Font size
Worksheetsmailon
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Trong kí hiệu nguyên tố ZXA, A là gì?
Kí hiệu hóa học của nguyên tố.
Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân.
Số khối (A = số hạt proton + số hạt notron).
Số hạt electron.
Hạt electron có khối lượng (gam) là bao nhiêu?
1,673 . 10–24
1,675 . 10–24
1,6.10–19
9,1.10–28
Tia phóng xạ nào mang điện tích (2+), thực chất là hạt nhân 2He4?
Tia β
Tia γ
Tia X
Tia α
Liên kết hóa học nào được hình thành do sự ghép đôi 2 electron độc thân có spin ngược dấu của 2 nguyên tử liên kết, khi đó có sự xen phủ 2 orbital nguyên tử?
Liên kết ion.
Liên kết hydro.
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết xích ma được tạo ra do sự xen phủ các AO theo trục nào?
Trục vuông góc với trục nối hai hạt nhân.
Trục bên cạnh hạt nhân.
Trục vuông góc với mặt phẳng phân tử.
Trục nối hai hạt nhân của nguyên tử.
Quá trình tổ hợp các AO khác loại để tạo ra các AO hoàn toàn giống nhau về hình dạng, kích thước và năng lượng nhưng có hướng khác nhau được gọi là gì?
Phân cắt dị li.
Phản rã phóng xạ.
Orbital nguyên tử.
Lai hóa.
Góc liên kết của lai hóa sp3 là bao nhiêu?
180o
120o
109o28'
107o18'
Hệ phân tán nào có kích thước hạt phân tán nhỏ hơn 1 nm và có tính chất rất bền, trong suốt, không tách lớp?
Huyền phù
Nhũ tương
Dung dịch keo
Dung dịch thực
Theo thuyết điện li Arrhenius (1884), chất điện li là những chất nào?
Những chất phân li không hoàn toàn trong dung dịch.
Những chất chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
Những chất khí hòa tan trong dung môi có thể phân li một phần hay hoàn toàn thành các ion.
Những chất không dẫn điện.
Công thức tính độ điện li α là:
α = n điện li / n ban đầu
α = n ban đầu / n điện li
α = n điện li × n ban đầu
α = n điện li + n ban đầu
A. α=n/n0. C. α=lg(Ka/Kb). D. α=-lg[H+].
α=n/n0.
α=n/n0 (tỉ số giữa số phân tử đã phân li thành ion n và tổng số phân tử đã hòa tan n0).
α=lg(Ka/Kb).
α=-lg[H+].
Trong nước tinh khiết, nồng độ ion H+ và OH– là bao nhiêu?
[H+]>10–7 mol/l và [OH–]<10–7 mol/l.
[H+]<10–7 mol/l và [OH–]>10–7 mol/l.
[H+]=[OH–]=10–7 mol/l.
[H+]×[OH–]=1.
Dung dịch đệm được định nghĩa là dung dịch có pH thay đổi không đáng kể khi nào?
Chỉ khi thêm vào đó một ít acid.
Chỉ khi thêm vào đó một ít base.
Khi pha loãng chúng.
Khi thêm vào đó một ít acid, base hay khi pha loãng chúng.
Chất lưỡng cực kị lông (liophob) có đặc điểm gì?
Là keo hấp phụ các phân tử của môi trường.
Được bao bọc bằng một lớp vỏ solvat tương đối dày đặc.
Hầu như không hấp phụ các phân tử của môi trường phân tán.
Là các loại keo từ nước như Albumin, hồ tinh bột.
Đồng đẳng là những chất có đặc điểm gì?
Cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau.
Cùng dạng công thức cấu tạo nhưng kém nhau một hoặc nhiều nhóm – CH2-.
Cùng công thức cấu tạo hóa học nhưng có sự phân bố khác nhau trong không gian.
Cùng công thức phân tử nhưng có sự phân bố khác nhau trong không gian.
Đồng phân lập thể là gì?
Những chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau.
Những chất có cùng dạng công thức cấu tạo nhưng kém nhau một hoặc nhiều nhóm – CH2-.
