Font size
WorksheetsQuiz về Kế Toán
Total questions: 98
Worksheet time: 59mins
Đâu không phải là công việc của kế toán?
Ghi chép dữ liệu
Phân loại, sắp xếp dữ liệu
Quyết định phương án đầu tư
Cung cấp thông tin
Đâu là đối tượng của kế toán?
Tài sản
Nguồn hình thành tài sản
Quá trình hoạt động của tổ chức
Tất cả đều đúng
Các khoản tương đương tiền thuộc?
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nguồn vốn
Nợ phải trả
Tài sản có tính thanh khoản cao nhất?
Tài sản cố định
Tiền mặt
Tiền gửi Ngân hàng
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Phân loại theo phạm vi cung cấp thông tin, kế toán gồm?
Kế toán đơn và kế toán kép
Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kế toán tổng hơp và kế toán đơn
Văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh mọi hoạt động của kế toán trong mọi thành phần kinh tế và mọi lĩnh vực hoạt động là?
Các nghị định thông tư liên quan
Chế độ kế toán
Chuẩn mực kế toán
Luật kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được phản ánh vào chứng từ theo đúng bản chất kinh tế, đây là nội dung của yêu cầu kế toán?
Trung thực
Khách quan
Kịp thời
Nhất quán
Khoản mục tiền gửi ngân hàng là?
Tài sản
Nợ phải trả
Doanh thu
Chi phí
Người sử dụng thông tin bên trong doanh nghiệp là?
Nhà nước
Cơ quan thuế
Nhà đầu tư
Ban Giám đốc
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tài sản của doanh nghiệp?
Là nguồn lực kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát
Có khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai
Được hình thành từ giao dịch trong quá khứ
Doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Khoản mục nào sau đây không phải tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp?
Tiền và các khoản tương đương tiền
Chứng khoán kinh doanh
Hàng tồn kho
Tài sản cố định vô hình
Khoản mục nào sau đây không phải tài sản dài hạn của doanh nghiệp?
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
TSCĐ thuê tài chính
Hàng tồn kho
Tài sản cố định vô hình
Khoản mục nào sau đây không phải tài sản dài hạn của doanh nghiệp?
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
TSCĐ thuê tài chính
Hàng tồn kho
Tài sản cố định vô hình
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nợ phải trả của doanh nghiệp?
Là giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp
Phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua
Doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Khoản mục nào sau đây không phải là nợ phải trả của doanh nghiệp?
Thuế phải nộp cho nhà nước
Phải trả cho người bán
Phải trả người lao động
Thặng dư vốn cổ phần (VCSH)
Khoản mục nào sau đây không phải là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp?
Vốn điều lệ
Thặng dư vốn cổ phần
Quỹ dự phòng tài chính
Vay ngân hàng
Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động nào?
Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động khác.
Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính.
Hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động dịch vụ.
Hoạt động kinh doanh, hoạt động thương mại, hoạt động dịch vụ.
Thông tin mà BCTC của doanh nghiệp không cần phải cung cấp là:
Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu.
Định phí
Báo tài chính phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là:
Báo cáo tình hình tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Có kết quả về một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty A trong kỳ như sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 11.231 triệu đồng; Các khoản giảm trừ doanh thu: 2.596 triệu đồng. Vậy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty A trong kỳ là:
8.635 triệu đồng
Vậy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty A trong kỳ là:
8.635 triệu đồng
11.231 triệu đồng
13.827 triệu đồng
9.431 triệu đồng
Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được tính như thế nào ?
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Kết quả từ hoạt động khác.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu từ hoạt động tài chính - Chi phí từ hoạt động tài chính.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu từ hoạt động tài chính - Chi phí từ hoạt động tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ:
Các giao dịch và sự kiện đang phát sinh mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
Các giao dịch và sự kiện sẽ phát sinh mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
Các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
Các giao dịch và sự kiện đã và sẽ phát sinh mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát:
Toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nợ phải trả của doanh nghiệp tại một thời kỳ nhất định.
Toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nợ phải trả của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định
Nghiệp vụ "Mua vật liệu nhập kho, đã thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn" sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của DN thay đổi:
Tài sản tăng, Nguồn vốn chủ sở hữu tăng
Tài sản tăng, Nguồn vốn kinh doanh tăng
Tài sản không tăng, Nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, Nợ phải trả tăng
Số dư bên Nợ của tài khoản Phải trả người bán (331) được:
Ghi bình thường bên phần Tài sản của Báo cáo tình hình tài chính
Ghi âm bên phần Tài sản của Báo cáo tình hình tài chính
Ghi bình thường bên phần Nguồn vốn của Báo cáo tình hình tài chính
Ghi số âm bên phần Nguồn vốn của Báo cáo tình hình tài chính
Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu VND để thanh toán nợ cho người bán, nghiệp vụ này làm cho:
Tổng tài sản của doanh nghiệp giảm 100 triệu VND.
Tổng nợ phải trả của doanh nghiệp giảm 100 triệu VND.
Tổng nợ phải trả của doanh nghiệp tăng 100 triệu VND.
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp không thay đổi.
Nhận định nào sau đây là hợp lý về ý nghĩa của phương pháp Chứng từ?
Giúp kiểm tra thường xuyên tính hợp lệ, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế - tài chính
Thu nhận thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác về các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh
Giúp các bộ phận, cá nhân có liên quan nắm bắt kịp thời và ra quyết định đúng đắn
Tất cả các nhận định trên đều hợp lý
Đâu không phải là một nội dung bắt buộc cần phải có trong một chứng từ kế toán?
Tên gọi chứng từ
Ngày lập chứng từ và số hiệu chứng từ
Phương thức thanh toán
Các đơn vị đo lường cần thiết
Đối với các chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp sẽ phải lưu trong thời gian bao lâu?
5 năm
10 năm
20 năm
Lưu trữ vĩnh viễn
Phương pháp kế toán thực hiện việc cân, đo, đong, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu số liệu trong sổ kế toán được gọi là phương pháp gì?
Phương pháp tài khoản
Phương pháp chứng từ
Phương pháp kiểm kê
Phương pháp ghi sổ kép
Đơn vị bắt buộc phải tiến hành kiểm kê tài sản trong các trường hợp nào sau đây?
Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính
Chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, bán, cho thuê doanh nghiệp
Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
Tất cả các trường hợp trên
Khoản phải thu khách hàng được kiểm kê theo phương thức kiểm kê nào?
Kiểm kê hiện vật
Kiểm kê đối chiếu
Kiểm kê từng phần
Kiểm kê bất thường
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được kiểm kê theo phương thức kiểm kê nào?
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều được kiểm kê theo phương pháp kiểm kê hiện vật
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều được kiểm kê theo phương pháp kiểm kê đối chiếu
Tiền mặt được kiểm kê theo phương pháp kiểm kê hiện vật và tiền gửi ngân hàng theo phương pháp kiểm kê đối chiếu
Yếu tố bắt buộc trên chứng từ gồm:
Hình thức thanh toán
Tỷ giá ngoại tệ và số tiền quy đổi
Bút toán hạch toán kế toán
Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trình tự lập, xử lý và luân chuyển chứng từ là:
Lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, lưu trữ chứng từ
Lập chứng từ, ghi sổ kế toán, kiểm tra chứng từ, luân chuyển chứng từ, lưu trữ chứng từ
Lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán, kiểm tra chứng từ, lưu trữ chứng từ
Ghi sổ kế toán, lập chứng từ, kiểm tra chứng từ, luân chuyển chứng từ, lưu trữ chứng từ
Với nghiệp vụ này, khi bán hàng công ty B (công ty bán hàng) cần phải lập chứng từ:
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho
Hóa đơn bán hàng thông thường
Giấy báo Nợ
Câu 4.1. Tài khoản chi phí bán hàng
Luôn có số dư bằng 0
Số dư bên Nợ
Số dư bên Có
Không có số dư
Câu 4.2. Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây thuộc mối quan hệ Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm:
Vay dài hạn ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Trả nợ người bán bằng tiền vay ngắn hạn
Trả lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây thuộc mối quan hệ Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng:
Mua Nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Trả lương cho người lao động bằng tiền mặt
Mua hàng hóa chưa thanh toán cho nhà cung cấp
Chuyển khoản nộp thuế xuất khẩu cho nhà nước
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây thuộc mối quan hệ Tài sản tăng - Tài sản giảm:
Trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt
Mua TSCĐ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Chuyển khoản nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho nhà nước
Mua công cụ dụng cụ chưa thanh toán cho nhà cung cấp
Ghi đơn vào tài khoản kế toán là cách ghi:
Phản ánh sự vận động riêng biệt, độc lập của từng đối tượng kế toán
Phản ánh được mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán.
