Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN SINH 11 B20

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.
Mô phân sinh ở thực vật là
a)
nhóm các tế bào còn non, chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.
b)
nhóm các tế bào còn non, chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân.
c)
nhóm các tế bào còn non, chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.
d)
nhóm các tế bào còn non, phân hóa, chuyên hóa về chức năng.
2.
Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?
a)
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
b)
Mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
c)
Mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
d)
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
3.
Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bổ của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?
a)
Cả hai đều nằm phía ngoài tầng phát sinh trụ, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài
b)
Cả hai đều nằm phía ngoài tầng phát sinh trụ, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía ngoài còn gỗ sơ cấp nằm phía trong.
c)
Cả hai đều nằm phía trong tầng phát sinh trụ, trong đó thứ cấp nằm phía ngoài gỗ sơ cấp nằm phía trong
d)
Cả hai đều nằm phía trong tầng phát sinh trụ, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gỗ sơ cấp nằm phía ngoài.
4.
Giải phẫu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
a)
vỏ → biểu bì → mạch rây sơ cấp → gỗ sơ cấp → tuỷ.
b)
biểu bì → vỏ → mạch rây sơ cấp → gỗ sơ cấp → tuỷ.
c)
biểu bì → vỏ → gỗ sơ cấp → mạch rây sơ cấp tuỷ.
d)
tủy → vỏ mạch rây sơ cấp gỗ sơ cấp biểu bì.
5.
Sinh trưởng sơ cấp của cây là
a)
sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh.
b)
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và định rễ ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm.
c)
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và định rễ chỉ có ở cây cây Hai lá mầm.
d)
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và định rễ chỉ có ở cây cây Một lá mầm.
6.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
a)
Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
b)
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh bên.
c)
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
d)
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
7.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
a)
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
b)
Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm.
c)
Diễn ra hoạt động của tầng phát sinh trụ.
d)
Diễn ra hoạt động của tầng phát sinh vỏ.
8.
Sinh trưởng thứ cấp là
a)
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
b)
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
c)
sự tăng trưởng bề ngang của cây Một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
d)
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
9.
Theo mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
a)
bần → vỏ → tầng phát sinh vỏ → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi.
b)
vỏ → bần → tầng phát sinh vỏ → mạch rây sơ cấp → tầng phát sinh trụ → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp.
c)
bần → tầng phát sinh vỏ → vỏ → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng phát sinh trụ → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp.
d)
vỏ → tầng phát sinh vỏ → bần → mạch rây sơ cấp → tầng phát sinh trụ → gỗ thứ cấp → tủy
10.
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự
a)
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ.
b)
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên.
c)
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên.
d)
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ.
11.
Xét các đặc điểm sau, đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là (1) làm tăng kích thước chiều ngang của cây. (2) diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm. (3) diễn ra hoạt động của tầng phát sinh trụ. (4) diễn ra hoạt động của tầng phát sinh vỏ. (5) chỉ làm tăng chiều dài của dây.
a)
(1) và (4).
b)
(2) và (5).
c)
(1), (3) và (5).
d)
(2), (3) và (5).
12.
Cho các nhận định sau: (1) Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày (đường kính) của cây do hoạt động của mô phân sinh bên (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên. (2) Sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng bề dày của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên. (3) Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên. (4) Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh bên phân chia tạo nên. (5) Sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành. (6) Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật Một và Hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật Hai lá mầm. Những nhận định đúng về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là
a)
(2), (3) và (4).
b)
(1), (2) và (4).
c)
(3), (4) và (6).
d)
(1), (5) và (6).
13.
Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (IAA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để
a)
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
b)
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
c)
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
d)
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
14.
Giberelin có vai trò
a)
làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
b)
làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
c)
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
d)
làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
15.
Sinh trưởng thứ cấp là quá trình lớn lên do sự phân chia của (A) làm cho cây lớn lên theo chiều (B). (A) và (B) lần lượt là
a)
mô phân sinh đỉnh; ngang.
b)
đỉnh sinh trưởng; cao.
c)
tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ; ngang.
d)
tế bào mạch rây; cao.
16.

