wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về địa lý Việt Nam

Total questions: 27

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lý của Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có những đặc trưng gì?

a)

Nằm ở phía bắc Việt Nam, giáp với Trung Quốc và Lào.

b)

Năm ở phía Nam Việt Nam, giáp với Campuchia và Thái Lan.

c)

Nằm ở phía Đông Việt Nam, giáp biển Đông và Trung Quốc.

d)

Nằm ở phía Tây Việt Nam, giáp với Lào và Campuchia.

2.

Loại đất nào sau đây là chủ yếu và có giá trị nhất cho phát triển nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

Đất xám bạc màu.

b)

Đất đỏ bazan.

c)

Đất phù sa màu mỡ.

d)

Đất cát pha.

3.

Vùng Đồng bằng sông Hồng có những thế mạnh nào giúp phát triển kinh tế?

a)

Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

b)

Địa hình núi cao, nhiều tiềm năng thủy điện.

c)

Vị trí thuận lợi, địa hình đồng bằng, nguồn lao động dồi dào

d)

Khí hậu ôn đới, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm

4.

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, chủ yếu là do

a)

có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ và có nguồn lao động đông.

b)

có nhiều vũng vịnh rộng và người dân có nhiều kinh nghiệm.

c)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu, ít bị bồi lấp.

d)

có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn

5.

Việt Nam cần hợp tác với các nước trong khu vực về vấn đề chủ quyền ở Biển Đông vì

a)

là biển chung của nhiều nước.

b)

để bảo vệ môi trường.

c)

có nhiều tài nguyên

d)

để khai thác tổng hợp kinh tế

6.

Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng lớn nhất khi công nghiệp đầu khi phát triển mạnh?

a)

Chế biến hải sản.

b)

Vận tải biển.

c)

Dịch vụ dầu khí

d)

Du lịch biển

7.

Đất mặn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở

a)

khu vực Đồng Tháp Mười.

b)

ven sông Tiền, sông Hậu.

c)

ven biển Đông, vịnh Thái Lan.

d)

vùng trũng Cà Mau.

8.

Có lợi thế để phát triển ngành sản xuất và chế biến muối lớn nhất nước ta là vùng

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

9.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp với cải tạo tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.

b)

Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.

c)

Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.

d)

Khai phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

10.

Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi hơn vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do nhân tố nào sau đây?

a)

Diện tích mặt nước nuôi trồng lớn.

b)

Có một mùa lũ trong năm.

c)

Người dân có nhiều kinh nghiệm.

d)

Công nghiệp chế biển phát triển.

11.

Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm các tỉnh, thành phố nào sau dây?

a)

Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.

b)

Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.

c)

Tiền Giang, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.

d)

Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau.

12.

Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

a)

Vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu, có Thủ đô Hà Nội.

b)

Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông.

c)

Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

d)

Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.

13.

Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là phát triển

4 lines
14.

Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long trực thuộc tỉnh / thành phố

a)

Quảng Ninh.

b)

Ninh Bình.

c)

Hải Phòng.

d)

Quảng Bình.

15.

Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

sông Cá

b)

sông Đà

c)

sông Sê San.

d)

sông Đồng Nai.

16.

Cây công nghiệp chủ lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thuốc lá.

b)

cao su,

c)

cà phê.

d)

che

17.

Đồng bằng sông Hồng được hình thành do sự bồi tụ phù sa của những hệ thống sông nào sau đây? Hệ thông sông

a)

Cả và sông Cầu.

b)

Lục Nam và sông Thương.

c)

Tiền và sông Hậu.

d)

Hồng và sông Thái Bình.

18.

Vùng nào sau đây không tiếp giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ

a)

Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ,

19.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?

a)

Bờ biển dài, nhiều đầm phá.

b)

Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.

c)

Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.

d)

Ít chịu ảnh hưởng của áp thấp, bão.

20.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là

a)

kĩ thuật canh tác lạc hậu.

b)

mùa mưa kéo dài suốt năm.

c)

thiếu nước, nhất là vào mùa khô.

d)

công nghiệp chế biến được đầu tư.

21.

ào giúp Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh nghề làm muối?

a)

Ngư dân có nhiều kinh nghiệm làm muỗi.

b)

Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.

c)

Được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều.

d)

Mùa nắng kéo dài 6 đến 7 tháng trong năm.

22.

Vị trí địa lí của Tây Nguyên không tiếp giáp với

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Lào và CamPuChia.

d)

Biển Đông.

23.

Nguyên nhân tự nhiên nào sau đây dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên?

a)

Trình độ và kinh nghiệm.

b)

Sông ngòi và địa hình.

c)

Khí hậu và đất đai.

d)

Thị trường và vốn.

24.

Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

đẩy mạnh khâu chế biển, xuất khẩu sản phẩm.

b)

mở rộng diện tích, sử dụng nhiều giống mới,

c)

tăng cường sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu.

d)

sử dụng nhiều lao động trong trồng, chế biến.

25.

Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông

a)

Đồng Nai.

b)

Hồng.

c)

Thu Bồn.

d)

26.

Nhân tổ kinh tế - xã hội giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta là

a)

nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, giảâu khoáng sản

b)

nguồn lao động chất lượng cao, thu hút mạnh đầu tư.

c)

địa hình bằng phẳng, chất lượng nguồn lao động cao,

27.

tài nguyên rừng ở đồng bằng sông cửu Long có vai trò quan trọng trong việc

a)

Cung cấp nguồn lâm sản phát triển ngành thủy sản

b)

Đảm bảo cân bằng sinh thái, chống thiên tai

c)

Giúp phát triển mô hình nông lâm kết hợp

d)

Tạo thêm diện tích môi trường nôi thủy sản