Các câu trên đều đúng
Các câu trên đều sai.
Kết cấu của nhóm tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản phản ánh tài sản.
Số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số dư cuối kỳ nằm bên Nợ, số phát sinh giảm nằm bên Có.
Số phát sinh tăng ghi bên Nợ, số phát sinh giảm ghi bên Có, không có số dư cuối kỳ
Số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số dư cuối kỳ đều nằm bên Có, số phát sinh giảm nằm bên Nợ
Số phát sinh tăng ghi bên Có, số phát sinh giảm ghi bên Nợ, không có số dư cuối kỳ.
Định khoản kế toán phức tạp, là định khoản kế toán:
Liên quan đến 3 tài khoản kế toán trở lên.
Chỉ liên quan đến 1 tài khoản kế toán
Liên quan đến 2 tài khoản kế toán
a và c đúng
Câu 4.8. Việc ghi chép trên tài khoản kế toán tổng hợp được sử dụng:
Bằng thước đo tiền tệ, hiện vật
Bằng thước đo tiền tệ, hiện vật, thời gian lao động
Bằng thước đo tiền tệ
Các câu trên đều sai
Câu 4.9. Việc ghi chép trên tài khoản kế toán chi tiết được sử dụng:
Bằng thước đo tiền tệ
Bằng thước đo tiền tệ, hiện vật
Bằng thước đo tiền tệ, hiện vật, thời gian lao động
Các câu trên đều sai
Câu 4.10. Xác định tiền lương phải trả công nhân sản xuất ở phân xưởng sản xuất, kế toán ghi?
Nợ TK 622-Chi phí nhân công trực tiếp/ Có TK 334- Phải trả người lao động
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung/ Có TK 334- Phải trả người lao động
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung/ Có TK 338 -Phải trả phải nộp khác
Tất cả đều sai
Câu 4.11. Khi doanh nghiệp nhận tiền khách hàng ứng trước bằng chuyển khoản (Ngân hàng đã báo Có), kế toán ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng / Có TK 141- Tạm ứng
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng /Có TK 331 -Phải trả người bán
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng/ Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Nợ 112- Tiền gửi ngân hàng /Có TK 131 -Phải thu của khách hàng
Câu 4.12. Kết cấu của nhóm tài khoản phản ánh các khoản chi phí:
Số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số dư cuối kỳ đều bên Có, số phát sinh giảm bên Nợ.
Số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, số dư cuối kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có.
Số phát sinh tăng ghi bên Nợ, số phát sinh giảm ghi bên Có, không có số dư.
Số phát sinh tăng ghi bên Có, số phát sinh giảm ghi bên Nợ, không có số dư
Câu 4.13. Tài khoản nào sau đây thuộc nhóm tài khoản điều chỉnh giảm:
Tài khoản "Lợi nhuận chưa phân phối"
Tài khoản "Hao mòn tài sản cố định"
Tài khoản "Phải thu của khách hàng"
Tài khoản "Chêch lệch tỷ giá hối đoái".
