Font size
Worksheetstài chính tiền tệ 1
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Tiền tệ là một "..." đặc biệt được tách ra từ thế giới hàng hóa, làm "..." thống nhất cho tất cả các hàng hóa khác, nó là phương tiện giúp cho quá trình "..." được thực hiện dễ dàng.
Vật ngang giá, hàng hóa; mua bán.
Hàng hóa, vật ngang giá chung; trao đổi.
Hàng hóa; phương tiện, trao đổi.
Vật ngang giá chung; phương tiện; mua bán.
Chức năng của tiền tệ theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại là...
Phương tiện thanh toán, cất trữ và tiền tệ thế giới.
Phương tiện lưu thông, thanh toán và cất trữ.
Đơn vị đo lường giá trị, phương tiện trao đổi và dự trữ giá trị.
Đơn vị đo lường giá trị, phương tiện lưu thông và tiền tệ thế giới.
Tiền giấy có giá trị lưu thông là do...
Giá trị nội tại của đồng tiền.
Sự khan hiếm của tiền giấy.
Pháp luật quy định.
Sự khan hiếm của tiền kim loại.
Điều kiện cho sự cân bằng của thị trường tiền tệ là...
MS > MD.
MS < MD.
MS = MD.
MS = M3 + Các phương tiện thanh toán khác.
Khối tiền M1 (khối tiền tệ giao dịch) bao gồm những phương tiện có "tính lỏng" cao nhất được chấp nhận ngay trong trao đổi hàng hóa, đó là...
Ngoại tệ, vàng, séc, các chứng từ có giá và có khả năng thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền mặt, ngoại tệ, vàng, séc, các chứng từ có giá và có khả năng thanh toán, tiền gửi thanh toán.
Tiền mặt, ngoại tệ, vàng, séc, cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền mặt, ngoại tệ, vàng, séc, trái phiếu, tiền gửi thanh toán.
Khối tiền M2 (khối tiền tệ giao dịch mở rộng) bao gồm những phương tiện có "tính lỏng" thấp hơn M1, đó là...
M1 và tiền gửi thanh toán.
M1 và tiền gửi có kỳ hạn.
M1 và trái phiếu.
M1 và cổ phiếu.
Khối tiền M3 (khối tiền tài sản) bao gồm những phương tiện có "tính lỏng" thấp hơn M2 đó là...
M2 và trái phiếu.
M2 và cổ phiếu.
M2 và tiền trên các giấy tờ có giá như thương phiếu, tín phiếu kho bạc, cổ phiếu và các loại trái phiếu.
M2 và các phương tiện thanh toán khác.
Theo quan điểm của J.M. Keynes, thành phần của cầu tiền tệ (MD) bao gồm...
Cầu giao dịch và cầu dự phòng.
Cầu dự phòng và cầu đầu cơ.
Cầu giao dịch, cầu dự phòng và cầu đầu cơ.
Cầu giao dịch và cầu đầu cơ.
Tiền tệ đã lần lượt phát triển trải qua các hình thái là...
A. Hóa tệ, bút tệ, tín tệ và tiền điện tử.
B. Bút tệ, tín tệ, hóa tệ và tiền điện tử.
C. Hóa tệ, tín tệ, bút tệ và tiền điện tử
D. Tín tệ, hóa tệ, bút tệ và tiền điện tử.
Tiền đề khách quan quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của tiền tệ là...
Sự ra đời, tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa.
Sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước.
Sự ra đời, tồn tại, phát triển của sản xuất hàng hóa và nhà nước.
Sự ra đời, tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Lạm phát là...
Sự tăng lên của lượng hàng hóa trong nền kinh tế.
Hiện tượng tăng giá của hầu hết hoặc tất cả của các loại hàng hóa dịch vụ.
Hiện tượng giảm giá của hầu hết hoặc tất cả của các loại hàng hóa dịch vụ.
Do lượng giấy bạc trong lưu thông giảm đi.
Các nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ...
Cầu kéo.
Chi phí đẩy.
Hệ thống chính trị không ổn định.
Lượng hàng hóa trong nền kinh tế tăng lên.
Lạm phát từ 1000% trở lên gọi là...
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát không cân bằng.
Ảnh hưởng của lạm phát phi mã đến nền kinh tế là...
Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
Thu ngân sách nhà nước tăng lên.
Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên.
Đời sống của nhân dân sung túc hơn.
Các nguyên nhân dẫn đến lạm phát do cầu kéo, ngoại trừ...
Chi tiêu chính phủ tăng.
Chính sách tiền tệ thắt chặt của ngân hàng trung ương.
Chi tiêu của hộ gia đình tăng lên.
Đầu tư của các doanh nghiệp tăng lên.
Lạm phát vừa phải còn gọi là...
Lạm phát hai chữ số.
Lạm phát phi mã.
Chỉ số giá.
Lạm phát một chữ số.
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát do cầu kéo là...
Tiền lương danh nghĩa tăng.
Chính phủ tăng thuế.
Chi tiêu của chính phủ tăng.
Giá của các yếu tố sản xuất tăng.
Biện pháp kiềm chế lạm phát tình thế là...
Lạm phát để chống lạm phát.
Kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào của sản xuất.
Thực hiện chính sách khuyến khích tiết kiệm, giảm tiêu dùng.
Thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng.
Khi lạm phát xảy ra ngân hàng trung ương sẽ áp dụng biện pháp...
Tăng lãi suất tái chiết khấu.
Giảm thuế.
Mua giấy tờ có giá trên thị trường mở.
Tình trạng thừa tiền trong lưu thông có thể dẫn đến lạm phát vì
Mọi người không có đủ tiền để mua các hàng hóa cần thiết
Thị trường bị khan hiếm hàng hóa
Người có nhiều tiền sẽ sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa
Người có tiền sẽ dành cho tiết kiệm và đầu tư nhiều hơn
Một loại hàng hoá muốn trở thành tiền tệ phải đáp ứng các tiêu chí sau, ngoại trừ
Dễ hư hỏng
Có thể chia nhỏ được
Dễ vận chuyển
Được chấp nhận rộng rãi trong xã hội
Một loại hàng hoá muốn trở thành tiền tệ thì hàng hoá đó phải có đặc điểm là
Khó trao đổi
Không được ưa thích trong xã hội
Thống nhất về giá trị
Khó vận chuyển
Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi
Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
Chi phí thời gian và tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường
Đơn vị tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "...", ký hiệu quốc gia là "...", ký hiệu quốc tế là "..."
Đồng; đ; vnd
Đồng; Đ; VNĐ
Đồng; đ; VND
Đồng; Đ; vnd
Chức năng phản ánh bản chất truyền thống của tiền tệ là
Phương tiện đo lường giá trị
Phương tiện trao đổi
Phương tiện dự trữ giá trị
Chức năng phân phối
Tài sản có tính lỏng cao nhất là
Nguyên liệu, vật liệu trong kho
Chứng khoán
Khoản phải thu khách hàng
Ngoại tệ gửi ngân hàng
Sắp xếp những tài sản sau theo tính lỏng giảm dần: (1) Thẻ tín dụng; (2) Cổ phiếu; (3) Tiền gửi tiết kiệm; (4) Tài khoản thanh toán
1-2-3-4
4-3-2-1
1-4-3-2
4-1-3-2
Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực sang loại tiền tệ quy ước được xem là một bước phát triển trong lịch sử tiền tệ, bởi vì
Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ
Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của nhà nước đối với các hoạt động kinh tế
Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hóa trong nền kinh tế
Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác
Khi doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ thực hiện chức năng
Phương tiện trao đổi
Phương tiện dự trữ giá trị
Đơn vị đo lường giá trị
Chức năng giám đốc
Khi doanh nghiệp lập bảng cân đối kế toán, tiền tệ thực hiện chức năng
Phương tiện dự trữ giá trị
Đơn vị đo lường giá trị
Phương tiện trao đổi
Chức năng phân phối
Mệnh đề không đúng là
Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ
Lạm phát là tình trạng giá cả hàng hóa tăng lên
Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên
Lạm phát là do lượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết
Giả định các yếu tố không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì
Lãi suất thực tăng
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Không có cơ sở để xác định