Những phân tử có cùng công thức cấu tạo hóa học, nhưng có sự phân bố khác nhau của các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) trong không gian xung quanh một trung tâm hay hệ trung tâm nhất định nào đó.
Những chất không có khả năng làm quay mặt phẳng phân cực của ánh sáng.
Điều kiện để một phân tử có đồng phân hình học là gì?
Phân tử chỉ cần có liên kết đơn.
Phân tử phải có liên kết đôi hoặc vòng no.
Ở mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi phải có hai nhóm nguyên tử giống nhau.
Phân tử phải có carbon bất đối xứng.
Chất quang hoạt là chất có khả năng gì?
Làm thay đổi nồng độ các chất trong phản ứng.
Làm tăng tốc độ phản ứng.
Làm mặt phẳng của ánh sáng phân cực lệch đi một góc +α hoặc −α khi ánh sáng phân cực đi qua.
Tạo thành hỗn hợp racemic.
Liên kết hydro.
Liên kết xích ma.
Liên kết ion.
Hiệu ứng cảm ứng lan truyền dọc theo loại liên kết nào?
Liên kết π.
Liên kết ion.
Liên kết hydro.
Liên kết xích ma.
Hiệu ứng liên hợp lan truyền dọc theo loại liên kết nào?
Liên kết π trong hệ liên hợp.
Liên kết C-H.
Liên kết ion.
Liên kết xích ma.
Phản chất đi là sự phân cắt liên kết cộng hóa trị để tạo ra sản phẩm gì?
Hai gốc tự do.
Hai ion mang điện tích trái dấu.
Hai ion mang điện tích dương.
Hai ion mang điện tích âm.
Alcol là những hợp chất hữu cơ có đặc điểm nào?
Phân tử có chứa nhóm hydroxyl (OH) dính trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzen.
Phân tử có chứa nhóm hydroxyl (OH) dính trực tiếp với nguyên tử carbon no.
Phân tử có chứa nhóm carbonyl (C=O).
Phân tử có chứa nhóm carboxyl (COOH).
Phenol là những hợp chất hữu cơ có đặc điểm nào?
Phân tử có chứa nhóm hydroxyl (OH) dính trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzen.
Phân tử có chứa nhóm carbonyl (C=O).
Phân tử có chứa nhóm carboxyl (COOH).
Phân tử có chứa nhóm hydroxyl (OH) dính trực tiếp với nguyên tử carbon no.
Phản ứng este hóa của alcol bậc 1, 2 là phản ứng cắt liên kết nào?
Liên kết C-O.
Liên kết C-C.
Liên kết O-H.
Liên kết C-H.
Aldehyd và ceton là những hợp chất chứa nhóm chức gì?
Nhóm hydroxyl (OH).
Nhóm carboxyl (COOH).
Nhóm carbonyl (C=O).
Nhóm amino (NH2).
Dung dịch HCHO 40% trong nước còn được gọi là gì?
Formaldehyt.
Acid fomic.
Metanol.
Formalin hay Fomol.
Acid carboxylic là hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức nào dính với gốc hydrocarbon (hoặc nguyên tử hydro)?
Nhóm hydroxyl (OH).
Nhóm carbonyl (C=O).
Nhóm carboxyl (COOH).
Nhóm amino (NH2).
Amino acid có trong cơ thể người chủ yếu tồn tại ở dạng nào?
β-amino acid.
γ-amino acid.
α-amino acid.
Dạng vòng lactam.
Tốc độ của một phản ứng hóa học là gì?
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Hàm trạng thái của hệ.
Tốc độ thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng đó.
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học.
Nguyên lý Le Chatelier, khi một trong những điều kiện tồn tại của cân bằng như nồng độ, nhiệt độ, áp suất bị thay đổi, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều hướng nào?
Theo chiều thuận của phản ứng.
Theo chiều nghịch của phản ứng.
Theo chiều chống lại tác dụng thay đổi đó.
Theo chiều làm tăng entropy của hệ.
Theo thuyết liên kết hóa trị (VB), điều kiện để liên kết cộng hóa trị được hình thành là gì?
Xen phủ các AO theo trục nối hai hạt nhân.
