NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ II-LỚP 12
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Nội dung nào phản ánh tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954?
Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.
Miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.
Nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.
Đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là gì?
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Làm hậu phương kháng chiến
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) đã đề ra con đường đấu tranh chống
Mĩ - Diệm của nhân dân dân miền Nam như thế nào?
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh vũ trang kết hợp với ngoại giao.
Đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang.
Khởi nghĩa vũ trang ở vùng nông thôn.
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?
Chống bình định
Phá ấp chiến lược
Phong trào Đồng Khởi
Trừ gian diệt ác
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.
Âm mưu cơ bản của chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là
bình định miền Nam Việt Nam.
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
dùng người Việt đánh người Việt.
dồn dân lập ấp chiến lược.
Chiến thuật nào được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
Trực thăng vận, thiết xa vận.
Tìm diệt và bình định.
Tràn ngập lãnh thổ
Bao vây, đánh lấn
Lực lượng tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
quân đội Sài Gòn, quân Mĩ.
quân đội Mĩ và quân Đồng minh.
quân Mĩ, quân Đồng minh, quân đội Sài Gòn
quân Mĩ
Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”?
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ba Gia.
Thủ đoạn nào được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
Bắt tay với các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Bắt tay với Lào và Campuchia và hòa hoãn với Liên Xô.
Thỏa hiệp với Trung Quốc, bắt tay với Lào và Campuchia.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được Mĩ thực hiện ở Miền Nam Việt Nam ngay sau khi
chiến lược “Chiến tranh đơn phương” thất bại.
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” thất bại.
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” thất bại.
chiến lược “Chiến tranh tổng lực” thất bại.
Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng các hoạt động bắn phá miền Bắc (1969 - 1973)?
Mĩ ký Hiệp định Pari năm 1973.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Hiệp định Pari năm 1973 thừa nhận điều gì?
Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 2 vùng kiểm soát.
Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát.
Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 2 vùng kiểm soát.
Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát.
Nội dung nào phản ánh đúng tình hình chung của cách mạng Việt Nam sau năm 1954?
Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam đã hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
Nhà nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Một nửa đất nước đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “Đồng khởi” năm 1960 là gì?
Mĩ - Diệm phá hiệp định Giơnevơ, thực hiện “tố cộng, diệt cộng”.
Do lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh.
Do có nghị quyết của Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (1/1959).
Do phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra mạnh mẽ.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” năm 1960?
Giáng đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Làm lung tay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lục lượng sang thế tiến công.
Làm phá sản chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
Đại hội nào của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ đây là “ Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”?
Đại Hội I (3/1935).
Đại hội II (2/1951).
Đại hội III (9/1960).
Đại hội VI (12/1986).
Tại sao năm 1961, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
Chiến lược “Chiến tranh đơn phương” đã bị phá sản hoàn toàn.
Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.
Mĩ lo ngại Trung Quốc và Liên Xô ủng hộ cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Mục đích của Mĩ khi thực hiện thủ đoạn lập "ấp chiến lược" trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt"?
Củng cố quyền lực cho chính quyền tay sai ở nông thôn và đô thị.
Tách dân ra khỏi cách mạng, thực hiện bình định toàn Miền Nam.
Mở rộng vùng kiểm soát đô thị Miền Nam.
Tiêu diệt quân chủ lực của ta.
Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì ở chiến trường Miền Nam trong giai đoạn 1965 - 1968?
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao.
Đẩy quân đội cách mạng lâm vào thế phòng ngự, bị động, tàn lụi dần.
Chiến thắng nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.
Cuộc tổng tiến công và nội dậy tết Mậu Thân 1968.
Cuộc tổng tiến công chiến lược1972.
Với chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” thực chất là Mĩ đang tiếp tục thực hiện âm mưu gì?
Đề cao học thuyết Ních-xơn.
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
“Tìm diệt” và “bình định”.
Sử dụng quân Mĩ là chủ yếu.
Tại sao trận thắng lợi ở Hà Nội, Hải Phòng (từ ngày 18 đến ngày 29-12-1972) được coi như là trận “Điện Biên Phủ trên không”?
Thắng lợi đó có ý nghĩa như trận Điện Biên Phủ.
Đánh bại cuộc tập kích của Mĩ cuối năm 1972.
Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pa ri.
Đã buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Trong những điều khoản Hiệp định Pari năm 1973, điều khoản nào có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do.