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
Ngân hàng trung ương thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt góp phần hạn chế lạm phát bằng cách
Tăng dự trữ bắt buộc
Mua chứng khoán trên thị trường mở
Hạ lãi suất tái chiết khấu
Ngân hàng trung ương in tiền để cho chính phủ vay
Lạm phát có nguy cơ xảy ra khi
Ngân sách nhà nước bị thâm hụt trầm trọng kéo dài
Ngân hàng trung ương tăng lãi suất tái chiết khấu
Giá xăng dầu được kiểm soát và ở trạng thái bình ổn
Chính phủ thắt chặt chi tiêu công
Biện pháp kiềm chế lạm phát là
Tăng cung tiền
Tăng lương và giá các yếu tố sản xuất tăng
Tăng chi tiêu thường xuyên của chính phủ
Ngân hàng trung ương thực hiện bán giấy tờ có giá trên thị trường mở
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát do chi phí đẩy là
Đầu tư công tăng
Giá xăng dầu tăng
Mức chi tiêu của người dân tăng lên
Chính sách tiền tệ mở rộng của ngân hàng trung ương
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát do chi phí đẩy, ngoại trừ
Ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Chính phủ tăng thuế giá trị gia tăng
Giá xăng dầu tăng lên
Tăng lương và giá các yếu tố sản xuất
Đầu tư và chi tiêu quá mức của chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng
Lạm phát do chi phí đẩy.
Lạm phát do tăng cung tiền.
Lạm phát do sức ỳ của nền kinh tế.
Lạm phát do cầu kéo.
Chỉ tiêu thường được dùng nhiều nhất để phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế là
Tốc độ tăng của giá vàng.
Tốc độ tăng của chỉ số PPI.
Tốc độ tăng giá ngoại hối.
Tốc độ tăng của chỉ số CPI.
Dùng “Lạm phát chống lạm phát” là biện pháp
Giữ tỷ lệ lạm phát ở mức vừa phải.
Kiểm soát lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Phát hành thêm tiền để tăng đầu tư, mở rộng sản xuất,
Ổn định tiền tệ, kiểm soát giá cả, kiềm chế lạm phát.
Cơ quan quản lý tiền dự trữ phát hành theo quy định của Chính phủ Việt Nam là
Quốc hội.
Bộ Tài chính.
Ngân hàng Trung ương.
Kho bạc Nhà nước.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các hành vi bị cấm bao gồm
Làm tiền giả, vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả.
Hủy hoại đồng tiền trái pháp luật; làm tiền giả, tàng trữ, lưu hành tiền giả.
Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông; làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả,
Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả; hủy hoại đồng tiền trái pháp luật; từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là
Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông và bảo quản.
Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản và lưu thông; tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất.
Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất
Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông; tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất.
Tiền Việt Nam bao gồm “...” do Ngân hàng Nhà nước phát hành
Tiền giấy, tiền kim loại.
Tiền xu, tiền giấy.
Tiền giấy, tiền vàng.
Tiền kim loại, tiền vàng.
Tiền Việt Nam được gọi là tiền giả khi những loại tiền được
Làm giả giống như tiền Việt Nam nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước tổ chức in, đúc, phát hành.
Làm giả giống như tiền Việt Nam nhưng không phải do Kho bạc Nhà nước tổ chức in, đúc, phát hành.
Làm giả giống như tiền Việt Nam nhưng không phải do Bộ Tài chính tổ chức in, đúc, phát hành.
Làm giả giống như tiền Việt Nam nhưng không phải do Chính phủ Việt Nam tổ chức in, đúc, phát hành.
Nếu lạm phát xảy ra thì
Người cho vay được lợi do lãi suất thực tăng lên.
Người cho vay được lợi do lãi suất thực giảm xuống.
Người đi vay được lợi do lãi suất thực tăng lên.
Người đi vay được lợi do lãi suất thực giảm xuống.
Các quốc gia có thể
Loại trừ hoàn toàn lạm phát.
Không thể loại trừ lạm phát.
Sử dụng lạm phát vừa phải để phát triển kinh tế.
Sử dụng ngoại tệ mạnh để chống lạm phát.
Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam năm N bằng 18.13% có nghĩa là
Mức giá chung của năm N tăng 18.13% so với mức giá chung của năm N-1.
Mức giá chung của năm N giảm 18.13% so với mức giá chung của năm N-1.
Mức giá chung của năm N tăng 18.13% so với mức giá chung của năm cơ sở.
Mức giá chung của năm N giảm 18.13% so với mức giá chung của năm cơ sở.
Nhận định đúng về lạm phát vừa phải là
Tỷ lệ lạm phát ở mức hai đến ba chữ số.
Lạm phát vừa phải khuyến kích tiêu dùng, đẩy mạnh sản xuất và đầu tư.
Tăng tỷ lệ thất nghiệp.
Thu nhập của người dân không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu.
Ảnh hưởng của siêu lạm phát đến nền kinh tế là...
Dân số tăng liên tục
Kinh tế khủng hoảng, đời sống người lao động gặp khó khăn, lợi nhuận của doanh nghiệp và thu ngân sách nhà nước giảm.
Nền kinh tế thịnh vượng, doanh nghiệp mở rộng sản xuất, thu nhập của người dân tăng cao.
Đồng nội tệ tăng giá trị.
Tiền đề khách quan quyết định sự ra đời và tồn tại của tài chính là...
Sự ra đời của nhà nước.
Nền sản xuất hàng hóa – tiền tệ và nhà nước.
Nền sản xuất hàng hóa tiền tệ.
Nền kinh tế thị trường.
Bản chất của tài chính là phản ánh...
Việc sử dụng quỹ tiền tệ đáp ứng các nhu cầu xã hội.
Sự dịch chuyển tiền tệ,
Quá trình tạo lập sử dụng quỹ tiền tệ.
Tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình chuyển giao các nguồn lực tài chính giữa các chủ thể trong xã hội.
"..." của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ hay sử dụng chúng theo các mục đích đã định.
Chức năng phân phối.
Chức năng thanh toán.
Chức năng giám đốc.
Chức năng tín dụng.
Tài chính là quan hệ...
Trao đổi hàng hóa trực tiếp.
Phân phối trong kênh mua bán hàng hóa.
Phân phối nguồn lực giữa các chủ thể kinh tế.
Trao đổi hàng hóa gián tiếp.
Xét về thực chất, quan hệ tài chính là...
Quá trình tiêu dùng hàng hóa.
Quá trình chuyển dịch các nguồn vốn.
Quá trình sản xuất.
Quá trình mua bán.
Quan hệ nào dưới đây là quan hệ tài chính?
Học tập.
Nộp thuế.
Vận tải.
Mua sắm.
Quỹ lương do doanh nghiệp lập ra có phải là quỹ tiền tệ trong tài chính không?
Không, do quỹ này không phải là quỹ tập trung.
Không, do quỹ này quá nhỏ về quy mô.
Là quỹ tiền tệ do nó được lập ra nhằm trữ tiền lương cho nhân viên.
Là quỹ tiền tệ do nó nhằm phục vụ trả lương cho nhân viên.
Muốn thỏa mãn định nghĩa về tài chính, quỹ tiền tệ phải là...
Quỹ tiền tệ có tính độc lập.
Quỹ tiền tệ tập trung.
Quỹ ngoại tệ mạnh.
Quỹ tiền tệ đủ lớn.
Vai trò cơ bản của tài chính bao gồm:
Tài chính là công cụ phân phối tổng sản phẩm quốc dân.
Tài chính là công cụ quản lý và điều tiết vi mô.
Tài chính là công cụ phân phối tổng sản phẩm quốc dân và công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô.
Tài chính là công cụ điều tiết chính sách tiền tệ.
Chức năng của tài chính bao gồm:
Chức năng thanh toán và chức năng phân phối.
Chức năng phân phối và chức năng giám đốc.
Chức năng giám đốc và chức năng thanh toán.
Chức năng phân phối và chức năng thanh toán.
".........." là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân và của cải xã hội dưới hình thái giá trị thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các lợi ích của các chủ thể xã hội.
Tiền tệ.
Tài chính.
Tín dụng.
Tín tệ.
Kết quả của quá trình phân phối các nguồn tài chính là...
Hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định.
Hình thành và sử dụng các nguồn tài chính.
Hình thành và sử dụng nguồn vốn kinh doanh.
Hình thành và sử dụng nguồn vốn cho vay.
".." là chức năng mà nhờ vào đó quá trình phân phối của cải xã hội được thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của các chủ thể trong xã hội.
Chức năng giám đốc.
Chức năng phân phối.
Chức năng phân phối lần đầu.
Chức năng phân phối lại.
Tài chính có chức năng phân phối những đối tượng nào sau đây?
Bộ phận của cải xã hội tích lũy, dự trữ từ các thời kỳ trước và của cải xã hội mới được tạo ra trong kỳ.
Bộ phận của cải xã hội mới được tạo ra trong kỳ và nguồn vốn từ nước ngoài.
Nguồn vốn từ nước ngoài, nguồn lực tài nguyên, đất đai và bộ phận của cải xã hội mới được tạo ra trong kỳ.
Bộ phận của cải xã hội tích lũy, dự trữ từ các thời kỳ trước, của cải xã hội mới được tạo ra trong kỳ, nguồn vốn từ nước ngoài và nguồn lực tài nguyên, đất đai.
Chức năng phân phối của tài chính sử dụng công cụ nào?
Thuế và các quy định của pháp luật.
Chính sách pháp luật và chính sách tài khóa.
Chính sách tiền lương và thuế.
Thuế, giá cả, tiền lương, trợ cấp, chi tiêu dùng của nhà nước.
Đặc điểm của phân phối tài chính là...
Phân phối tài chính diễn ra dưới hình thái giá trị và hiện vật.
Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thái giá trị.
Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thái hiện vật.
Phân phối diễn ra dưới hình thức trực tiếp.
Quá trình phân phối của tài chính bao gồm:
Phân phối lần đầu.
Phân phối lại.
Phân phối trong nước và quốc tế.
Phân phối lần đầu và phân phối lại.
“……….” là quá trình phân phối chỉ diễn ra trong khu vực sản xuất tạo ra quỹ tiền tệ cơ bản đối với chủ thể có liên quan đến quá trình sản xuất.
Quá trình phân phối lần đầu.
Quá trình phân phối lại.
Quá trình phân phối trong nước.
Quá trình phân phối ngoài nước.
".. ." là quá trình tiếp tục phân phối các quỹ tiền tệ mà đã được hình thành trong phân phối lần đầu ra toàn xã hội,
Quá trình phân phối lần đầu.
Quá trình phân phối lại.
Quá trình phân phối trong nước.
Quá trình phân phối ngoài nước.
Khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính là...
Tài chính doanh nghiệp.
Bảo hiểm.
Tín dụng.
Ngân sách nhà nước.
Khâu cơ sở trong hệ thống tài chính là...
Tài chính doanh nghiệp.
Bảo hiểm.
Tín dụng.
Ngân sách nhà nước.
Khâu trung gian trong hệ thống tài chính là...
Tài chính doanh nghiệp và tín dụng.
Bảo hiểm và ngân sách nhà nước.
Tín dụng và bảo hiểm.
Ngân sách nhà nước và tài chính doanh nghiệp.
Quan hệ nào sau đây là phạm trù tài chính?
Quan hệ tổ chức sản xuất.
Quan hệ phân phối.
Quan hệ tư liệu sản xuất.
Quan hệ cấp trên và cấp dưới.
Các tiêu thức để hình thành lên một khâu của hệ thống tài chính?
Là một điểm hội tụ các nguồn tài chính, nơi thực hiện việc "bơm" và "hút" các nguồn tài chính.
Các hoạt động tài chính, sự vận động của các nguồn tài chính, việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ luôn gắn liền với một chủ thể phân phối cụ thể, xác định.
Được xếp vào cùng một khâu tài chính nếu các hoạt động tài chính có cùng tính chất, đặc điểm, vai trò, có tính đồng nhất về hình thức các quan hệ tài chính và tính mục đích của quỹ tiền tệ trong lĩnh vực hoạt động.
Tất cả các phương án.
Giữa các khâu trong hệ thống tài chính có mối quan hệ như thế nào?