Ghép đôi 2 electron độc thân có spin ngược dấu của 2 nguyên tử và có sự xen phủ 2 orbital nguyên tử.
Xen phủ các AO ở hai bên trục nối hai hạt nhân.
Liên kết ion được tạo ra.
Độ bền của liên kết cộng hóa trị có mối liên hệ như thế nào với mức độ xen phủ của các orbital?
Mức độ xen phủ càng nhỏ thì liên kết càng bền.
Mức độ xen phủ không ảnh hưởng đến độ bền liên kết.
Mức độ xen phủ của các orbital càng lớn thì liên kết càng bền.
Độ bền chỉ phụ thuộc vào độ dài liên kết.
Liên kết π có thể hình thành do sự xen phủ của các loại orbital nguyên tử nào?
A. s–s, s–p, p–p.
B. s–s, s–p.
C. s–p, p–p.
D. p–p, p–d, d–d.
Đồng vị phóng xạ được định nghĩa là gì?
Các chất đồng vị có số khối bằng nhau.
Các chất đồng vị tạo ra bức xạ một cách tự nhiên và các hạt nhân có chu kỳ phân rã.
Các chất đồng vị có chu kỳ bán rã dài.
Các chất có cùng số proton nhưng khác số notron.
Độ phóng xạ là đại lượng được xác định bằng cách nào?
Bằng khối lượng của chất phóng xạ.
Bằng số các phân rã trong một đơn vị thời gian.
Bằng năng lượng bức xạ.
Bằng chu kỳ bán rã.
Hiệu ứng cấp tính do phóng xạ gây ra bao gồm:
Ung thư, bệnh máu trắng, rối loạn di truyền.
Rụng tóc, tổn thương da, dục nhãn mắt.
Đau nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, rối loạn điện giải dẫn đến truy tim mạch và tử vong.
Viêm thận mãn tính, giảm thọ.
Độ điện li của một chất phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Nồng độ và nhiệt độ.
Bản chất của chất điện li và bản chất dung môi.
Bản chất của chất điện li, bản chất dung môi, nồng độ và nhiệt độ.
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Liên kết hydro trong dung dịch được mô tả là lực hút hình thành giữa nguyên tử nào với nguyên tử nào?
Giữa hai nguyên tử hydro.
Giữa nguyên tử mang dư điện tích dương với nguyên tử mang dư điện tích dương.
Giữa nguyên tử mang dư điện tích âm với nguyên tử mang dư điện tích âm.
Giữa một nguyên tử hydro mang dư điện tích dương của phân tử này với nguyên tử mang dư điện tích âm của phân tử khác (F, O, N).
Trong dung dịch acid, giá trị pH và pOH có mối quan hệ như thế nào?
pH=pOH=7.
pH>7>pOH.
pH<7
pH=pOH<7.
Chất chỉ thị pH là những chất có đặc điểm gì?
Màu sắc của nó bị thay đổi phụ thuộc vào nồng độ chất tan.
Màu sắc của nó bị thay đổi phụ thuộc vào pH của dung dịch.
Màu sắc của nó bị thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ.
Màu sắc của nó bị thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ.
Thành phần của dung dịch đệm có thể là:
Acid yếu và base mạnh.
Acid yếu và muối của nó với một base mạnh.
Base yếu và muối của nó với một base mạnh.
Acid mạnh và muối của nó với base mạnh.
Các hệ đệm chính có trong máu là gì?
Hệ đệm acetate, hệ đệm protein, hệ đệm phosphat.
Hệ đệm acetate, hệ đệm bicarbonat, hệ đệm phosphat.
Hệ đệm acetate, hệ đệm protein, hệ đệm bicarbonat.
Hệ đệm Bicarbonat, Protein, Phosphat.
Dung dịch keo là hỗn hợp gì và kích thước hạt phân tán của nó có đặc điểm gì?
Hỗn hợp đồng nhất; kích thước hạt phân tán < 1 nm.
Hỗn hợp đồng nhất; kích thước hạt phân tán 1 – 100 nm.
Hỗn hợp không đồng nhất; kích thước hạt phân tán lớn nên không thấm thấu qua giấy, da hoặc màng tế bào.
Hỗn hợp không đồng nhất; kích thước hạt phân tán > 100 nm.
Đồng phân hình học là loại đồng phân không gian do sự phân bố khác nhau của các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử ở đâu?
Xung quanh carbon bất đối xứng.
Ở 2 bên một bộ phận cứng nhắc, như nối đôi, vòng no.
Ở hai bên liên kết đơn.
Ở hai bên trục nối hai hạt nhân.
Điều kiện để một phân tử có carbon bất đối xứng C*abcd là gì?
Carbon nối với 3 nhóm nguyên tử khác nhau.
Carbon nối với 4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử, trong đó có 2 nhóm giống nhau.
Carbon nối với 4 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau (a=b=c=d).
Carbon nằm trong liên kết đôi.
Hiệu ứng cảm ứng (I) có đặc điểm gì khi lan truyền dọc theo mạch carbon?
Độ mạnh hầu như không giảm khi mạch kéo dài.
Độ mạnh giảm dần theo chiều dài mạch carbon.
Chỉ phụ thuộc vào liên kết π.
Chỉ xảy ra khi có hệ liên hợp.
Nhóm thế nào sau đây có hiệu ứng cảm ứng âm (-I) mạnh nhất theo dãy ví dụ đã cho?
-I.
-Br.
-Cl.
-F.
Đặc điểm của phản ứng hữu cơ là gì?
Luôn xảy ra hoàn toàn theo một hướng nhất định.
Đa số các phản ứng hữu cơ xảy ra với tốc độ chậm, có thể đo được.
Luôn đạt hiệu suất cao, khoảng 90-100%.
Luôn là phản ứng một chiều.
Độ bền của gốc tự do tăng lên nhờ yếu tố nào?
Các nhóm hút electron.
Hiệu ứng cảm ứng âm.
Các nhóm gây hiệu ứng liên hợp hoặc siêu liên hợp làm giải tỏa bớt mật độ electron tự do.
Các nhóm có tính acid mạnh.
Độ bền của carbocation (R+) tăng lên nhờ yếu tố nào?
Các nhóm thế hút electron.
Các nhóm thế đẩy electron, có hiệu ứng liên hợp hoặc siêu liên hợp làm giải tỏa bớt điện tích dương.
Hiệu ứng cảm ứng âm.
Phân cắt đồng li.
Độ bền của carbanion (R−) tăng lên nhờ yếu tố nào?
Các nhóm thế đẩy electron.
Các nhóm thế hút electron, có hiệu ứng liên hợp hoặc siêu liên hợp làm giải tỏa bớt điện tích âm.
Phân cắt dị li.
Các nhóm có hiệu ứng siêu liên hợp dương.
Khả năng tan trong nước của các alcol từ C1 đến C4 có đặc điểm gì so với các hydrocarbon (HC) có khối lượng phân tử (M) tương đương?
Alcol tan kém hơn HC.
Alcol không tan trong nước, HC tan vô hạn.
Alcol tan vô hạn (từ C1 đến C4) trong nước, trong khi HC tan rất ít.
Cả hai đều tan vô hạn trong nước.
Phản ứng nào sau đây KHÔNG xảy ra ở phenol?
Tác dụng với kim loại kiềm.
Tác dụng với dung dịch kiềm.
Phản ứng thế ở vòng benzen.
Phản ứng thế nhóm OH bằng Br.
Tác động cấp tính của rượu ethylic đối với cơ thể người là gì?
Nghiện, xơ gan, ảnh hưởng đến hệ tim mạch.
Tăng nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ.
Giảm cholesterol xấu, bảo vệ tim mạch.
Buồn nôn, gây trầm cảm, ngừng thở trong trường hợp nặng.
Phụ nữ dễ bị ảnh hưởng bởi rượu hơn nam giới vì lý do nào?
Có thể phụ nữ có nhiều enzyme chuyển hóa rượu hơn.
Phụ nữ uống rượu ít hơn nam giới.
Cơ thể phụ nữ có lượng nước ít hơn để pha loãng các chất có hại trong rượu, và có ít enzyme có tác dụng chuyển hóa rượu hơn.
