wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lịch sử Việt Nam

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là ý nghĩa của hoạt động đổi ngoại Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

b)

Việt Nam tranh thủ được sự ủng hộ to lớn về vật chất và tinh thần từ bên ngoài.

c)

Giúp Việt Nam thoát khỏi sự bao vây cô lập của kẻ thủ.

d)

Góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đến thắng lợi cuối cùng.

2.

Sự kiện được coi là một thắng lợi chính trị to lớn, tạo tiền đề cho những thắng lợi quân sự sau này là

a)

Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.

c)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp gỡ đại diện Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Hội nghị quốc tề về Đông Dương được tố chức ở Giơ-ne-vơ (Thụy S1).

3.

Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là văn bản pháp lý quốc tê ghi nhận

a)

chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Trường Sa.

b)

sự hòa giải và hòa hợp của các dân tộc ở Việt Nam.

c)

chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa.

d)

các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

4.

Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Kí với Pháp bản Tạm ước Việt-Pháp.

b)

Thiết lập quan hệ với Nhật Bản.

c)

Thiết lập quan hệ với Trung Quốc.

d)

Tham gia kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.

5.

Giai đoạn 1968-1973, chủ trương ngoại giao của Đảng ta là gì?

a)

Kết hợp "đánh - đàm"

b)

Ngoại giao đấu tranh chống chiến tranh cục bộ

c)

Đàm phán Hiệp định Pari

d)

Ngoại giao đầu tranh thực hiện Hiệp định Geneve

6.

Trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương.

b)

Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A.

c)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.

d)

Mở rộng xuất khẩu dầu mỏ trên phạm vi toàn câu.

7.

Từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 chủ trương ngoại giao của ta đối với Pháp là

a)

độc lập kinh tế, nhân nhượng về chính trị.

b)

Nhân nhượng cả về chính trị và kinh tế.

c)

độc lập cả về chính trị và kinh tế

d)

độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế.

8.

Hội nghị Ban chấp hành trung ượng Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (tháng 7 năm 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả 3 mặt trận:

a)

Quân sự, kinh tế, ngoại giao

b)

Quân sự, kinh tế, ngoại giao

c)

Quân sự, ngoại giao, văn hoa

d)

Quân sự, chính trị, ngoại giao

9.

Trong những năm 1954- 1958, Việt Nam có hoạt động đôi ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hóa quan hệ với các nước láng giêng.

b)

Đòi thi hành nghiêm chỉnh Hiệp dịnh Giơ-ne-vơ.

c)

Gia nhập một sô tô chức liên kêt kinh tê khu vực.

d)

Tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Pa - ri.

10.

Từ năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thiết lập các cơ quan đại diện ngoại giao tại một số nước ở

a)

châu Phi

b)

Châu Á

c)

Mỹ Latinh

d)

Châu Âu

11.

Trong thế ký XXI, Việt Nam tích cực tổ chức các lễ hội văn hóa, chương trình ngoại giao văn hóa và trao đổi giáo dục có ý nghĩa như thế nào?

a)

Xây dựng những chuẩn mực về văn hóa của Việt Nam trong thời đại mới.

b)

Đẩy mạnh quá trình phố cập giáo dục trung học phô thông của Việt Nam.

c)

Góp phần lan tỏa giá trị văn hóa, con người, Việt Nam đối với bạn bè quốc tế

12.

Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh

c)

Cuộc chạy đua vũ trang căng thắng giữa hai cực, hai phe.

d)

Cục diện vừa cạnh tranh vừa hòà hoãn giữa các nước lớn.

13.

Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Liên Xô trong từ năm 1975 đến năm 1985 có đặc điểm nào?

a)

Tạm thời gián đoạn do khủng hoảng.

b)

bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.

c)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện.

d)

Nâng quan hệ lên mức độ cao nhất.

14.

Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện đầu tiên với quốc gia nào?

a)

Trung Quôc.

b)

Ân Độ.

c)

Hàn Quốc.

d)

Liên Xô.

15.

Từ năm 1975 đến năm 1986, Việt Nam phối hợp với các nước XHCN trên diễn đàn quốc tế và đẩy mạnh hợp tác toàn diện, đặc biệt trên lĩnh vực nào?

a)

Công nghệ.

b)

Nội thương

c)

Du lịch.

d)

Kinh tế.

16.

Việt Nam phối hợp với các nước XHCN trên diễn đàn quốc tế và đẩy mạnh hợp tác toàn diện, đặc biệt trên lĩnh vực nào?

a)

Công nghệ.

b)

Nội thương

c)

Du lịch.

d)

Kinh tế.

17.

Thành tựu đổi ngoại nào chứng tỏ Việt Nam đã phá thể bao vây và cấm vận của các nước?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Mỹ.

b)

Ký hiệp định tham gia Khu mực Mậu dịch tự do ASEAN.

c)

Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.

d)

Phát triển mối quan hệ hữu nghị đặc biệt với Lào và Cuba.

18.

Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lôi đôi ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoa từ năm 1945 đên nay?

a)

Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hòà bình và ổn định trong khu vực và thế giới.

b)

Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.

c)

Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

d)

Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.

19.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?

a)

Quốc tế Cộng sản.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Ban chỉ huy hải ngoại.

20.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là

a)

gửi kiến nghị và lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

c)

đẩy mạnh các hoạt động liên lạc với phong trào vì hòa bình, tiến bộ trên thế giới.

d)

liên lạc với các lực

21.

Những hoạt động đổi ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Găn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

b)

Đưa Việt nam trở thành bộ phận của phong trào chông phát xít.

c)

Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

d)

Góp phần vào công cuộc đấu tranh chống chiến tranh đế quốc.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bôi cảnh hoạt động đôi ngoại của các nhà yêu nước Việt Nam trong những năm đâu thê ki xX?

a)

Sự xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới ở Việt Nam.

b)

Sự khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.

c)

Giai cấp công nhân Việt Nam đã có hệ tư tưởng riêng.

d)

Kinh tế và xã hội ở Việt Nam có sự chuyển biến mới.

23.

Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ai Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?

a)

Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

b)

Là vũ khí tư tưởng của phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

c)

Làm cho phong trào yêu nước chuyện hẳn sang khuynh hướng vô sản.

d)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX