Font size
WorksheetsCĐ 2 Quy luật di truyền
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 30mins
Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là
lai phân tích.
lai khác dòng.
lai thuận-nghịch
lai cải tiến.
Quy định luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các gen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu cấu hình theo tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự kết hợp của các gen trong quá trình thụ tinh
Điều kiện quan trọng nhất để luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
A gen quy định một trạng thái tương ứng
Trội – quay ngược hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Cho biết một gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di chuyển phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F 1 , cho F 1 tự thụ, ở F 2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tích:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, tráng : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Trong trường hợp các gen phân độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB được cấu hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là
1/4
1/2
3/4
1/8
Để nghiên cứu di truyền, Men Đen đã sử dụng phương pháp
Lai giống.
Phân tích các thế hệ lai.
Lai khác dòng.
Tự thụ phấn.
Tính trạng là
Những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình
Kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.
Các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.
Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể.
Tính trạng tương phản là
các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
những tính trạng số lượng và chất lượng.
tính trạng do một cặp alen quy định.
các tính trạng khác biệt nhau.
Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Men đen?
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Theo Menđen, yếu tố di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là gì?
Alen
Kiểu gen.
Tính trạng.
Nhân tố di truyền.
Cho phép lai: AaBBDd x AaBbdd. Gen trội là trội hoàn toàn. Số tổ hợp giao tử ở thế hệ sau là bao nhiêu?
16
8
32
4
Kiểu hình ở đời con ở hai phép lai thuận và nghịch luôn giống mẹ thì quy luật di truyền chi phối là:
Di truyền giới tính
Di truyền ngoài nhân
Phân li độc lập
Liên kết gen
Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều của các alen, Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Lai phân tích
Lai thuận
Lai nghịch
Cho tự thụ phấn
Cơ thể AaBbDdEe tạo ra được bao nhiêu loại giao tử?
2
4
8
16
Cơ thể nào sau đây dị hợp tử về một cặp gen
AABbDd
aaBbDD
AabbDd
AaBbDd
Moorgan phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây
Ruồi giấm
Củ cải
Đậu Hà Lan
Chuột bạch
Xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây
AABB
aaBB
aabb
AAbb
Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:
Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.
Luôn di truyền theo dòng bố.
Chỉ biểu hiện ở con cái.
Chỉ biểu hiện ở con đực.
Biết A quy định cây cao trội so với a quy định cây thấp, xét phép lai Aa x Aa. Tính xác suất thu được cây cao ở đời con.
1/4
1/2
3/4
100%
Ở cà chua. gen A qui định quả tròn, a: quả có múi.Cho cây quả tròn lai với cây quả có múi (P ), F1 thu được 1/ 2 cây quả tròn và 1/ 2 cây có quả có múi.Kiểu gen của P là:
AA x Aa
AA x aa.
Aa x aa
aa x aa
Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa. cá chép có vảy aa. kiểu gen AA làm trứng không nở.Theo lí thuyết phép lai giữa cá chép không vảy với nhau sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là :
1 cá chép không vảy: 2 cá chép có vảy.
3 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.
100 % cá chép không vảy.
2 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.
Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là nội dung của giả thuyết
A. dị hợp.
B. siêu trội.
C. đồng hợp.
D. về tác động cộng gộp.
Có 1 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
2
4
8
Ở ruồi giấm, xét một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen A và a. Cách viết nào sau đây đúng
XAY
XYa
XaYA
XAYa
Xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây
AABB
aaBB
aabb
AAbb
Ở người, bệnh máu khó đông do alen lặn d nằm trên đoạn không tương đồng trên NST X , máu đông bình thường do alen trội D quy định. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3:1
XDXd x XDY
XDXD x XdY
XdXd x XDY
XDXd x XdY
Ở người, alen M - mắt nhìn màu bình thường , m - mắt mù màu. Cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị mù màu, kiểu gen của bố và mẹ là
Bố : XMY ; mẹ : XMXm
Bố : XMY ; mẹ : XMXM
Bố : XMY ; mẹ : XMXM
Bố : XmY ; mẹ : XMXm
Trong trường hợp nào sau đây, tính trạng do một gen quy định sẽ luôn được biểu hiện ở một giới ?
Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y.
Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST X.
Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.