Rượu chỉ gây ung thư vú ở phụ nữ.
So sánh nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của acetaldehyd (CH3CHO) so với alcol ethylic C2H5OH và propan (C3H8)?
Acetaldehyd có t° cao nhất, độ tan thấp nhất.
Acetaldehyd có t° thấp hơn alcol ethylic, cao hơn propan; độ tan vô hạn (giống alcol ethylic) và cao hơn propan.
Acetaldehyd có t° cao hơn alcol ethylic.
Acetaldehyd tan kém hơn propan.
Phản ứng cộng alcol vào aldehyd CH3CHO với tỉ lệ 1:1 tạo thành sản phẩm gì?
Acetal.
Hemiacetal.
Alcohol bậc 1.
Acid carboxylic.
Tại sao phản ứng cộng alcol xảy ra ở ceton khó khăn hơn aldehyd và cho hiệu suất thấp?
Nhóm ceton có hiệu ứng hút electron mạnh hơn aldehyd.
Gốc hydrocarbon của ceton cộng kênh hơn aldehyd.
Aldehyd không có khả năng tạo liên kết hydro nội phân tử.
Ceton dễ bị oxi hóa hơn aldehyd.
Hợp chất cyanohydrin dễ bị thủy phân trong môi trường nào để tạo ra α-hydroxy acid và NH3?
Môi trường kiềm.
Môi trường trung tính.
Môi trường acid.
Môi trường hữu cơ.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về Fomol (HCHO 40% trong nước)?
Là chất sát trùng mạnh.
Dùng để tiệt trùng dụng cụ y tế.
Acid carboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn alcol và hydrocarbon có khối lượng phân tử tương đương vì lý do gì?
Acid carboxylic tan vô hạn trong nước.
Acid carboxylic có liên kết C=O phân cực.
Acid carboxylic có khả năng tạo liên kết hydro lưỡng phân tử bền vững.
Acid carboxylic có khối lượng phân tử lớn hơn.
Trong các chất sau, chất nào có tính acid mạnh nhất?
A. CH3COOH.
B. (CH3)3C-COOH.
C. CF3COOH.
D. CBr3COOH.
Khi bị kiến, ong đốt (chứa acid fomic), nên dùng chất nào để trung hòa vết đốt và tại sao?
Nước có ga (acid) vì dễ tìm.
Acid acetic (giấm) vì là acid yếu.
Nước với/Kem đánh răng/Nước xà phòng (base) để trung hòa acid.
Nước sạch.
Ứng dụng chính của Methyl Salicylat (dầu nóng) là gì?
Sát khuẩn da.
Là thành phần trong sữa rửa mặt trị mụn.
Điều trị mụn cóc, vảy nến.
Làm giảm các cơn đau liên quan đến các bệnh thấp khớp, viêm khớp, viêm mô xơ, đau lưng, đau cơ, bong gân.
So sánh tính base của các amin và NH3 trong dãy sau: (1) C2H5NH2, (2) C6H5NH2, (3) NH3, (4) (C2H5)2NH, (5) (C6H5)2NH.
Tính base tăng dần: (5) < (2) < (3) < (1) < (4).
Tính base tăng dần: (3) < (2) < (1) < (4) < (5).
Tính base tăng dần: (4) < (1) < (3) < (2) < (5).
Tính base tăng dần: (2) < (5) < (3) < (1) < (4).
Tại sao thịt cá ôi thiu có mùi khó chịu?
Do sự phát triển của vi khuẩn.
Do chất béo bị phân hủy.
Do thịt cá ôi thiu sẽ giải phóng các amin (ví dụ: putrecin, cadaverin) có mùi khó chịu.
Do protein bị phân hủy.
Phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để khử mùi tanh của cá?
Chỉ sử dụng giấm (acid) để trung hòa amin (base).
Chỉ sử dụng rượu.
Chỉ sử dụng nhiệt độ.
Sử dụng nhiệt độ, giấm (acid) hoặc rượu.
Phản ứng tạo thành peptid là phản ứng giữa nhóm nào của hai amino acid?
