Font size
Worksheetshóa hóa
Total questions: 97
Worksheet time: 24hrs 1mins
Chất nào trong các chất dưới đây ứng với công thức của alkane.
C3H6
C4H12
C2H4
C3H8
Đồng đẳng của một loại hydrocarbon là CnH2n+2. Hydrocarbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
alkane.
alkyne.
ankadien
alkene.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane.
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8
CH4, C2H2, C3H4, C4H10
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
C2H6
C3H8
C4H10
C5H12.
Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Một alkane mà tỉ khối hơi so với không khí bằng 2 có CTPT là
C5H12
C6H14
C4H10
C3H8
Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12 là
6 đồng phân.
5 đồng phân.
4 đồng phân
3 đồng phân.
Alkane X có công thức phân tử C6H14. số công thức cấu tạo của X là
3.
4
5
6
Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
CH3[CH2]2CH3.
CH3[CH2]3CH3.
CH3[CH2]4CH3.
CH3[CH2]5CH3.
Alkane X có công thức cấu tạo như sau :
Tên của X là
3-ethylpentane.
3-ethylhexane.
Isohexane.
4-methylpentane.
Alkane X có công thức cấu tạo như sau :
Tên của X là
Butane.
Propane.
Hexane.
Pentane.
Alkane X có công thức cấu tạo như sau :
Tên của X là
3-methylbutane.
2-methylpentane.
2-methylbutane.
2,3-dimethylpropane.
Alkane X có công thức cấu tạo như sau :
Tên của X là
Butane.
2-methylpropane.
2,2-dimethylpropane.
2-methylbutane.
Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng ?
CH4
C3H8
C4H10
C5H12.
Nhận xét nào đúng khi nói về tính tan của ethane trong nước?
Không tan
Tan ít
Tan
Tan nhiều
Trong số các alkane đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
Đồng phân mạch không nhánh.
Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
Đồng phân isoalkane
Đồng phân tert-alkane.
Nguyên nhân nào làm cho các alkane tương đối trơ về mặt hóa học?
Do phân tử ít bị phân cực
Do phân tử không chứa liên kết pi
Do có các liên kết đơn bền vững
Tất cả lí do trên đều đúng
Phản ứng đặc trưng của alkane là
Cộng với halogen
Thế với halogen
Cracking
Đốt cháy.
Sản phẩm hữu cơ từ phản ứng thế halogen của alkane là
Các hydrogen halide HX
Dẫn xuất Halogen
Đơn chất halogen X2
Alkene
Cho isohexane và brôm theo tỉ lệ mol 1:1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính monobromo có CTCT là
CH3CH2CH2CBr(CH3)2
CH3CH2CHBrCH(CH3)2
(CH3)2CHCH2CH2CH2Br
CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Br
Hợp chất Y sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
2
3
4
5
Hợp chất Y sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monobromo?
2
3
4
5
Hợp chất Y sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
2
3
4
5
Khi nung nóng butane với xúc tác thích hợp thì thu được ethane. Phản ứng đã xảy ra là
C, H2
CH4, C2H4
C3H6, H2
A, B, C đều đúng
CH3CH2CH3
CH3-CH=CH2
CH3-CH=CH-CH3
CH3CH2CH2CH3
Trong số các chất sau, chất nào không thể là sản phẩm của phản ứng reforming hexane?
isohexane.
2,3-dimethylbutane.
2-methylpentane.
2,2-dimethylpropane.
Phản ứng nào sau đây của alkane tạo thành sản phẩm gồm khí carbon dioxide, hơi nước và giải phóng năng lượng, tỏa nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho các ngành công nghiệp?
reforming.
cracking.
đốt cháy.
Thế halogen.
Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hydrocarbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là
CnHn, n ≥ 2
CnH2n+2, n ≥1
CnH2n-2, n≥ 2
Tất cả đều sai.
Khi đốt cháy một hydrocarbon thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết luận rằng hydrocarbon đó là alkane
a > b
a < b
a = b
a ≥ b
Đốt cháy hoàn toàn 1 lít alkane sinh ra 2 lít CO2. Alkane này có công thức cấu tạo là
C2H4
CH3-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
CH3-CH3
Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥2).
CnH2n-6 (n ≥6).
Alkyne là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥1).
CnH2n (n ≥2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là
2
3
4
5
Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H8. Số đồng phân của X là
5
4
3
6
Số lượng đồng phân alkyne ứng với công thức phân tử C4H6 là
2
3
4
5
Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
Trong các chất sau, chất nào là acetylene?
C2H2.
C6H6.
C2H6.
C2H4.
Chất X có công thức cấu tạo khung phân tử như sau có tên thay thế là
but-2-ene.
but-1-ene.
prop-1-ene.
pent-1-ene.