Câu 4.14. Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 102.00
Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 102.000.000đ (đã bao gồm thuế GTGT) chưa thanh toán cho người bán. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán ghi?
Nợ TK 152-Nguyên vật liệu: 102.000.000/Có TK 331-Phải trả người bán: 102.000.000
Nợ TK 152-Nguyên vật liệu: 102.000.000/Có TK 111-Tiền mặt: 102.000.000
Nợ TK 152-Nguyên vật liệu: 102.000.000/Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng: 102.000.000
Nợ TK 331-Phải trả người bán: 102.000.000/Có TK 152-Nguyên vật liệu: 102.000.000
Chuyển khoản thanh toán tiền mua tài sản cố định hữu hình 50.000.000 (đã bao gồm thuế GTGT), Ngân hàng đã báo Nợ. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi?
Nợ TK 211-TSCĐ: 50.000.000/Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000
Nợ TK 112-Tiền gửi ngân hàng: 50.000.000/Có TK 211-TSCĐ: 50.000.000
Nợ TK 211-TSCĐ: 50.000.000/Có TK 331-Phải trả người bán: 50.000.000
Nợ TK 331- Phải trả người bán: 50.000.000/Có TK 211-TSCĐ: 50.000.000
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), các nguyên tắc kế toán cần tuân thủ khi tính giá các đối tượng kế toán
Nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc trọng yếu và nguyên tắc dồn tích
Nguyên tắc hoạt động liên tục và nguyên tắc giá gốc
a và c
Trên sổ cái tài khoản hàng tồn kho, giá trị hàng tồn kho được đánh giá theo:
Giá thanh toán với nhà cung cấp
Giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng
Giá gốc
Giá thị trường
Trên báo cáo tài chính, giá trị hàng tồn kho được trình bày theo
Giá gốc
Giá bán
Giá mua
Giá thấp nhất giữa giá trị sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được
Các phương pháp theo dõi hàng tồn kho là
Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp thực tế đích danh
Nguyên giá TSCĐ là
Giá trị của TSCĐ tại thời điểm bắt đầu được ghi nhận vào sổ kế toán
Giá mua tài sản cố định
Giá thị trường tại thời điểm ghi tăng TSCĐ
Các câu trên đều sai
Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, điều kiện ghi nhận TSCĐ là:
Giá trị TSCĐ >= 30tr và thời gian sử dụng >= 5 tháng
Giá trị TSCĐ >= 30tr và thời gian sử dụng >= 12 tháng
Giá trị TSCĐ >= 30tr và thời gian sử dụng < 12 tháng
Các câu trên đều sai
Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho cho sẵn. Nhận định nào sau đây Đúng Ck = D + N - X X = D+N-C
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng cao
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp
Tất cả đều sai
Công ty thương mại ABC thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế giá trị gia tăng của tất cả các mặt hàng là 10%, có các tài liệu sau:
Đơn giá nhập kho của hàng hoá M là
2.604 đồng/kg (2750/1.1+104000/1000)
1.130 đồng/kg
2.013 đồng/kg
Tất cả đều sai
Xác định mức khấu hao phải trích trong tháng 03/N TSCĐ trên đồng thời định khoản nghiệp vụ này.