Nhóm amino (-NH2) của amino acid này và nhóm carboxyl (-COOH) của amino acid kia.
Nhóm amino (-NH2) của cả hai amino acid.
Nhóm carboxyl (-COOH) của cả hai amino acid.
Nhóm R của cả hai amino acid.
A. Nhóm -COOH của amino acid thứ nhất và nhóm -COOH của amino acid thứ hai. B. Nhóm -NH2 của amino acid thứ nhất và nhóm -NH2 của amino acid thứ hai. D. Nhóm -R của amino acid này với nhóm -R của amino acid kia.
Nhóm -COOH của amino acid thứ nhất và nhóm -COOH của amino acid thứ hai.
Nhóm -NH2 của amino acid thứ nhất và nhóm -NH2 của amino acid thứ hai.
Nhóm -COOH của amino acid này với nhóm -NH2 của amino acid kia.
Nhóm -R của amino acid này với nhóm -R của amino acid kia.
Amino acid thể hiện tính chất lưỡng tính vì chúng có khả năng tồn tại ở dạng nào khi chuyển đổi qua lại giữa môi trường acid và base?
Chỉ tồn tại ở dạng Anion và Cation.
Chỉ tồn tại ở dạng Ion lưỡng cực.
Tồn tại ở dạng Anion, Ion lưỡng cực và Cation.
Chỉ tồn tại ở dạng phân tử trung hòa H2N-CH(R)-COOH.
Quy tắc Van't Hoff mô tả ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ.
Xúc tác.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Theo thuyết va chạm hoạt động, điều kiện để va chạm giữa các phân tử A và B trở thành va chạm hoạt động và dẫn đến phản ứng là gì?
Chỉ cần có năng lượng xác định.
Chỉ cần có định hướng xác định.
Chỉ cần có sự hiện diện của xúc tác.
Phải có năng lượng xác định và có định hướng xác định.
Yếu tố nào tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách nào?
Tăng nồng độ chất phản ứng.
Tăng nhiệt độ phản ứng.
Làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea) của phản ứng.
Làm chuyển dịch cân bằng hóa học.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của xúc tác enzym bao gồm:
Nồng độ cơ chất, nồng độ enzym, nhiệt độ, giá trị pH của môi trường.
Chất ức chế.
Chất hoạt hóa.
Tất cả các yếu tố trên.
Nội năng U của một hệ là gì?
Năng lượng trao đổi giữa hệ và môi trường (nhiệt và công).
Năng lượng tiềm tàng bên trong một hệ, bao gồm động năng của chuyển động của các hạt (tịnh tiến, quay) và thế năng tương tác.
Biến thiên enthalpy của hệ (ΔH).
Hàm số chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học phát biểu điều gì về năng lượng?
Năng lượng tự sinh ra và tự biến mất.
Năng lượng không tự sinh ra, không tự biến mất mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác.
Nội năng của hệ bằng nhiệt lượng trao đổi.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có biến thiên enthalpy ΔH như thế nào?
ΔH<0.
ΔH=0.
ΔH>0.
ΔH chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Định luật Hess phát biểu rằng hiệu ứng nhiệt của một phản ứng KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trạng thái của các chất phản ứng đầu.
Trạng thái của các sản phẩm cuối.
Giai đoạn trung gian.
Nhiệt sinh của các chất.
Entropy S là thước đo của đại lượng nào trong hệ?
Năng lượng tiềm tàng.
Biến thiên enthalpy.
Mức độ mất trật tự (mức độ hỗn loạn).
Năng lượng tự do.
Quá trình nào sau đây có ΔS>0 (tăng entropy)?
Nước ngưng tụ thành nước lỏng.
Nước lỏng đóng băng thành nước đá.
Sự khuếch tán 2 khí vào nhau.
Tách riêng hỗn hợp 2 khí.
Một quá trình sẽ tự diễn biến khi biến thiên năng lượng tự do Gibbs (ΔG) có giá trị như thế nào?
ΔG>0.
ΔG=0.
ΔG<0.
ΔG không ảnh hưởng đến chiều hướng diễn biến.
