Font size
WorksheetsSinh ghk 1
Total questions: 94
Worksheet time: 49mins
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố
thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.
tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.
chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?
50
92
17
25
Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?
C, H, O, K.
Fe, Cu, Zn, B.
P, Mg, S, N.
P, K, N, Ca.
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
A. Ca
B. Cu.
C. Fe.
D. Mo.
Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?
Zn.
Mg.
K.
S.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cây bị thiếu nguyên tố và cần bón phân là căn cứ vào
biểu hiện của quả non.
biểu hiện của thân cây.
biểu hiện của màu sắc hoa.
biểu hiện của lá cây
Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào?
N, P, S
N, K, S
N, K, Mg
N, Mg, Fe
Thiếu sắt (Fe) chỉ tác động bị vàng, nguyên nhân vì sắt là
thành phần cấu tạo diệp lục.
enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.
thành phần cấu tạo lạp lục.
enzyme xúc tác cho quang hợp.
"Lá nhỏ, mềm, màu đỉnh bị chết" đưa hiệu thường thấy khi cây thiếu hụt nguyên tố khoáng nào?
Cl
P
Mg
Ca
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò?
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Khi cây bị vàng lá, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?
Mg2+
Ca2+
Fe3+
Na+
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là?
Nitrogen.
Calcium.
Sắt.
Phosphorus.
Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự?
Hấp thụ nước ở rễ | thoát hơi nước ở lá | vận chuyển nước ở thân.
Hấp thụ nước ở rễ | vận chuyển nước ở thân | thoát hơi nước ở lá.
Vận chuyển nước ở thân | thoát hơi nước ở lá | hấp thụ nước ở rễ.
Vận chuyển nước ở thân | hấp thụ nước ở rễ | thoát hơi nước ở lá.
Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới dạng
hợp chất.
chất kết tủa.
chất kết tủa.
ion hoà tan.
Lông hút được hình thành từ
tế bào nội bì.
tế bào biểu bì thân.
tế bào biểu bì rễ.
mạch rây của rễ.
Nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn từ trường so với dung dịch đất
(1) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất. (2)Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút. (3)Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất. (4)Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.
1, 2
1, 3
1, 4
2, 3
Rễ hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế
thấm thấu.
hấp thụ chủ động.
hấp thụ thụ động
hấp thụ thụ động và chủ động
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
H₂
CO₂
H₂O
O₂
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
Gluxit
Muối khoáng
Carbohidrat
Protein.
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
năng lượng nhiệt
ánh sáng
năng lượng của gió
không cần dùng năng lượng từ môi trường
Có một loại khí được thải ra từ quá trình quang hợp, là một khí rất cần thiết cho việc hô hấp của tế bào. Khí đó là
Khí oxi
khí hidro
khí cacbonic
khí nito
Dựa vào đồ thị sau đây biểu diễn mối liên quan giữa quang hợp ở một loài thực vật và nhiệt độ. Dựa vào đồ thị cho biết kết luận nào sau đây đúng?
Cường độ quang hợp ít phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp giảm.
Cường độ quang hợp tăng khi nhiệt độ tăng trong khoảng từ 10 đến 30°C.
Carotenoid có nhiều trong mấy vật nào sau đây?
Củ khoai mì
Lá xà lách
Lá xanh
Củ cà rốt.
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là
ATP, CO₂
ATP, NADPH, O₂
ATP, O₂, H₂O
NADPH, H₂O.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Giải phóng năng lượng ATP.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tổng hợp các chất hữu cơ.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Lên men diễn ra mạnh trong các mô, cơ quan đang có hoạt động sinh lí mạnh
Phân giải kị khí là một cơ chế thích nghi của thực vật trong điều kiện thiếu ôxi
Hô hấp hiếu khí diễn ra trong tế bào chất và ti thể
Phân giải hiếu khí tạo ra nhiều năng lượng ATP hơn phân giải kị khí
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
CO₂ ảnh hưởng đến quang hợp vì CO₂ là nguyên liệu của pha tối.
C. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
D. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.
Nhóm cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lông vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
H2O và O2
CO2 và ATP
Năng lượng ánh sáng
ATP và NADPH
Đồ thị hình bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này?
Điểm 1.
Điểm 2.
Điểm 3.
Điểm 4.
Khi nói về ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng tới quang hợp, các tia sáng đỏ xúc tiến tổng hợp
axit nucleic.
protein.
lipit.
cacbohidrat.
