wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CĐ 2 Quy luật di truyền

Total questions: 100

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích.

b)

lai khác dòng.

c)

lai thuận-nghịch

d)

lai cải tiến.

2.

Quy định luật phân li độc lập thực chất nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

Sự phân li độc lập của các gen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li kiểu cấu hình theo tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1

d)

Sự kết hợp của các gen trong quá trình thụ tinh

3.

Điều kiện quan trọng nhất để luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:

a)

P thuần chủng

b)

A gen quy định một trạng thái tương ứng

c)

Trội – quay ngược hoàn toàn

d)

Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

4.

Cho biết một gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có

a)

2 kiểu gen, 3 kiểu hình

b)

2 kiểu gen, 2 kiểu hình

c)

3 kiểu gen, 2 kiểu hình

d)

3 kiểu gen, 3 kiểu hình

5.

Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di chuyển phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F 1 , cho F 1 tự thụ, ở F 2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tích:

a)

3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

b)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

c)

3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn

d)

3 xanh, tráng : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

6.

Trong trường hợp các gen phân độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB được cấu hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/8

7.

Để nghiên cứu di truyền, Men Đen đã sử dụng phương pháp

a)

Lai giống.

b)

Phân tích các thế hệ lai.

c)

Lai khác dòng.

d)

Tự thụ phấn.

8.

Tính trạng là

a)

Những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình

b)

Kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.

c)

Các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.

d)

Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể.

9.

Tính trạng tương phản là

a)

các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.

b)

những tính trạng số lượng và chất lượng.

c)

tính trạng do một cặp alen quy định.

d)

các tính trạng khác biệt nhau.

10.

Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Men đen?

a)

Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.

b)

Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.

c)

Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.

d)

Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.

11.

Theo Menđen, yếu tố di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là gì?

a)

Alen

b)

Kiểu gen.

c)

Tính trạng.

d)

Nhân tố di truyền.

12.

Cho phép lai: AaBBDd x AaBbdd. Gen trội là trội hoàn toàn. Số tổ hợp giao tử ở thế hệ sau là bao nhiêu?

a)

16

b)

8

c)

32

d)

4

13.

Kiểu hình ở đời con ở hai phép lai thuận và nghịch luôn giống mẹ thì quy luật di truyền chi phối là:

a)

Di truyền giới tính

b)

Di truyền ngoài nhân

c)

Phân li độc lập

d)

Liên kết gen

14.

Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều của các alen, Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận

c)

Lai nghịch

d)

Cho tự thụ phấn

15.

Cơ thể AaBbDdEe tạo ra được bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

16.

Cơ thể nào sau đây dị hợp tử về một cặp gen

a)

AABbDd

b)

aaBbDD

c)

AabbDd

d)

AaBbDd

17.

Moorgan phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây

a)

Ruồi giấm

b)

Củ cải

c)

Đậu Hà Lan

d)

Chuột bạch

18.

Xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây

a)

AABB

b)

aaBB

c)

aabb

d)

AAbb

19.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:

a)

Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.

b)

Luôn di truyền theo dòng bố.

c)

Chỉ biểu hiện ở con cái.

d)

Chỉ biểu hiện ở con đực.

20.

Biết A quy định cây cao trội so với a quy định cây thấp, xét phép lai Aa x Aa. Tính xác suất thu được cây cao ở đời con.

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

100%

21.

Ở cà chua. gen A qui định quả tròn, a: quả có múi.Cho cây quả tròn lai với cây quả có múi (P ), F1 thu được 1/ 2 cây quả tròn và 1/ 2 cây có quả có múi.Kiểu gen của P là:

a)

AA x Aa

b)

AA x aa.

c)

Aa x aa

d)

aa x aa

22.

Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa. cá chép có vảy aa. kiểu gen AA làm trứng không nở.Theo lí thuyết phép lai giữa cá chép không vảy với nhau sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là :

a)

1 cá chép không vảy: 2 cá chép có vảy.

b)

3 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.

c)

100 % cá chép không vảy.

d)

2 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.

23.

Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là nội dung của giả thuyết

a)

A. dị hợp.

b)

B. siêu trội.

c)

C. đồng hợp.

d)

D. về tác động cộng gộp.

24.

Có 1 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

8

25.

Ở ruồi giấm, xét một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen A và a. Cách viết nào sau đây đúng

a)

XAY

b)

XYa

c)

XaYA

d)

XAYa

26.

Xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây

a)

AABB

b)

aaBB

c)

aabb

d)

AAbb

27.

Ở người, bệnh máu khó đông do alen lặn d nằm trên đoạn không tương đồng trên NST X , máu đông bình thường do alen trội D quy định. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3:1

a)

XDXd x XDY

b)

XDXD x XdY

c)

XdXd x XDY

d)

XDXd x XdY

28.