240 triệu đồng
480 triệu đồng
720 triệu đồng
Tất cả đều sai
Bút toán ghi nhận chi phí khấu hao đối với TSCĐ đề cập là:
Nợ TK 211- TSCĐHH: 20/ Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng: 20
Nợ TK 642- CPQLDN: 20/ Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng: 20
Nợ TK 627- CPSXC: 20/ Có TK 214-Hao mòn luỹ kế TSCĐ: 20
Tất cả đều sai
Chi phí vận chuyển phát sinh khi doanh nghiệp mua tài sản cố định về bàn giao cho phân xưởng sản xuất sử dụng được kế toán ghi nhận vào
Bên Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ
Bên Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Bên Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho bộ
Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho bộ phận phân xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận vào
Bên Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ
Bên Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Bên Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Tất cả đều sai
Chi phí vận chuyển khi doanh nghiệp mua nguyên liệu đưa vào phân xưởng sử dụng ngay để trực tiếp sản xuất sản phẩm được kế toán ghi nhận vào
Bên Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Tất cả đều sai
Giá trị công cụ dụng cụ (thuộc loại phân bổ nhiều kỳ) xuất kho đưa vào phân xưởng sản xuất được kế toán ghi nhận vào
Bên Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ
Bên Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
Bên Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Tất cả đều sai
Giá trị nguyên vật liệu dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm sử dụng thừa nhập lại kho sẽ làm
Tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Giảm giá trị nguyên vật liệu
Tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán tập hợp các khoản mục chi phí sau để tính giá thành sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí bán hàng; Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí bán hàng; Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí bán hàng; Chi phí sản xuất chung
Vậy tổng giá thành của sản phẩm nhập kho là
1.530 triệu đồng
1.570 triệu đồng
2.060 triệu đồng
Tất cả đều sai
Tài khoản chi phí bán hàng không dùng để ghi nhận nội dung:
Tiền lương phải trả của bộ phận bán hàng
Chi phí quảng cáo sản phẩm
Chi phí đóng gói sản phẩm
Tiền phạt do khách hàng trả chậm hoặc vi phạm hợp đồng
Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý tại phân xưởng sản xuất được ghi vào:
TK TK 627 - Chi phí sản xuất chung
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tất cả đều sai
Chi phí sản xuất chung được hiểu là:
Là chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất và hoạt động khác.
Là tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Là chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Là chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Doanh nghiệp A áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi tập hợp chi phí và tính giá thành, kế toán sử dụng tài khoản:
TK 631
TK 632
TK 611
TK 154
Doanh thu bán hàng là:
Số tiền thu được khi bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng.
Là giá thực tế của lượng hàng hóa, sản phẩm xuất kho tiêu thụ
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
Khấu hao tài sản cố định dùn
Khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận văn phòng được ghi vào:
Bên Nợ TK 642
Bên Nợ TK 627
Bên Nợ TK 214
Bên Có TK 211
Phương pháp nào dùng để sửa chữa sổ kế toán khi kế toán ghi sai quan hệ đối ứng
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Tất cả đều sai
Phương pháp cải chính được sử dụng trong sửa sai sổ kế toán khi
Sai sót được phát hiện sớm, ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản
Sai sót được phát hiện trễ và số ghi sai lớn hơn (>) số ghi đúng
Sai sót được phát hiện sớm, ghi số sai, không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản
Ghi thiếu định khoản
Chọn câu sai
Sổ kế toán là những tờ sổ được xây dựng theo mẫu nhất định,có liên hệ chặt chẽ với nhau
Sổ kế toán được sử dụng để ghi chép hệ thống hoá thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúng phương pháp kế toán.
Sổ kế toán cung cấp các thông tin có hệ thống phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị.
Sổ kế toán luôn luôn được mở theo kỳ kế toán năm.
Chọn câu sai
Các tờ sổ, các sổ kế toán cụ thể có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Căn cứ ghi sổ kế toán là các chứng từ kế toán; việc ghi chép trên sổ kế toán không cần tuân theo theo đúng phương pháp kế toán nào cả.
Sổ kế toán được
Câu nào sai khi phát biểu về các căn cứ để ghi sổ kế toán
Khi ghi sổ kế toán cần căn cứ chứng từ kế toán hợp lệ, hợp lý, hợp pháp
Các chứng từ kế toán cần phải ghi sổ kịp thời, rõ ràng, đầy đủ, trung thực, chính xác vào các sổ kế toán liên quan.
Không được bỏ sót hoặc ghi trùng chứng từ hoặc nghiệp vụ khi ghi sổ kế toán
Khi ghi sổ kế toán, phần không có số liệu phải để trống.