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta?
Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”.
Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
Mở ra một bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954-1975?
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Đất nước được giải phóng nhưng còn nhiều lực lượng đối lập.
Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai lực lượng quân sự khác nhau.
Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
Với chiến thắng của phong trào “Đồng Khởi” năm 1960, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
“Chiến tranh cục bộ”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh đơn phương”.
Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” giống với âm mưu trong chiến lược nào?
“Chiến tranh đơn phương”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh cục bộ”.
Tràn ngập lãnh thổ.
Hai chiến lược chiến tranh mà Mĩ đều đánh phá miền Bắc là
“Chiến tranh đơn phương” và “Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ”.
“Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh”.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
đều thực hiện ở ba nước Đông Dương.
đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
đều thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.
Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) là
chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
tiêu hao một bộ phận lớn lực lượng nguỵ quân và quân đội Mĩ.
chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:
1. Chiến thắng Vạn Tường
2. Chiến thắng Ấp Bắc
3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân
4. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
2-4-3-1.
2-1-3-4.
1-2-3-4.
1-3-2-4.
So với Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam có điểm khác biệt về
các quyền dân tộc cơ bản phải tôn trọng.
vấn đề trách nhiệm thi hành hiệp định.
vấn đề ngừng bắn sau khi kí hiệp định
vấn đề tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
Từ thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" năm 1960 để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
Sử dụng bạo lực cách mạng.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tiến công chiến lược 1972?
Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Giáng một đòn mạnh mẽ vào quốc sách "bình định" của "Việt Nam hoá" chiến tranh.
Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc trong 12 ngày đêm.
Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
giáng một đòn mạnh mẽ vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.
Trong ba mặt trận đấu tranh trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, mặt trận nào là nhân tố quyết định thắng lợi?
Mặt trận ngoại giao.
Mặt trận chính trị.
Mặt trận quân sự.
Mặt trận ngoại giao và mặt trận quân sự.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng?
Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết.
Ngày 10/10/1954, quân ta tiếp quản Hà Nội.
Ngày 1/1/1955, Trung ương Đảng và Chính phủ ra mắt nhân dân thủ đô.
Ngày 16/5/1955, quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).
Cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?
Quan trọng nhất
Cơ bản nhất
Quyết định trực tiếp
Quyết định nhất
Tháng 2 - 1959, diễn ra cuộc nổi dậy của đồng bào miền Nam ở
Bác Ái (Ninh Thuận).
Phước Hiệp (Bến Tre).
Trà Bồng (Quảng Ngãi).
Cai Lậy (Mĩ Tho).
Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm?
Hội nghị lần thứ 15 (1-1959).
Hội nghị lần thứ 15 (1-1960).
Hội nghị lần thứ 14 (12-1959).
Hội nghị lần thứ 14 (1-1960).
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam
có vai trò quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
Mĩ không sử dụng biện pháp nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
Dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
Hành quân càn quét.
Hành quân “tìm diệt”.
Lập bộ chỉ huy quân sự ở Sài Gòn.
Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là chủ yếu?
Lực lượng quân đội tay sai
Lực lượng quân Mĩ.
Lực lượng quân viễn chinh Mĩ.
Lực lượng quân Mĩ và quân viễn chinh.
Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là
nắm lấy thắt lưng địch mà đánh.
tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công
vành đai diệt Mĩ.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?
Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
Sau phong trào Đồng khởi.
Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
Sau thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Thủ đoạn Mĩ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
“tìm diệt” và “ bình định”.
phong tỏa biên giới.
hòa hoãn với Liên Xô.
xâm lược Campuchia.
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam giai đoạn 1965 – 1968 được coi là “Ấp Bắc” đối với Mĩ?
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng mùa khô.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng Núi Thành.
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh là
dựa vào ưu thế quân sự để giành thắng lợi.
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
dùng người Việt đánh người Việt.
thực hiện chính sách xâm lược thực dân mới.
Thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh", Mĩ đã
tăng cường quân đội viễn chinh Mĩ sang chiến trường miền Nam Việt Nam.
tăng cường một số lượng lớn quân đội đồng minh vào miền Nam Việt Nam.
tăng cường quân đội ngụy nhằm thay thế dần vai trò của quân Mĩ trên chiến trường.
giữ nguyên số quân Mĩ và chư hầu ở miền Nam Việt Nam.
Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
Đông Nam Bộ
Liên khu V
Quảng Trị
Tây Nguyên
Cuộc tập kích bằng không quân chiến lược B52 của Mĩ vào một số thành phố lớn miền Bắc Việt Nam diễn ra vào thời gian nào?
Từ 20-12-1972 đến 20-12-1972.
Từ 18-12-1972 đến 20-12-1972.
Từ 18-12-1972 đến 29-12-1972.
Từ 12-8-1972 đến 229-12-1972.
Lý do nào dẫn đến nước ta bị chia cắt làm hai miền sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm phá hoại hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
Các bên quan sát ngăn cản không cho Việt Nam tiến hành tổng tuyển cử.
Phía cách mạng Việt Nam không thi hành nghiêm túc hiệp định Giơnevơ năm 1954.
Pháp phá hoại hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, không chịu rút quân về nước.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau: "Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng ..." (Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung ương Đảng tháng 1/1959)?
lực lượng vũ trang nhân dân kết hợp với lực lượng chính trị.
lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
sự kết hợp giữa đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao.
con đường cách mạng bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh ngoại giao.
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Phá "ấp chiến lược".
"Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".
Phong trào "Đồng khởi".
"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng được gọi là
"Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống nhất nước nhà".
"Đại hội thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc".
"Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam".
"Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam".
Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại "Chiến tranh đặc biệt"?
Bình Giã (Bà Rịa).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đồng Xoài (Biên Hoà).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?
Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.
Đặt dưới sự chỉ huy của quân viễn chinh Mĩ.
Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.
Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.
Cuộc tiến công nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa’’ chiến tranh xâm lược?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc tiến công nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ chiến tranh xâm lược?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Tại sao có thể khẳng định, so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1968 - 1973) là một bước lùi của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương?
Không leo lên chiến tranh tổng lực mà quay lại hình thức của “chiến tranh đặc biệt”.
Quy mô chiến tranh được mở rộng ra toàn Đông Dương.
Âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”
Dùng thủ đoạn ngoại giao để gây khó khăn cho ta.
Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972 là
buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.
đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.
buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
độc lập, tự do, chủ quyền, dân chủ.
độc lập, thống nhất, tự do, dân quyền.
độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
độc lập,chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Nội dung nào phản ánh đúng nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
Kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
Khẳng định thắng lợi của ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc Việt Nam.
Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Nét độc đáo của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là
một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền.
Đảng lãnh đạo cả nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.
Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trên cả nước.
Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
Nhân dân miền Nam tiến hành phong trào “Đồng khởi” chống lại chính quyền Mĩ - Diệm vì
chính quyền Mĩ - Diệm đàn áp đẫm máu nhân dân miền Nam.
lực lượng cách mạng miền Nam đã trưởng thành.
nhân dân miền Nam đã có đường lối cách mạng đúng đắn.
chính quyền Mĩ - Diệm tiến hành tổng tuyển cử.
Vì sao nói, Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng.
Đảng đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.
Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
Điểm giống nhau cơ bản giữa “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt” là
chiến tranh thực dân kiểu mới.
chiến tranh thực dân.
chiến tranh tổng lực.
có quân đội Sài Gòn làm chủ lực.
Chiến lược "chiến tranh đặc biệt", "chiến tranh cục bộ', "Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở Việt Nam có điểm gì giống nhau ?
Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Sử dụng quân đội Sài Gòn, do Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Sử dụng quân Mĩ và đồng minh của Mĩ, với sự viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
Có cố vấn Mĩ chỉ huy, tranh thủ ngoại giao với Liên Xô, Trung Quốc để cô lập ta.
Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972?
Đánh dấu sự thất bại căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".
Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".
Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pari năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là
đã đánh cho "Mĩ cút", "ngụy nhào" khỏi miền Nam Việt Nam.
làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ.
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "ngụy nhào".
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho "Mĩ cút", "đánh cho ngụy nhào".
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung đảng (1-1959) đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Đảng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
Sử dụng con đường đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Kiên trì con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
Sử dụng con đường đấu tranh ngoại giao giành chính quyền.
Sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân.
Tác dụng của phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961-1965 là
đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm.
phá vỡ từng mảng Ấp chiến lược.
đánh sập từng mảng chính quyền Diệm ở địa phương.
góp phần làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao?
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược ở Việt Nam.
Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách xâm lược của đế quốc Mĩ.