Ở người, alen M - mắt nhìn màu bình thường , m - mắt mù màu. Cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị mù màu, kiểu gen của bố và mẹ là

a)

Bố : XMY ; mẹ : XMXm

b)

Bố : XMY ; mẹ : XMXM

c)

Bố : XMY ; mẹ : XMXM

d)

Bố : XmY ; mẹ : XMXm

29.

Trong trường hợp nào sau đây, tính trạng do một gen quy định sẽ luôn được biểu hiện ở một giới ?

a)

Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y.

b)

Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST X.

c)

Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.

d)

Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.

30.

Bộ NST giới tính của loài châu chấu là:

a)

Con cái: XX; con đực: XY

b)

Con cái: XY; con đực: XX

c)

Con cái: XX; con đực: XO

d)

Con cái: XO; con đực: XY

31.

Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các gen ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp alen.

b)

Ở các loài sinh sản vô tính và hữu tính, gen ngoài nhân đều có khả năng di truyền cho đời con.

c)

Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã.

d)

Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.

32.

Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ

a)

Ti thể của bố.

b)

Ti thể của bố hoặc mẹ.

c)

Ti thể của mẹ.

d)

Nhân tế bào của cơ thể mẹ.

33.

Trong tế bào động vật gen ngoài nhân nằm ở đâu?

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Màng nhân

d)

Riboxom

34.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:

a)

Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.

b)

Luôn di truyền theo dòng bố.

c)

Chỉ biểu hiện ở con cái.

d)

Chỉ biểu hiện ở con đực.

35.

Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì:

a)

Số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

Sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

d)

Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

36.

Kí hiệu của cặp bố mẹ xuất phát trong Di truyền học là:

a)

G

b)

F

c)

P

d)

X

37.

Cặp tính trạng tương phản là:

a)

Hoa đỏ - quả vàng

b)

Vỏ xám - hạt trơn

c)

Hạt trơn - hạt nhăn

d)

Thân cao - hoa đỏ

38.

Kí hiệu của giao tử trong Di truyền học là:

a)

P

b)

X

c)

F

d)

G

39.

Phép lai trong Di truyền học được kí hiệu là:

a)

x

b)

+

c)

*

d)

^

40.

Trong Di truyền học, thế hệ con thứ nhất của cặp bố mẹ xuất phát được kí hiệu là gì?

a)

P

b)

G

c)

F1F_1

d)

F2F_2

41.

Các cá thể giống nhau về kiểu hình và đồng hợp về 1 kiểu gen là các cá thể của:

a)

Giống lai

b)

Dòng lai

c)

Dòng thuần

d)

Dòng sinh dưỡng

42.

Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt trơn và hạt nhăn, hay tính trạng thân cao và thân thấp là cặp tính trạng:

a)

Tương phản

b)

Tương ứng

c)

Tương đồng

d)

Tương đương

43.

Hiện tượng truyền đạt các tính trạng tổ tiên, bố mẹ cho thế hệ con cháu gọi là

a)

Sinh sản

b)

Di truyền

c)

Biến dị

d)

Sao chép

44.

Trong di truyền học, giao tử đực được kí hiệu là:

a)
b)
c)
d)
45.

Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là:

a)

Di truyền

b)

Biến dị

c)

Đột biến

d)

Tiến hóa

46.

Đặc điểm của giống thuần chủng là:

a)

Sinh sản mạnh

b)

Dễ gieo trồng

c)

Nhanh tạo kết quả trong thí nghiệm

d)

Các đặc tính di truyền đồng nhất

47.

Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể được gọi là:

a)

Cặp tính trạng tương phản

b)

Tính trạng

c)

Kiểu hình

d)

Kiểu gen

48.

Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm Di truyền học hiện đại là:

a)

Tính trạng

b)

Gen

c)

Kiểu hình

d)

ADN và gen

49.

Hiện tượng di truyền và biến dị thường gắn liền với quá trình nào?

a)

Sinh sản

b)

Sinh trưởng

c)

Nguyên phân

d)