Khẳng định nào dưới đây của quá trình quang hợp là đúng?
Pha sáng tạo ra ATP và NADPH.
Pha tối cần có sự tham gia của nước
Pha sáng tạo ra ADP.
Pha tối tạo ra NADPH
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O.
II. Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2.
III. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.
IV. Pha tối cung cấp NADP+ và glucôzơ cho pha sáng.
3
1
4
2
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về năng suất sinh học của các loài thực vật sau: Ngô, lúa, dứa
Lúa → ngô → dứa
Lúa → dứa → ngô
dứa → Lúa → ngô
dứa → ngô → Lúa.
Quang hợp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành
năng lượng cơ học.
năng lượng hoá học
không sử dụng năng lượng ánh sáng.
năng lượng hạt nhân.
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu ở
lá cây.
rễ cây.
thân cây
quả.
Chúng ta nhìn thấy lá có màu xanh lục là vì
diệp lục hấp thụ chủ yếu ánh sáng màu xanh.
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu đỏ
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu tím.
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là
có khí khổng
có hệ gân lá
có diện tích bề mặt lớn
có lục lạp
Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá
A. có khí khổng
B. có hệ gân lá
C. có diện tích bề mặt lớn
D. có lục lạp
Diệp lục có màu lục vì
sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục
sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục
sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu tím
sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu tím
Pha sáng có vai trò
A. có dinh dưỡng
B. tạo ra sản phẩm carbohidrat
C. là quá trình hô hấp ở tế bào
D. hấp thụ năng lượng ánh sáng
Năng lượng hoá học trong pha sáng được tích luỹ ở
NADP và VTP
NADP và ADP
NADPH và ADP
NADPH và ATP
Mark Đúng (True) or Sai (False) for each statement about C3, C4, and CAM plants:
Ở thực vật C3, pha tối chỉ diễn ra ở nơi có ánh sáng.
Ở thực vật C4 và CAM có thêm chu trình cố định sơ bộ CO2 ở tế bào thịt lá (nhu mô) để tích lũy và dự trữ CO2.
Ở thực vật CAM, khí không đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm để tránh mất nước.
Ở thực vật C3, sử dụng enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2 để lấy CO2 ở nồng độ thấp.
Mark Đúng (True) or Sai (False) for each statement about the light-independent phase of photosynthesis in plants:
Pha tối diễn ra ở màng thylakoid.
Pha tối không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
Pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM đều có chu trình Calvin.
Mark Đúng (True) or Sai (False) for each statement about plant photosynthesis:
Đối với cơ thể thực vật, quang hợp cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Lá cây có màu xanh lục vì diệp lục chỉ hấp thụ tia sáng màu xanh lục.
Lá cây dưới nước có hệ mạch dẫn dày để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở màng thylakoid.
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron.
Lên men.
Đường phân.
Which of the following statements about plant respiration is correct?
Hô hấp sáng giúp tăng lượng sản phẩm quang hợp.
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách.
Phần năng lượng hô hấp được thải ra qua dạng nhiệt là hao phí, không cần thiết.
Phân giải kị khí gồm đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron.
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng ………(1)………. Từ/Cụm từ (1) là:
Thủy phân.
Oxy hóa khử.
Tổng hợp.
Phân giải.
Hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây?
Tạo H2O cung cấp cho quang hợp.
Tạo ra các hợp chất trung gian cho quá trình đồng hóa trong cơ thể.
Tạo nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống.
Tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống.
Vì sao lại sử dụng hạt đang nảy mầm trong thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2?
Hạt đang nảy mầm hô hấp sử dụng O2
Hạt đang nảy mầm trao đổi chất mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình quang hợp mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình hô hấp mạnh thải CO2
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2
Phản giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật
Quá trình phân giải kỵ khí có đặc điểm nào sau đây?
Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ ôxi.
Giải phóng ít năng lượng.
Quá trình này không diễn ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây.
Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi chuyền điện tử.
Nhiệt độ tối đa cho hô hấp ở thực vật nằm trong khoảng:
35°C → 50°C
40°C → 45°C
30°C → 35°C
45°C → 50°C
Trong hô hấp hiếu khí, dòng di chuyển điện tử được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?
nguyên liệu hô hấp → chu trình Krebs → NAD+ → ATP.
nguyên liệu hô hấp → NADH → chuỗi truyền e- → O2.
nguyên liệu hô hấp → ATP → O2.
nguyên liệu hô hấp → đường phân → chu trình Krebs → NADH → ATP.