Bộ NST giới tính của loài châu chấu là:
Con cái: XX; con đực: XY
Con cái: XY; con đực: XX
Con cái: XX; con đực: XO
Con cái: XO; con đực: XY
Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây sai?
Các gen ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp alen.
Ở các loài sinh sản vô tính và hữu tính, gen ngoài nhân đều có khả năng di truyền cho đời con.
Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã.
Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X.
Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ
Ti thể của bố.
Ti thể của bố hoặc mẹ.
Ti thể của mẹ.
Nhân tế bào của cơ thể mẹ.
Trong tế bào động vật gen ngoài nhân nằm ở đâu?
Lục lạp
Ti thể
Màng nhân
Riboxom
Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:
Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.
Luôn di truyền theo dòng bố.
Chỉ biểu hiện ở con cái.
Chỉ biểu hiện ở con đực.
Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì:
Số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
Sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
Kí hiệu của cặp bố mẹ xuất phát trong Di truyền học là:
G
F
P
X
Cặp tính trạng tương phản là:
Hoa đỏ - quả vàng
Vỏ xám - hạt trơn
Hạt trơn - hạt nhăn
Thân cao - hoa đỏ
Kí hiệu của giao tử trong Di truyền học là:
P
X
F
G
Phép lai trong Di truyền học được kí hiệu là:
x
+
*
^
Trong Di truyền học, thế hệ con thứ nhất của cặp bố mẹ xuất phát được kí hiệu là gì?
P
G
F1
F2
Các cá thể giống nhau về kiểu hình và đồng hợp về 1 kiểu gen là các cá thể của:
Giống lai
Dòng lai
Dòng thuần
Dòng sinh dưỡng
Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt trơn và hạt nhăn, hay tính trạng thân cao và thân thấp là cặp tính trạng:
Tương phản
Tương ứng
Tương đồng
Tương đương
Hiện tượng truyền đạt các tính trạng tổ tiên, bố mẹ cho thế hệ con cháu gọi là
Sinh sản
Di truyền
Biến dị
Sao chép
Trong di truyền học, giao tử đực được kí hiệu là:
Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là:
Di truyền
Biến dị
Đột biến
Tiến hóa
Đặc điểm của giống thuần chủng là:
Sinh sản mạnh
Dễ gieo trồng
Nhanh tạo kết quả trong thí nghiệm
Các đặc tính di truyền đồng nhất
Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể được gọi là:
Cặp tính trạng tương phản
Tính trạng
Kiểu hình
Kiểu gen
Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm Di truyền học hiện đại là:
Tính trạng
Gen
Kiểu hình
ADN và gen
Hiện tượng di truyền và biến dị thường gắn liền với quá trình nào?
Sinh sản
Sinh trưởng
Nguyên phân
Giảm phân
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
1
2
3
4
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
Bố
Bà nội
Ông nội
Mẹ
Mức phản ứng của một cơ thể do yếu tố nào quy định:
Kiểu hình
Điều kiện cụ thể của môi trường
Kiểu gen và điều kiện môi trường
Kiểu gen.
Yếu tố nào quy định kiểu hình của một cá thể?
sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
tổ hợp gen trong hợp tử.
ảnh hưởng của môi trường.
khả năng phản ứng của cá thể.
Các bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo quy luật nào?
Di truyền ngoài nhân
Tương tác gen
Theo dòng mẹ
Liên kết với giới tính
Nhiễm sắc thể giới tính không có đặc điểm là
Có gen quy định tính trạng thuộc giới tính
Có gen quy định tính trạng không thuộc giới tính
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
Có đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng
Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở:
Qui luật liên kết gen và qui luật phân li độc lập
Qui luật phân li độc lập
Qui luật liên kết gen và qui luật phân li
Qui luật liên kết gen
Gen liên kết là?
Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen nằm trong hai NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
Ab/ab
Ab/bb
Ab/Ab
Ab/aB
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là:
2
8
4
6
Vì sao các gen liên kết được với nhau:
Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST.
Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện.
Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng.
Vì chúng có lôcut giống nhau.
Trong trường hợp có xảy ra hoán vị, cá thể có kiểu gen Dd Ab/aB tạo ra mấy loại giao tử:
4
8
2
16
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
giao tử của loài.
Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân là do
trao đổi đoạn giữa hai crômatit thuộc các nhiễm sắc thể không tương đồng.
trao đổi chéo giữa hai crômatit trong cùng một nhiễm sắc thể kép
sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể khác nhau
trao đổi chéo giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.