Giảm phân

50.
Câu 1: Ở đại mạch, gen quy định màu xanh của lá di truyền theo dòng mẹ. Gen quy định tính trạng này nằm ở bào quan nào sau đây?
a)
A. Ribôxôm.
b)
B. Lục lạp.
c)
C. Perôxixôm.
d)
D. Không bào.
51.
Câu 3: Tính trạng di truyền liên kết với giới tính là:
a)
A. Tính trạng do gen quy định nằm trên NST thường.
b)
B. Tính trạng do gen quy định nằm trên NST X.
c)
C. Tính trạng do gen quy định nằm trên NST Y.
d)
D. Tính trạng do gen quy định nằm trên NST giới tính.
52.
Câu 4: Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:
a)
A. Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
b)
B. Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
c)
C. Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y.
d)
D. Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X.
53.
Câu 5: Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
a)
A. Trâu.
b)
B. Gà.
c)
C. Bồ câu.
d)
D. Vịt.
54.
Câu 7: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen:
a)
A. Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân).
b)
B. Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
c)
C. Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương tứng trên X.
d)
D. Trên nhiễm sắc thể thường.
55.
Câu 8: Ở người, gen nằm trên vùng không tương đồng của NST Y thường:
a)
A. Di truyền chéo.
b)
B. Bố truyền cho con trai.
c)
C. Bố truyền cho con gái.
d)
D. Bố truyền cho cả con trai và con gái.
56.
Câu 9: Gen nằm ở tế bào chất sẽ di truyền theo quy luật
a)
A. Theo dòng mẹ.
b)
B. Phân li.
c)
C. Phân li độc lập.
d)
D. Hoán vị gen.
57.
Câu 10: Coren phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân nhờ phương pháp
a)
A. Lai thuận nghịch.
b)
B. Gây đột biến
c)
C. Lai phân tích.
d)
D. Phân tích bộ NST.
58.
Câu 13: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
A. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.
b)
B. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.
c)
C. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.
d)
D. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
59.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

Bố      

b)

Bà nội

c)

Ông nội

d)

Mẹ

61.

Mức phản ứng của một cơ thể do yếu tố nào quy định:

a)

Kiểu hình         

b)

                                  

Điều kiện cụ thể của môi trường

c)

Kiểu gen và điều kiện môi trường                        

d)

Kiểu gen.

62.

Yếu tố nào quy định kiểu hình của một cá thể?

a)

sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

b)

tổ hợp gen trong hợp tử.

c)

ảnh hưởng của môi trường.                                   

d)

     khả năng phản ứng của cá thể.

63.

Các bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo quy luật nào?

a)

 Di truyền ngoài nhân      

b)

Tương tác gen

c)

Theo dòng mẹ                   

d)

Liên kết với giới tính

64.

Nhiễm sắc thể giới tính không có đặc điểm là

a)

Có gen quy định tính trạng thuộc giới tính

b)

Có gen quy định tính trạng không thuộc giới tính

c)

 Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

d)

Có đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng

65.

Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở:

     

a)

Qui luật liên kết gen và qui luật phân li độc lập     

b)

Qui luật phân li độc lập

c)

Qui luật liên kết gen và qui luật phân li 

d)

Qui luật liên kết gen

66.

Gen liên kết là?

a)

Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gen alen nằm trong hai NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

67.

Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?

a)

Ab/ab

b)

Ab/bb

c)

Ab/Ab

d)

Ab/aB

68.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là:

a)

2

b)

8

c)

4

d)

6

69.

Vì sao các gen liên kết được với nhau:

a)

Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST.

b)

Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện.

c)

Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng.

d)

Vì chúng có lôcut giống nhau.

70.

Trong trường hợp có xảy ra hoán vị, cá thể có kiểu gen Dd Ab/aB tạo ra mấy loại giao tử:

a)

4

b)

8

c)

2

d)

16

71.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài.

b)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

d)

giao tử của loài.

72.

Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã

a)

khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.

b)

hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.

d)

tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

73.

Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do

a)

trao đổi đoạn giữa hai crômatit thuộc các nhiễm sắc thể không tương đồng.

b)

trao đổi chéo giữa hai crômatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép

c)

sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể khác nhau

d)

trao đổi chéo giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.

74.

Cho phép lai AB/ab  x  aB/ab .Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu gen ở F1 sẽ là

a)

1

b)

2

c)

4

d)

8

75.

Cho phép lai P: AB/ab x Ab/aB . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/aB  ở F1 sẽ là

a)

1/2

b)

1/4

c)

1/8

d)

1/16

76.

Kết quả phép lai P: Ab/ab x  AB/ab   (có tần số hoán vị gen 20%) tạo ra các cá thể mang tính trạng đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ:

a)

8%

b)

16%

c)

32%

d)

64%

77.

Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Để giải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:

a)

các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST

b)

các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn

c)

màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST  quy định

d)

do tác động đa hiệu của gen.

78.

Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là

a)

sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân

b)

các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau

c)

sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng

d)

các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào

79.

Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:

a)

Cho tự thụ qua nhiều thế hệ

b)

Cho giao phấn

c)

Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần

d)

Lai phân tích

80.