Chất nhận e cuối cùng trong chuỗi truyền e của quá trình photphorin hoá oxi hoá là chất nào sau đây?
O2.
H2O.
NAD+.
pyruvate acid.
Câu 14. Cho 60 hạt đậu nảy mầm vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2 – 3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?
Nhiệt độ trong bình tăng dần lên
Nhiệt độ trong bình giảm dần đi.
Nhiệt độ trong bình giữ nguyên
Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên.
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
1 glucose → 2 pyruvic acid + 2 ATP + 2 NADH.
1 glucose → 2 pyruvic acid + CO2 + ATP + NADH.
1 glucose → 2 pyruvic acid + nước + năng lượng.
1 glucose → 2 CO2 + nước + 2ATP.
Trái qua giai đoạn đường phân, một phân tử glucose sẽ tạo ra số ATP tối đa là
2 ATP.
4 ATP.
8 ATP.
6 ATP.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH
Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là
acetyl CoA.
pyruvic acid.
lactic acid.
citric acid.
Trong hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose bị tách thành bao nhiêu phân tử pyruvic acid?
1.
2.
3.
4.
Một phân tử pyruvic acid chứa bao nhiêu cacbon trong phân tử?
1.
2.
3.
4.
Ở giai đoạn đường phân, tổng số phân tử ATP thu được khi phân giải 10 phân tử glucose là
40 ATP.
2 ATP.
30 ATP.
10 ATP.
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào bao gồm ………..(1)………….
Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt).
Nước, khí carbon dioxide và đường.
Khí carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự ………..(1)……….. Từ/Cụm từ (1) là:
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
ở thực vật trên cạn, đặc điểm nào của rễ cây thích nghi với chức năng hấp thụ nước
có các rễ hô hấp mọc ra từ các rễ bên và đâm thẳng từ dưới lên mặt đất.
Rễ hô hấp có mô sống, tầng biền phát triển và có nhiều bì khổng
Dịch tế bào rễ có áp suất thẩm thấu rất cao
Rễ cây đâm sâu, lan rộng, hình thành khối lượng khổng lổ các lông hút
Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sai
A. Tạo ra lực hút nước ở rễ.
B. Điều hoà nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước.
C.Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước.
D. Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp.
Sự thoát hơi nước ở lá có thể diễn ra bằng 2 con đường qua cutin và khí khổng, tuy nhiên chủ yếu diễn ra qua con đường khí khổng. Vì sao?
A. Có vận tốc lớn, không được điều chỉnh.
B.Có vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.
C.Có vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
D.Có vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.
Sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động diễn ra theo nguyên lí
A. nhập bào
B. chủ động
C. thẩm thấu
D. khuếch tán
Trong nguyên lí khuếch tán, các khoáng chất được vận chuyển từ nơi có
A.nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng.
B.nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
C.nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.
D.nồng độ thấp đến nơn nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.
Nguyên tố …(1)… chỉ cần với một hàm lượng rất …(2)… nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố …(1)… có vai trò hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. 1 – đa lượng; 2 – lớn.
B. 1 – đa lượng; 2 – nhỏ.
C. 1 – vi lượng; 2 – lớn
D. 1 – vi lượng; 2 – nhỏ.
Do sự biến đổi khí hậu dẫn đến hiện lượng nước biển xâm nhập vào đất liền. Sự tích tụ muối trong đất là một trở ngại lớn trong nông nghiệp. Nguyên nhân làm cho cây trồng không ưa mặn không sống được trong đất có nồng độ muối cao là …(1)… của nước trong đất quá …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. 1 – hàm lượng; 2 – cao
B. 1 – hàm lượng; 2 – thấp.
C. 1 – thế năng; 2 – cao.
D. 1 – thế năng; 2 – thấp.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
B. CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.
C. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
D. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.
Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong ………(1)……… Từ/Cụm từ (1) là:
A. Lục lạp.
B. Ribosome
.C. Ti thể
D. Peroxisome.
Trong hô hấp tế bào, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc từ ……..(1)…….. Từ/Cụm từ (1) là
A. Ánh sáng mặt trời.
B. Việc bẻ gãy các liên kết hóa học.
B. Việc bẻ gãy các liên kết hóa học.
D. Các hoạt động sống của cơ thể.
Trong hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ sẽ được ……..(1)…….. Từ/Cụm từ (1) là:
A. Giải phóng từng phần qua các phản ứng
B. Giải phóng ồ ạt dưới dạng nhiệt năng.
C. Sử dụng ngay lập tức cho các hoạt động sống
D. Tích lũy ngay trong các chất dự trữ.
Bản chất của hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa …………(1)…………. Từ/Cụm từ (1) là:
A. quang năng ⭢ hóa năng + nhiệt năng
B. hóa năng ⭢ hóa năng (ATP) + nhiệt năng
C. hóa năng ⭢ cơ năng + nhiệt năng
D. hóa năng ⭢ điện năng + nhiệt năng
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi mô tả các triệu chứng tương ứng ở lá do sự thiếu hụt các nguyên tố?
Thiếu K lá màu vàng; mép phiến lá màu cam đỏ.
Thiếu P lá nhỏ, màu lục đậm; thân, rễ kém phát triển.
Thiếu N cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng.
Thiếu Mg lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất?
Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.
Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sự hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động?
Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Được vận chuyển ngược chiểu gradient nồng độ.
Cần tiêu tốn năng lượng ATP.
Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là ………(1)……..Từ/Cụm từ (1) là:
A. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.
B. 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2.
C. 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt) → C6H12O6 + 6O2.
D. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt)
Khi nói về quá trình đường phân ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
Qúa trình đường phân là kị khí và xảy ra ở tế bào chất.
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là glycogen.
Năng lượng tế bào tích lũy khi kết thúc đường phân là 1 ATP.
Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là pyruvic acid
Khi nói về quá trình oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
Nguyên liệu đi vào chu trình Krebs là acetyl-CoA.
Mỗi phân tử acetyl– CoA được oxy hoá hoàn toàn tạo ra 1 ATP, 1 CO2.
Khi kết thúc đường phân và chu trình Krebs thì 1 phân tử glucose sẽ tạo thành 4 ATP, 10 NADH, 2 FADH2.
Một phân tử glucose bị oxy hoá hoàn toàn trong đường phân và chu trình Kreps nhưng chỉ tạo ra một vài ATP. Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ glucose nằm trong NAD+ và FAD+.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
Bản chất hô hấp là quá trình dị hóa, tích lũy năng lượng.
Vai trò chính của hô hấp là tạo ATP cung cấp cho các hoạt động sống
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách như động vật.
Cho các nguyên tố: N, P, K, Mg và Fe; khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây bao nhiêu nguyên tố kể trên? TRẢ LỜI NGẮN
1
2
3
4
Cho các dạng: hợp chất, đơn chất, ion hòa tan và chất kết tủa. Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới mấy dạng? TRẢ LỜI NGẮN
1
2
3
4
Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của bao nhiêu yếu tố dưới đây? (1)Năng lượng là ATP. (2)Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất. (3)Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi. (4)Enzyme hoạt tải (chất mang).TRẢ LỜI NGẮN
1
2
3
4
Trong số các sắc tố quang hợp sau đây:xanthophyll, Diệp lục (Chlorophyll), phicobilin, carotenoid, có bao nhiêu sắc tố quang hợp chính ở thực vật ?TRẢ LỜI NGẮN
1
2
3
4
Trong số các chất sau đây: xanthophyll, Diệp lục (Chlorophyll), phicobilin, carotenoid, Gibberellin. có bao nhiêu chất nào không phải sắc tố quang hợp?TRẢ LỜI NGẮN
1
3
4
Trong số các sắc tố sau đây: chlorophyll b, chlorophyll a, carotenoid, xanthophyll, có bao nhiêu sắc tố làm nhiệm vụ trực tiếp biến quang năng thành hóa năng ?TRẢ LỜI NGẮN
1
2
3
4
Trong số các chất sau đây: C6H12O6, O2, CO2, H2O. Có bao nhiêu chất là nguyên liệu của hô hấp?TRẢ LỜI NGẮN
1
2
4
Trong số các chất sau đây: C6H12O6, O2, CO2, H2O, ATP. Có bao nhiêu chất sản phẩm chính của hô hấp?TRẢ LỜI NGẮN
1
2
3
4
Trong số các chất sau đây: ATP, nhiệt năng, NADH, FADH2. Có bao nhiêu chất là năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống do quá trình hô hấp tạo ra TRẢ LỜI NGẮN
1
3
4