Chất X có công thức cấu tạo khung phân tử như sau có tên thay thế là
but-2-ene.
2-methylbut-1-ene.
2-methylbut-2-ene.
pent-1-ene.
Chất X có công thức cấu tạo khung phân tử như sau có tên thay thế là
but-2- yne.
but-1-yne.
propyne
pent-2- yne.
Chất X có công thức cấu tạo khung phân tử như sau có tên thay thế là
pent-1- yne.
3-methylbut-1-yne.
3-methylpent-1-yne.
2-methylbut-1-yne.
Hydrocarbon A thể tích ở điều kiện thường, công thức phân tử có dạng Cx+1H3x. Công thức phân tử của A là
CH4.
C2H6.
C3H6.
C4H8.
Để chuyển hoá alkyne thành alkene ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :
Ni, t độ.
Pd, t độ
Lindlar, t độ
Pt, t độ.
Không thể chuyển hoá alkyne thành alkene ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác
Pd, to
Pt, to.
Ni, to.
Cả A, B và C đều đúng.
Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, t°) tạo thành butane?
CH3CH=CH2.
CH3C≡CCH2CH3.
CH3CH2CH=CH2
(CH3)2C=CH2.
Có bao nhiêu đồng phân mạch hở của C5H10 khi tác dụng với H2 dư (Ni, to), thu được sản phẩm là isopentane?
3
1
4
2
Chất nào sau đây tác dụng với HCl (xúc tác HgCl2, to) có thể tạo ta vinyl chloride?
CH≡C–CH3
CH≡CH
CH≡C–CH –CH3
CH2=CH2
CH2=CHOH.
CH3CHO.
CH3COOH.
C2H5OH.
Áp dụng quy tắc Markovnikov vào trường hợp nào sau đây ?
Phản ứng cộng của Br2 với alkene đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào alkene đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của alkene.
Phản ứng cộng của HX vào alkene bất đối xứng.
Phản ứng nào sau đây đã tạo thành sản phẩm không tuân theo đúng quy tắc Markovnikov?
CH3CH=CH2 + HCl → CH3CHClCH3.
(CH3)2C=CH2 + HBr → (CH3)2CHCH2Br.
CH3CH2CH=CH2 + H2O → CH3CH2CH(OH)CH3.
(CH3)2C=CHCH3 + HI → (CH3)2CICH2CH3.
But-1-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây?
CH3CHBrCHBrCH3.
CH3CH2CH2CH2Br
CH3CH2CHBrCH3.
BrCH2CH2CH2CH2Br.
Trùng hợp ethene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
(–CH2=CH2–)n.
(–CH2–CH2–)n.
(–CH=CH–)n
(–CH3–CH3–)n
Polyethylene. (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
CH2=CHCl.
CH3-CH3.
Chất nào sau đây trùng hợp tạo PVC?
CH2=CHCl.
CH2=CH2.
CHCl=CHCl.
CH≡CH
Oxi hoá ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
C2H5OH, MnO2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Cho phản ứng : CH2=CH2 + KMnO4 + H2O C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH
Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là
3; 2; 4; 2; 2; 3
3; 4; 2; 3; 3; 2
3; 4; 2; 3; 2; 2.
3; 2; 4; 3; 2; 2
Alkyne.
Alkane.
Alkene
A hoặc C
Alkane.
Alkene.
Alkyne.
Arene.
Cho sơ đồ phản ứng sau : CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 → X + NH4NO3
X có công thức cấu tạo là ?
CH3–C–Ag≡C–Ag.
CH3–C≡C–Ag.
Ag–CH2–C≡C–Ag.
A, B, C đều có thể đúng.
Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-l-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch HCl.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Nước bromine.
Dung dịch KMnO4.
Có một hỗn hợp khí gồm CH4, C2H4 và C2H2. Muốn tách lấy C2H2 cần các hóa chất nào sau đây.
Dd Br2 và ddAgNO3/NH3.
Dd KMnO4 và khí Cl2.
Chỉ cần ddAgNO3/NH3.
Dd AgNO3/NH3 và dd HCl.
Để làm sạch ethylene có lẫn acetylene, ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây ?
Dung dịch bromine dư
Dung dịch KMnO4 dư.
Dung dịch AgNO3/NH3 dư.
các cách trên đều đúng.
Để phân biệt các khí propene, propane, propyne có thể dùng thuốc thử là
Dung dịnh KMnO4.
Dung dịch Br2.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3.
Phương pháp điều chế ethylene trong phòng thí nghiệm là
Đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC
Cracking alkane.
Tách H2 từ ethane.