Cá thể có KG  AbaB\frac{Ab}{aB}   giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:

a)

% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%

b)

% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%

c)

% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%

d)

% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%

81.

Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?

a)

Chỉ xảy ra ở giới đực

b)

Chỉ xảy ra ở giới cái

c)

Chủ yếu xảy ra ở giới đực

d)

Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau

82.

Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?

a)

liên kết gen

b)

hoán vị gen

c)

phân li độc lập

d)

tương tác gen

83.

Tần số hoán vị gen là tỷ lệ phần trăm

a)

giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra

b)

tế bào xảy ra hoán vị gen trên tổng số tế bào tham gia giảm phân

c)

cá thể có xảy ra hoán vị gen trên tổng số cá thể được sinh ra

d)

giao tử cái mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra

84.

Tác động đa hiệu kiểu gen là

a)

Một gen quy định nhiều tính trạng.

b)

Một gen tác động bổ trợ với gen khác để quy định nhiều tính trạng.

c)

Một gen tác động át chế gen khác để quy định nhiều tính trạng

d)

Một gen tác động cộng gộp với gen khác để quy định nhiều tính trạng.

85.

Gen đa hiệu là

a)

một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

b)

nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của một tính trạng

c)

nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

d)

một gen có thể tác động đến sự biểu hiện tất cả các tính trạng trong cơ thể.

86.

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gen trội.

b)

gen điều hòa.

c)

gen đa hiệu.

d)

gen tăng cường.

87.

Gen quy định màu da ở người di truyền theo kiểu

a)

tương tác bổ trợ

b)

tương tác bổ sung.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác gen

88.

Hiện tượng tương tác gen thực chất là

a)

các sản phẩm của gen tác động qua lại với nhau.

b)

các gen tương tác trực tiếp với nhau.

c)

các tính trạng tác trực tiếp với nhau.

d)

các gen tương tác trực tiếp với môi trường

89.

Câu 10: Trường hợp mỗi gen cùng loại(trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác

a)

A. bổ trợ.

b)

B. át chế.

c)

C. cộng gộp.

d)

D. đồng trội

90.

Câu 9: giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng mêlanin nên da xẫm hơn. Người da trắng có kiểu gen:

a)

A. AaBbCc

b)

B. AaBbCc

c)

C. aabbcc

d)

D. AABBCC

91.

Ở một loài thực vật, lai dòng cây thuần chủng có hoa màu đỏ với dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng. Biết không có đột biến mới xảy ra. Màu sắc hoa có thể bị chi phối bởi quy luật

a)

tác động đa hiệu của gen.

b)

phân li.

c)

di truyền liên kết với giới tính.

d)

tương tác bổ sung (tương tác giữa các gen không alen).

92.

Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô

a)

do một cặp gen quy định.

b)

di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp

c)

di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

d)

di truyền theo quy luật liên kết gen

93.

Đặc điểm của NST giới tính

a)

luôn luôn giống nhau giữa cá thể cái và đực trong cùng một loài

b)

chỉ có một cặp trong tế bào 2n

c)

luôn luôn tồn tại thành từng cặp trong tế bào 2n

d)

chỉ có ở cá thể đực không có ở cá thể cái

94.

Để xác định một gen quy địng cho 1 tính trạng nằm trên NST thường hay NST giới tính hay ở tế bào chất, nguời ta dùng phương pháp

a)

lai thuận nghịch.

b)

lai phân tích.

c)

phân tích cơ thể lai.

d)

tự thụ phấn hay cho giao phối cận huyết

95.

ở người, gen quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có alen tưong ứng trên NST X.Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. người con trai này nhận tật dính ngón tay này từ

a)

bà nội.

b)

Bố.

c)

mẹ.

d)

ông ngoại.

96.

Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp NST giới tính XX, và giới cái mang cặp NST giới tính XY?

a)

Gà, bồ câu, bướm.

b)

hổ,báo, mèo rừng.

c)

Trâu,bò,hươu.

d)

Thỏ, ruồi giâm, sư tử.

97.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Bố và con trai mắc bệnh này, mẹ bình thường. Nhận định nào dưới đây là đúng

a)

mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh.

b)

mẹ không mang gen bệnh XHXH.

c)

tất cả con gái đều bình thường kiểu gen dị hợp XHXh.

d)

con trai nhận gen bệnh từ bố.

98.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen

a)

đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể

b)

alen với nhau.

c)

di truyền như các gen trên NST thường.

d)

tồn tại thành từng cặp tương ứng.

99.

Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới

a)

chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện

b)

cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

c)

chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

d)

cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

100.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên

(Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

bố.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

mẹ.