Cho phép lai AB/ab x aB/ab .Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, số kiểu gen ở F1 sẽ là
1
2
4
8
Cho phép lai P: AB/ab x Ab/aB . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/aB ở F1 sẽ là
1/2
1/4
1/8
1/16
Kết quả phép lai P: Ab/ab x AB/ab (có tần số hoán vị gen 20%) tạo ra các cá thể mang tính trạng đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ:
8%
16%
32%
64%
Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Để giải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:
các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST
các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn
màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định
do tác động đa hiệu của gen.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng
các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:
Cho tự thụ qua nhiều thế hệ
Cho giao phấn
Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần
Lai phân tích
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?
Chỉ xảy ra ở giới đực
Chỉ xảy ra ở giới cái
Chủ yếu xảy ra ở giới đực
Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Tần số hoán vị gen là tỷ lệ phần trăm
giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra
tế bào xảy ra hoán vị gen trên tổng số tế bào tham gia giảm phân
cá thể có xảy ra hoán vị gen trên tổng số cá thể được sinh ra
giao tử cái mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra
Tác động đa hiệu kiểu gen là
Một gen quy định nhiều tính trạng.
Một gen tác động bổ trợ với gen khác để quy định nhiều tính trạng.
Một gen tác động át chế gen khác để quy định nhiều tính trạng
Một gen tác động cộng gộp với gen khác để quy định nhiều tính trạng.
Gen đa hiệu là
một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của một tính trạng
nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
một gen có thể tác động đến sự biểu hiện tất cả các tính trạng trong cơ thể.
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội.
gen điều hòa.
gen đa hiệu.
gen tăng cường.
Gen quy định màu da ở người di truyền theo kiểu
tương tác bổ trợ
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
tương tác gen
Hiện tượng tương tác gen thực chất là
các sản phẩm của gen tác động qua lại với nhau.
các gen tương tác trực tiếp với nhau.
các tính trạng tác trực tiếp với nhau.
các gen tương tác trực tiếp với môi trường
Câu 10: Trường hợp mỗi gen cùng loại(trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác
A. bổ trợ.
B. át chế.
C. cộng gộp.
D. đồng trội
Câu 9: giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng mêlanin nên da xẫm hơn. Người da trắng có kiểu gen:
A. AaBbCc
B. AaBbCc
C. aabbcc
D. AABBCC
Ở một loài thực vật, lai dòng cây thuần chủng có hoa màu đỏ với dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng. Biết không có đột biến mới xảy ra. Màu sắc hoa có thể bị chi phối bởi quy luật
tác động đa hiệu của gen.
phân li.
di truyền liên kết với giới tính.
tương tác bổ sung (tương tác giữa các gen không alen).
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô
do một cặp gen quy định.
di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
di truyền theo quy luật liên kết gen
Đặc điểm của NST giới tính
luôn luôn giống nhau giữa cá thể cái và đực trong cùng một loài
chỉ có một cặp trong tế bào 2n
luôn luôn tồn tại thành từng cặp trong tế bào 2n
chỉ có ở cá thể đực không có ở cá thể cái
Để xác định một gen quy địng cho 1 tính trạng nằm trên NST thường hay NST giới tính hay ở tế bào chất, nguời ta dùng phương pháp
lai thuận nghịch.
lai phân tích.
phân tích cơ thể lai.
tự thụ phấn hay cho giao phối cận huyết
ở người, gen quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có alen tưong ứng trên NST X.Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. người con trai này nhận tật dính ngón tay này từ
bà nội.
Bố.
mẹ.
ông ngoại.
Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp NST giới tính XX, và giới cái mang cặp NST giới tính XY?
Gà, bồ câu, bướm.
hổ,báo, mèo rừng.
Trâu,bò,hươu.
Thỏ, ruồi giâm, sư tử.
Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Bố và con trai mắc bệnh này, mẹ bình thường. Nhận định nào dưới đây là đúng
mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh.
mẹ không mang gen bệnh XHXH.
tất cả con gái đều bình thường kiểu gen dị hợp XHXh.
con trai nhận gen bệnh từ bố.
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể
alen với nhau.
di truyền như các gen trên NST thường.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới
chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện
cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên
(Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
bố.
bà nội.
ông nội.
mẹ.