Phát biểu nào sau đây là sai khi ghi chép vào sổ kế toán
Dùng mực tốt, không phai để ghi
Không được ghi xen kẽ, chồng chéo; không bỏ cách dòng
Phần không có số liệu phải được gạch chéo
Được tuỳ tiện sửa chữa, tẩy xoá trên sổ kế toán; khi có sai sót phải sửa chữa sổ kế toán theo quy tắc chữa sổ.
Số đã ghi lớn hơn số đúng phải ghi nhưng không sai quan hệ đối ứng tài khoản và phát hiện được sau cộng sổ
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Tất cả đều sai
Chuỗi công việc nào sau đây mô tả trình tự xử lý thông tin trong hình thức kế toán Nhật ký chung:
Ghi sổ kép, ghi nhật ký, phân tích nghiệp vụ kinh tế, báo cáo tài chính, đối chiếu
Phân tích nghiệp vụ kinh tế, ghi sổ cái, ghi nhật ký, lập báo cáo tài chính
Phân tích nghiệp vụ kinh tế, ghi nhật ký, ghi sổ cái, lập báo cáo tài chính
Lập báo cáo tài chính, ghi nhật ký, ghi sổ cái, đối chiếu, phân tích nghiệp vụ kinh tế.
Căn cứ vào mức độ phản ánh, sổ kế toán bao gồm:
Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Sổ cái và sổ nhật ký
Sổ tờ rời và sổ đóng thành quyển.
Tất cả các câu trên đều sai.
Vai trò của tổ chức công tác kế toán?
Đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Kiểm soát nguồn lực kinh tế được hiệu quả
Chủ động trong công tác điều hành hoạt động kế toán
Tất cả đều đúng
Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung tổ chức công tác kế toán?
Tổ chức hệ thống quản trị điều hành
Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán
Tổ chức vận dụng phương pháp tính giá
Tổ chức kiểm tra kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm 1 phòng kế toán trung tâm và các nhân viên kinh tế ở các đơn vị phụ thuộc là hình thức tổ chức bộ máy kế toán?
Tập trung
Phân tán
Hợp nhất
Vừa tập trung vửa phân tán
Phát biểu nào ĐÚNG về công tác tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng trong đơn vị?
Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ theo thời gian và ghi không gian
Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ tổng hợp và ghi sổ chi tiết
Quy định người chịu trách nhiệm ghi nhận thông tin vào các chứng từ kế toán
Tổ chức vận dụng các TK cấp 1 được sử dụng ở đơn vị cho phù hợp
Bộ máy kế toán được tổ chức ở cả đơn vị chính (phòng kế toán trung tâm) và các đơn vị phụ thuộc (phòng, ban tổ kế toán phụ thuộc) là hình thức tổ chức bộ máy kế toán?
Tập trung
Phân tán
Hợp nhất
Vừa tập trung vửa phân tán
Đơn vị có thể lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán nào trong các hình thức sau đây:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Một trong ba hình thức ở trên
Công ty XYZ là một tổng công ty xây dựng có 3 công ty con; tại trụ sở chính của công ty có một phòng kế toán, bên cạnh đó mỗi công ty con cũng có phòng kế toán riêng tại nơi đăng ký hoạt động của công ty con đó. Như vậy hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty XYZ là:
Tập trung
Phân tán
Vừa tập trung vửa phân tán
Tất cả các phương án trên đều sai
Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức kế toán phù hợp đối với điều kiện của đơn vị mình trong các hình thức sau:
Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính.
Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ.
Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung.
Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong đơn vị cần chú ý điều gì:
Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ theo thời gian và ghi theo hệ thống.
Phải có sổ đảm bảo mối quan hệ ghi sổ tổng hợp và ghi sổ chi tiết.
Phải đảm bảo quan hệ đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán.
Tất cả các phương án trên đều đúng
Đâu không phải nội dung kiểm tra kế toán của đơn vị:
Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán.
Kiểm tra việc tổ chức công tác kế toán và người làm kế toán.
Kiểm tra việc tổ chức quản lý v�� hoạt động nghề nghiệp kế toán, việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.
Các phương án trên đều đúng