Cho các chất gồm auxin, etilen, axit abxixic, xitokinin, phenol, giberelin. Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là: 

a)
abscisic acid, phenol.
b)
auxin, gibberellin, cytokinin.
c)
abscisic acid, phenol, cytokinin.
d)

Tất cả các chất trên.

17.
Cytokinin chủ yếu sinh ra ở
a)
đỉnh của thân và cành.
b)
lá, rễ.
c)
rễ.
d)
thân, cành.
18.
Auxin chủ yếu sinh ra ở
a)
mô phân sinh đỉnh chồi và lá non, hạt đang nảy mầm.
b)
phôi hạt, chóp rễ.
c)
tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả.
d)
thân, lá.
19.
Ethylene có vai trò
a)
thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
b)
thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
c)
thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
d)
thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
20.
Người ta sử dụng Gibberellin để
a)
làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
b)
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.
c)
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng kéo dài của thân và lóng, phát triển hạt phấn.
d)
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt.
21.
Abscisic acid (ABA) có vai trò chủ yếu là
a)
kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
b)
kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
c)
kìm hãm sự sinh trưởng, kích thích trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
d)
kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
22.
Cytokinin có vai trò là
a)
kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào.
b)
kích thích sự nảy mầm của hạt, làm chậm sự hoá già của lá, làm thay đổi ưu thế ngọn.
c)
kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào.
d)
kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
23.
Tương quan giữa GA/ABA điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?
a)
Trong hạt khô, GA và ABA đạt trị số ngang nhau.
b)
Trong hạt nảy mầm, ABA đạt trị lớn hơn GA.
c)
Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, ABA rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh, còn ABA đạt trị số cực đại.
d)
Trong hạt khô, GA rất thấp, ABA đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn ABA giảm xuống rất mạnh.
24.
Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì sao?
a)
Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
b)
Không có enzyme phân giải nên tích lũy trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc.
c)
Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
d)
Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
25.
Đặc điểm nào không có ở hormone thực vật?
a)
Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hormone ở động vật bậc cao.
b)
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
c)
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
d)
Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
26.
Ethylene được sinh ra ở
a)
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh.
b)
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.
c)
hoa, lá, quả đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.
d)
hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt
27.
Hầu hết cây nhiệt đới sinh trưởng và phát trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín. triển tốt ở nhiệt độ bao nhiêu?
a)
5°C → 20°C.
b)
20°C → 30°С.
c)
10°C → 30°С.
d)
20°C → 40°C.
28.
Trong nghề trồng dứa, khi cây đã ra quả và quả đã phát triển hoàn chỉnh. Muốn quả dứa chín sớm (để cho thu hoạch sớm) thì cần bổ sung cho cây chất điều hòa sinh trưỏng nào sau đây?
a)
Auxin.
b)
Ethylene.
c)
Abscicic acid.
d)
Giberelin.
29.
Cho các bộ phận sau, mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây? (1) Đỉnh rễ. (2) Thân. (3) Chồi nách. (4) Chồi đỉnh. (5) Hoa. (6) Lá.
a)
(1), (2) và (3).
b)
(2), (3) và (4).
c)
(3), (4) và (5).
d)
(2), (5) và (6).
30.
Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Giải thích nguyên nhân?
a)
Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh.
b)
Auxin nhân tạo không có enzyme phân giải.
c)
Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể.
d)
Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào.
31.
Vai trò chủ yếu của abscicic acid (ABA) là kìm hãm sự sinh trưởng của
a)
cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
b)
cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
c)
cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
d)
cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
32.
Trong sản xuất nông nghiệp, người ta nhổ mạ lên rồi cấy nhằm mục đích
a)
giúp cây lúa đẻ nhánh tốt.
b)
làm đứt định rễ giúp bộ rễ phát triển mạnh.
c)
làm đất thoáng khí.
d)
kìm hãm sự phát triển của lúa.
33.
Khi cây đã già thì lượng chất nào sau đây sẽ tăng lên?
a)
IAA.
b)
Ethylene.
c)
Cytokinin.
d)
GA.
34.
Đối với các cây trồng lấy sợi như: đay, cây trồng lấy gỗ người ta không cắt ngọn để
a)
duy trì ưu thế đỉnh để giúp thân dài nhất.
b)
cho thân cây to, có nhiều nhánh.
c)
kích thích mọc các nhánh bên để nâng cao hiệu quả kinh tế.
d)
cây có thể vươn đón ánh sáng.
35.
Đối với các cây trồng lấy ngọn cành: bí; mướp, su su người ta thường bấm ngọn nhằm
a)
duy trì ưu thế đỉnh để giúp thân dài nhất.
b)
để cho thân cây to.
c)
kích thích mọc các nhánh bên để nâng cao hiệu quả kinh tế.
d)
để cây có thể vươn đón ánh sáng.
36.
Để kích thích cành giâm ra rễ, người ta sử dụng thuốc kích thích ra rễ, trong các thuốc này chất nào có vai trò chính?
a)
IAA.
b)
Ethylene.
c)
Cytokinin.
d)
GA.
37.
Cây đêm dài (ngày ngắn) là
a)
cây ra hoa trong điều kiện đêm ngắn hơn thời gian tối tới hạn.
b)
cây ra hoa trong điều kiện ngày hơn đêm.
c)
cây ra hoa trong điều kiện đêm dài hơn thời gian tối tới hạn.
d)
cây ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng lớn hơn 12 giờ/ ngày.
38.
Các cây đêm dài (ngày ngắn) là
a)
thuốc lá, đậu tương, mía, kê, cúc.
b)
cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
c)
thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.
d)
hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
39.
Các cây trung tính là
a)
hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
b)
thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương
c)
thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
d)
cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
40.
Quang chu kì là
a)
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.
b)
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.
c)
thời gian chiếu sáng trong một ngày.
d)
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.
41.
Phát triển ở thực vật có hoa là
a)
sự phối hợp của ba quá trình là sinh trưởng, sự phân hoá và già hóa, bắt đầu từ lúc hạt nảy mầm cho đến khi cây ra hoa, kết trái.
b)
sự phối hợp của hai quá trình là sự sinh trưởng và phát sinh hình thái, bắt đầu từ lúc hạt nảy mầm cho đến khi cây ra hoa, kết trái.
c)
sự phối hợp của ba quá trình là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái, bắt đầu từ lúc hạt nảy mầm cho đến khi cây ra hoa, kết trái.
d)
sự phối hợp của hai quá trình là sự phân hoá và phát sinh hình thái, bắt đầu từ lúc hạt nảy mầm cho đến khi cây ra hoa, kết trái.
42.
Xuân hóa là hiện tượng cây ra hoa phụ thuộc vào
a)
độ dài ngày.
b)
nhiệt độ.
c)
tuổi cây.
d)
quang chu kì.
43.
Cây đêm ngắn (ngày dài) có thể ra hoa trong điều kiện ngày ngắn nếu
a)
chiếu sáng nhân tạo trong ngày để thay đổi thành phần ánh sáng.
b)
chiếu sáng bổ sung vào ban đêm cho đủ thời gian chiếu sáng cần thiết.
c)
phun ethylene trước khi cây trưởng thành.
d)
phun cytokinin trước khi cây trưởng thành.
44.
Hiện tượng cây chỉ ra hoa sau khi trải qua một giai đoạn nhiệt độ lạnh tự nhiên hoặc nhân tạo được gọi là
a)
quang gián đoạn.
b)
sốc nhiệt.
c)
xuân hóa.
d)
già hóa.