Quan hệ trực tiếp.
Quan hệ gián tiếp.
Quan hệ cấp trên – cấp dưới.
Quan hệ trực tiếp và gián tiếp.
Các công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế?
Công cụ luật pháp và công cụ kế hoạch.
Công cụ hành chính.
Các công cụ tài chính.
Tất cả các phương án.
Đặc điểm của phân phối tài chính là..
Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thái giá trị.
Gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định.
Diễn ra một cách thường xuyên, liên tục bao gồm cả phân phối lần đầu và phân phối lại.
Tất cả các phương án.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chức năng giám đốc của tài chính?
Giám đốc tài chính chỉ được thực hiện đối với sự vận động của tiền,
Giám đốc tài chính không chỉ thực hiện được đối với sự vận động của tiền mà còn thực hiện được cả với sự vận động của vật tư, lao động.
Giám đốc tài chính có tính kịp thời, toàn diện thường xuyên liên tục và rộng rãi.
Giám đốc tài chính là giám đốc bằng tiền thông qua sự vận động của tiền tệ khi thực hiện chức năng phương tiện trao đổi thanh toán và phương tiện tích lũy.
Phát biểu đúng về chức năng của tài chính là...
Chức năng phân phối và giám đốc.
Chức năng là phương tiện mở rộng sản xuất và phân phối hàng hóa,
Chức năng kích thích điều tiết hoạt động kinh tế xã hội.
Chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Đối tượng của chức năng giám đốc tài chính là...
Các quỹ tiền tệ.
Các quỹ tài chính.
Toàn bộ của cải của xã hội.
Quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Chủ thể của chức năng giám đốc tài chính là...
Các chủ thể có quyền sở hữu các nguồn tài chính.
Các chủ thể có quyền tham gia vào quá trình phân phối.
Các chủ thể có quyền sử dụng các nguồn lực tài chính.
Các chủ thể có quyền lực chính trị.
Quan hệ tài chính hoàn trả phổ biến nhất là quan hệ nào sau đây?
Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.
Quan hệ tín dụng.
Quan hệ tài chính nội bộ của nhà nước.
Quan hệ bảo hiểm.
Quan hệ tài chính nội bộ doanh nghiệp thuộc loại quan hệ tài chính nào sau đây?
Quan hệ tài chính hoàn trả có điều kiện.
Quan hệ tài chính không hoàn trả.
Quan hệ tài chính nội bộ.
Quan hệ tài chính tín dụng.
Giám đốc tài chính được thực hiện đối với...
Hàng hoá và tiền tệ.
Quá trình sử dụng các quỹ tiền tệ.
Quá trình sử dụng hàng hoá.
Quá trình sử dụng tiền tệ.
Quan hệ tài chính luôn gắn liền với...
Hàng hóa.
Sản xuất.
Mua bán.
Tiền tệ.
Chức năng phân phối lần đầu của tài chính diễn ra trong quá trình...
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.
Vận chuyển sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.
Thanh toán mua sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ
Tạo ra sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.
Quan hệ nào sau đây là quan hệ tài chính?
Nhà nước đầu tư tiền xây dựng các công trình công cộng
Công ty mẹ đầu tư vốn cho công ty con kinh doanh
Sinh viên vay vốn ngân hàng
Tất cả các phương án
Nhận định nào là đúng?
Tài chính và luật tài chính là một vì chúng đều chịu sự tác động trực tiếp từ ngân sách nhà nước
Các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình sử dụng quỹ tiền tệ lên tài chính là tiền tệ
Tài chính là hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị
Các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình sử dụng vốn lẫn nhau
Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường?
Tài chính là công cụ phân phối tổng sản phẩm quốc dân
Tài chính là công cụ quản lý vi mô và điều tiết nền kinh tế
Tài chính là hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị
Tài chính là công cụ phân phối tổng sản phẩm quốc dân và tài chính là công cụ quản lý vi mô và điều tiết nền kinh tế
Hệ thống tài chính gồm những khâu nào?
Ngân sách nhà nước và tài chính doanh nghiệp
Bảo hiểm và tín dụng
Tài chính hộ gia đình
Tất cả các phương án