Cho C2H2 tác dụng với H2, xúc tác Pd/PbCO3.
Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được acetylene ?
Ag2C2.
CH4
Al4C3.
CaC2.
Cho sơ đồ điều chế như sau:
Thí nghiệm trên dùng để điều chế khí nào sau đây?
CH4.
C2H2.
C2H4.
NH3.
Làm thí nghiệm như hình vẽ: Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm (2) là
Có kết tủa vàng nhạt.
Có kết tủa trắng.
Có bọt khí và kết tủa.
Có bọt khí
Cho sơ đồ điều chế như sau
Khí X có thể là khí nào sau đây?
CH4.
C2H2.
C2H6.
NH3.
Cho các công thức :
Cấu tạo nào là của benzene ?
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) ; (2) và (3).
Trong các câu sau, câu nào sai ?
Benzene có CTPT là C6H6.
Chất có CTPT C6H6 phải là benzene.
Chất có công thức đơn giản nhất là CH không chỉ là benzene.
Benzene có công thức đơn giản nhất là CH.
Alkylbenzene là hydrocarbon có chứa :
vòng benzene.
gốc alkyl và vòng benzene
gốc alkyl và 1 benzene.
gốc alkyl và 1 vòng benzene.
Hợp chất nào sau đây không phải là alkylbenzene ?
C6H5-CH3
C6H5-CH2CH3
C6H5-CH=CH2
C6H5-CH(CH3)2
Tên gọi của hydrocarbon thơm sau là
Toluene
Methylbenzene
Styrene
Cả A và B
Tên gọi của hydrocarbon thơm sau là
Styrene
Vinylbenzene
Phenylethylene
Cả A, B và C
Cho sơ đồ phản ứng sau :
Chất X có công thức phân tử là:
C6H5Br
C6H6Br.
C6H4Br2.
C6H7Br.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
Benzene + Cl2 (as).
Benzene + H2 (Ni, p, to).
Benzene + Br2 (dd).
Benzene + HNO3 (đ)/H2SO4 (đ).
bromobenzene
p-bromotoluene
m-bromotoluene
O-bromotoluene
Để phân biệt benzene, toluene, styrene ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là
dung dịch bromine
Br2 (FeBr3).
dung dịch KMnO4
dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4.
Nếu phân biệt các hydrocarbon thơm: benzene, toluene và styrene chỉ bằng một thuốc thử thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
dung dịch KMnO4.
dung dịch Br2.
dung dịch HCl.
dung dịch NaOH.
Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt ethylbenzene và styrene?
H2/Ni, t0.
KMnO4/t0.
Dung dịch Br2.
Cl2/ FeCl3,t0.
Thực hiện phản ứng reforming chất nào sau đây để điều chế được benzene?
2-methylhexane.
3-methylhexane.
heptane
isoheptane
Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ
benzene
methylbenzene (toluene).
vinyl benzene.
p-xylene.
C2H2 ⟶ A ⟶ B ⟶ m-bromonitrobenzene. A và B lần lượt là
Benzene ; nitrobenzene.
Benzene ; brominebenzene.
Nitrobenzene ; benzene.
Nitrobenzene ; brominebenzene
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
HIO4.
C3H3N
CH2BrCl.
C6H6O.
Số đồng phân của C3H7Br là
4
2
3
1
Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là
3
5
4
2
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau là
chlorobenzene.
chlorocyclohexan.
chlorostyrene.
chloroxylene.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CH2CH2Br là
3-bromopropane.
1-bromopropane
2-bromopropane.
Bromopropane
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức khung phân tử sau là
1-bromopentane.
3-bromobutane.
2-bromobutane.
1-bromo-2-methylbutane.
Cho phản ứng hoá học sau:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
. Phản ứng tách.
Phản ứng oxi hoá - khử.
Cho phản ứng hoá học sau:
Công thức cấu tạo của X là
CH3-CH2-CH2Cl
CH3-CHCl-CH3
CH3-CHCl-CH2Cl
CH2Cl-CH2-CH2-Cl
CH3-CH3.
CH2=CH-Cl.
CH2=CH2
CH≡CH.
Đun nóng hợp chất có công thức khung phân tử như sau trong môi trường kiềm và ethanol, thu được chất hữu cơ có tên là
But-1-ene.
. But-2-ene.
But-1-yne.
Butane.
Chất dùng để sản xuất teflon được ứng dụng trong sản xuất chảo chống dính là
CHF=CHF.
CF2=CF2.
CH2=CH-Cl.
CH2=CH2.
Chất được sử đụng để sản xuất nhựa PVC (poli(vinyl chloride)) là
CH3-CH2-Cl.
CH2=CH-CH2Cl.
C6H5Cl.
CH2=CH-Cl.
