đông Dương.

29.

Lí do cơ bản buộc Mĩ phải rút dần quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nuớc khi triển khai chiến lược “Việt Nam hóa” và “Đông Dương hóa” chiến tranh (1969-1973) là:

a)

để giảm bớt xương máu của quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ trên chiến trường.

b)

tận dụng xương máu của người Việt Nam và Đông Dương.

c)

do Mĩ bị tổn thất lớn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của ta.

d)

phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam trong lòng nước Mĩ.

30.

Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam và Đông Dương, hai chính sách: Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh của Mỹ có quan hệ với nhau. Mối quan hệ đó được thể hiện trong yếu tố nào dưới đây?

a)

Quân đội Sài Gòn chiến đấu ở Lào.

b)

Quân đội Sài Gòn sang xâm lược Campuchia.

c)

Quân đội Sài Gòn là xương sống.

d)

Hoa Kỳ quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.

31.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ như thế nào?

a)

Quân đông, vũ khí hiện đại.

b)

Phá hoại miền Bắc

c)

Sử dụng quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

d)

Chiến tranh xâm lược thực dân mới.

32.

Điểm nào trong các điểm sau đây là điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

 Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn.

c)

Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam.

d)

Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.