Dựa vào công thức tính độ phóng xạ A=dN/dt, nếu một chất phóng xạ có số phân rã trong một đơn vị thời gian tăng lên, điều gì xảy ra với ảnh hưởng của phóng xạ lên vật chất?
Ảnh hưởng của phóng xạ lên vật chất giảm.
Ảnh hưởng không thay đổi.
Ảnh hưởng của phóng xạ lên vật chất càng lớn.
Chu kì bán rã tăng.
Bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp thường được điều trị bằng đồng vị 131I. Tia β phát ra từ đồng vị này có tác dụng gì trong điều trị?
Giúp phá vỡ DNA thành các đoạn nhỏ bên trong tế bào ung thư.
Tạo ra chùm tia phóng xạ liều lượng cao.
Phá hủy tế bào ung thư tuyến giáp còn sót lại sau phẫu thuật.
Dùng để chụp xạ hình toàn thân.
Dựa vào bảng phân loại hệ phân tán, huyết tương (ví dụ keo và lỏng lỏng) được phân loại vào nhóm nào?
Huyền phù.
Nhũ tương.
Dung dịch thực (điện li/không điện li).
Dung dịch keo.
Phân cắt đồng li là sự phân cắt các liên kết cộng hóa trị để tạo ra gốc tự do. Dựa vào sự ảnh hưởng của hiệu ứng cấu trúc, gốc tự do nào sau đây bền nhất?
.CH3
.CH2–CH3
.CH(CH3)2
.C(CH3)3
Dựa vào quy tắc Zaixep, trong phản ứng tách nước tạo alken, nhóm OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử H ở carbon nào?
Carbon có bậc thấp hơn, tạo thành alken có mức độ thế cao ở nối đôi.
Carbon có bậc thấp hơn, tạo thành alken có mức độ thế thấp ở nối đôi.
Carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo thành alken có mức độ thế cao ở nối đôi.
Carbon bậc 1.
Tại sao cồn 70o lại được ưa chuộng để sát khuẩn da trước tiêm hơn còn 90o hoặc còn 100o?
Cồn 70o có thể làm đông tụ protein vi khuẩn nhanh hơn.
Cồn 70o có đủ nước để thấm thấu qua thành tế bào vi khuẩn, làm đông tụ protein từ từ và phá hủy vi khuẩn hiệu quả hơn.
Cồn 70o có nhiệt độ sôi thấp hơn.
Cồn 70o có mùi dễ chịu hơn.
Phản ứng cộng hydrocyanua tạo cyanohydrin xảy ra dễ dàng hơn khi nào?
Gốc hydrocarbon càng cộng kềnh.
Gốc hydrocarbon càng hút electron mạnh.
Môi trường càng trung tính.
Aldehyd có phân tử khối lớn.
Tại sao ăn sắn chấm đường lại giúp phòng ngừa ngộ độc sắn?
Đường giúp giảm độ acid của sắn.
Hydrocyanua trong sắn không độc.
Đường (glucose) có nhóm CHO phản ứng cộng với HCN (acid hydrocyanua) giải phóng từ sắn, làm giảm độc tính của HCN.
Đường làm thay đổi pH của dạ dày.
Dựa trên sự ảnh hưởng của hiệu ứng cấu trúc đối với tính acid, sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính acid: CH3COOH (1), (CH3)3C-COOH (2), CF3COOH (3), CBr3COOH(4)?
(1) < (2) < (4) < (3).
(3) < (4) < (2) < (1).
(2) < (1) < (4) < (3).
(4) < (3) < (1) < (2).
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ=3. Nếu tăng nhiệt độ phản ứng thêm 30oC, tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần?
9 lần.
3 lần.
81 lần.
27 lần
Trong ví dụ về tính toán năng lượng tự do, phản ứng D,L-Leucin+Glycin – Leucylglycin+H2O(l) có ΔGp/t° =3026,6 cal>0. Điều này cho thấy phản ứng này có xu hướng diễn biến như thế nào ở điều kiện chuẩn (25oC)?
Tự xảy ra (spontaneous).
Cân bằng động.
Không tự xảy ra.
Tự xảy ra ở nhiệt độ cao
