Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ | HK II - ĐỀ LMS

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Chiến thuật của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là
a)
“ấp chiến lược”.
b)
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
c)
“tìm diệt và bình định”.
d)
“bình định - lấn chiếm”.
2.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định vai trò của cách mạng miền Bắc đối với sự phát triển của cách mạng cả nước là
a)
quyết định nhất.
b)
quyết định trực tiếp.
c)
chủ yếu nhất.
d)
quan trọng nhất.
3.
Thắng lợi nào đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960).
b)
Chiến thắng Ấp Bắc (1963).
c)
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
d)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
4.
Mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là
a)
độc lập với nhau.
b)
mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau.
c)
song song với nhau.
d)
cùng là cách mạng xã hội chủ nghĩa.
5.
Tình hình nổi bật ở miền Nam Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ được kí kết năm 1954 là
a)
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
b)
Miền Nam hoàn toàn được giải phóng và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
Mĩ dựng lên chính quyền tay sai, âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
Tổng tuyển cử hai miền Nam - Bắc được tổ chức, thực hiện thống nhất đất nước.
6.
Nội dung nào phản ánh đúng về diễn biến của phong trào "Đồng khởi"?
a)
Diễn ra sôi nổi nhưng bị Mĩ và chính quyền Sài Gòn đàn áp ngay trong năm 1959.
b)
Từ các cuộc nổi dậy lẻ tẻ rồi lan rộng khắp miền Nam thành cao trào cách mạng.
c)
Diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, tiêu biểu nhất là cuộc “Đồng khởi” ở tỉnh Quảng Ngãi.
d)
Nhanh chóng lan rộng khắp các tỉnh ở miền Nam và miền Bắc Việt Nam.
7.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là
a)
chống đế quốc và phong kiến, giành độc lập dân tộc và cải cách ruộng đất.
b)
xóa bỏ tàn dư phong kiến, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
d)
lật đổ ách thống trị của thực dân, phong kiến, giành và bảo vệ độc lập dân tộc.
8.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam không mang lại ý nghĩa nào sau đây?
a)
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
b)
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
c)
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
d)
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
9.
Quân viễn chinh Mĩ đóng vai trò chính trong việc thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
a)
“Chiến tranh đơn phương”.
b)
“Chiến tranh đặc biệt”.
c)
“Chiến tranh cục bộ”.
d)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
10.
Lực lượng nào đóng vai trò xung kích trong cuộc hành quân xâm lược Campuchia và Lào trong chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ?
a)
quân đội Sài Gòn.
b)
quân đồng minh của Mĩ.
c)
quân viễn chinh Mĩ.
d)
cố vấn quân sự Mĩ.
11.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã làm dấy lên phong trào đấu tranh nào của quân dân ta trên khắp miền Nam?
a)
“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
b)
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
c)
“Đánh cho Mĩ cút”.
d)
“Đánh cho ngụy nhào”.
12.
Chiến thắng Ấp Bắc (1963) của quân dân miền Nam Việt Nam đã
a)
buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
b)
đánh dấu sự phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
c)
làm dấy lên phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” khắp miền Nam.
d)
mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
13.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch giải phóng thành phố nào?
a)
Huế.
b)
Quảng Trị.
c)
Sài Gòn - Gia Định.
d)
Hà Nội.
14.
Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược đã đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh đặc biệt.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Việt Nam hóa chiến tranh.
d)
Chiến tranh đơn phương.
e)
D. Hà Nội.
15.
Nội dung nào của Hiệp định Pari năm 1973 làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam?
a)
Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh Việt Nam.
b)
Hoa Kì tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
c)
Miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
d)
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh khỏi miền Nam Việt Nam.
16.
Sự kiện nào không phải là thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược vào Quảng Trị của quân giải phóng.
b)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
c)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
d)
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia được tổ chức.
17.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965 của quân dân miền Nam đã chứng tỏ
a)
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản hoàn toàn.
b)
quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
c)
cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
d)
sự thất bại của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
18.
Nội dung nào không phải điểm tương đồng giữa các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam từ 1954 - 1975?
a)
Nhằm ngăn chặn sự lan tràn của chủ nghĩa cộng sản.
b)
Sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh và cố vấn Mĩ.
c)
Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
d)
Đều mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
19.
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước vì
a)
buộc quân Mĩ và quân đồng minh phải rút về nước.
b)
chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.
c)
buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam.
d)
làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
20.
Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
a)
sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.
b)
sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt.
c)
quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.
d)
sử dụng chiến thuật “thiết xa vận’, “trực thăng vận”.
21.
Nội dung nào phản ánh không đúng ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
a)
Là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
b)
Là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.
c)
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.
d)
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
22.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân giải phóng đã buộc Mĩ
a)
phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược.
b)
phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược.
c)
chấp nhận xuống thang chiến tranh và ngồi vào bàn đàm phán ở Pari.
d)
phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
23.
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975 đã
a)
chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
b)
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn.
c)
cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất lớn.
d)
đánh dấu sự sụp đổ của quân đội Sài Gòn.
24.
Tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng, kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng là nghệ thuật quân sự nổi bật của Đảng trong
a)
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
b)
trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
c)
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
d)
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
25.
Sự kiện nào không nằm trong tiến trình chính trị để thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
a)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
b)
Hội nghị lần thứ 24 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975).
c)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trên cả nước (4 - 1976)
d)
Quốc hội khóa VI họp kì đầu tiên tại Hà Nội (1976).
26.
Yếu tố truyền thống góp phần tạo nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là.
a)
lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân Việt Nam.
b)
hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa không ngừng lớn mạnh.
c)
sử dụng triệt để đấu tranh ngoại giao để giành thắng lợi hoàn toàn.
d)
sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Mĩ và thế giới cho Việt Nam.
27.
Một trong những ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) là
a)
làm tan rã hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
b)
chấm dứt ách đô hộ của đế quốc và chế độ phong kiến ở Việt Nam.
c)
cổ vũ phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc.
d)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở ba nước Đông Dương.
28.
Thắng lợi nào của quân dân ta được coi là “một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
a)
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
b)
Hiệp định Pari về Việt Nam (1973).
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
d)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
29.
Điều kiện thuận lợi nào là cơ sở để Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
b)
Mĩ rút quân đội của mình và quân đồng minh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
c)
Miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành tựu.
d)
Thời cơ chiến lược đã đến sau chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
30.
Chiến thắng nào được coi là đòn “trinh sát chiến lược” của quân giải phóng vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975 ở miền Nam Việt Nam?
a)
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
b)
Chiến dịch Đường 9 - Nam Lào.
c)
Chiến dịch Tây Nguyên.
d)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
31.
Trận then chốt mở màn của quân giải phóng trong chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là
a)
Kon Tum.
b)
Plâyku.
c)
Gia Lai.
d)
Buôn Ma Thuột.
32.
Trong thời kì 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
a)
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
b)
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
c)
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
d)
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
e)
D. Buôn Ma Thuột.
33.
Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước Việt Nam?
a)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
b)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
c)
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.
34.
Thắng lợi nào của quân dân ta buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về Việt Nam?
a)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
b)
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
c)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
35.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng không đề ra nội dung nào dưới đây trong kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
Giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng “cả năm 1975 là thời cơ”.
b)
“Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
c)
Tranh thủ thời cơ đánh nhanh để đỡ thiệt hại và giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
d)
Trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng.
36.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì đây là
a)
nơi thế và lực của địch mạnh nhưng cơ sở hậu cần của ta lớn.
b)
địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều muốn nắm giữ.
c)
nơi địch bố phòng chặt chẽ, tập trung đông quân chủ lực.
d)
nơi tập trung cơ quan đầu não của chính quyền Sài Gòn.
37.
Nội dung nào không phải nguyên nhân đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?
a)
Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
b)
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
c)
Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
d)
Sự can thiệp của các nước đồng minh của Mĩ ở miền Nam.
38.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
a)
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
b)
Dựa vào viện trợ của đồng minh và các nước lớn.
c)
Đưa đấu tranh ngoại giao thành mặt trận quyết định nhất.
d)
Đưa đấu tranh quân sự thành mặt trận quyết định nhất.
39.
Thành công của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) đã đánh dấu
a)
mở đầu quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
ranh giới chia cắt lãnh thổ hai miền Nam - Bắc bị xóa bỏ.
c)
hoàn thành quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
tên gọi chính thức của đất nước là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
40.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975 có nghĩa gì?
a)
Tạo điều kiện để miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Mở đầu cho giai đoạn mở cửa kinh tế, hội nhập thế giới của đất nước.
c)
Tạo cơ sở quan trọng để hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.
d)
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.