WorksheetsBài Kiểm tra bài cũ
Total questions: 15
Worksheet time: 5mins
Chỉ số SpO2 trong máu bao nhiêu là bình thường?
Dưới 90%
Từ 90% đến 95%
3. Chỉ số SpO2 của một người ở dưới mức 90% là biểu hiện của....
Sau vận động gắng sức
Dấu hiệu thở bình thường
Khó thở nhẹ
Một ca cấp cứu lâm sàng
2. Cách xác định người bệnh khó thở chính xác nhất là khi?
Đo chỉ số SpO2
Xét nghiệm công thức máu
Hãy chọn cách phòng tai biến khô niêm mạc đường hô hấp cho người bệnh khi thở oxy?
Đảm bảo đủ nước sạch trong bình cấp ẩm
Cho người bệnh uống đủ nước
Phòng cháy nổ
Đảm bảo nguồn oxy luôn đủ cho người bệnh
Đo lường lưu lượng oxy đúng cách
Với phương pháp Oxy gọng kính: Lưu lượng oxy từ (a) thì có thể đạt nồng độ oxy trong khí thở là từ 24% - 44%
Với phương pháp mặt nạ: lưu lượng oxy từ (a) thì có thể đạt nồng độ oxy trong khí thở là từ 35 - 60%.
Thời gian mỗi lần hút đường hô hấp dưới từ ..................... Tổng thời gian hút không quá 3-5 phút liên tục
10-15s
5-10s
20-30s
1-3s
Trong kỹ thuật hút thông đường hô hấp. Áp lực hút cho người lớn là:
100-120 mmHg
80-100 mmHg
60-80mmHg
120-250 mmHg
Mục đích của cấp cứu: Trong điều kiện nhanh nhất có thể cung cấp được máu cùng với oxy đến cho tế bào não, nhất là trong (a) phút đầu kể từ lúc ngừng tim. Vì vậy cấp cứu ngừng tim – phổi cần tiến hành tại chỗ, khẩn trương, kiên trì và đúng kỹ thuật.
Để xác định người bệnh ngừng tim ngừng thở dựa vào 03 triệu trứng là:
Mất ý thức đột ngột
Ngừng thở hoặc thở ngáp
Đồng tử giãn
Mất mạch cảnh
Kỹ thuật cấp cứu ban đầu hồi sinh tim phổi được tiến hành theo các thứ tự
B- A- C
Gọi cấp cứu- B- A- C
C- A- B
Gọi cấp cứu - C-A-B
Tần số ép tim trong kỹ thuật cấp cứu hồi sinh tim phổi là:
90-120 l/p
10-12 l/p
100-120 l/p
18-20l/p
Vị trí ép tim ở người trưởng thành là (a) dưới xương ức
Trong phương pháp phối hợp cả ép tim và thổi ngạt thì số lần ép tim và thổi ngạt là bao nhiêu ?
50 lần ép tim 3 lần thổi ngạt
30 lần ép tim 2 lần thổi ngạt
20 lần ép tim 1 lần thổi ngạt
100 lần ép tim 5 lần thổi ngạt
Tai biến có thể xảy ra đối với hút thông đường hô hấp dưới là?
Kích thích gây nôn, nguy cơ sặc vào phổi
Co thắt thanh quản
Nhịp chậm phản xạ
Tổn thương niêm mạc
Ngừng tim ngừng thở
Co thắt thanh quản, nôn, hít dịch vào phổi
Nhiễm trùng đường hô hấp
Chảy máu khí phế quản
Tổn thương niêm mạc khí phế quản
Kích thích gây nôn, nguy cơ sặc vào phổi
Giảm nồng độ oxy trong máu
Nhịp chậm phản xạ
Tổn thương niêm mạc
Thiếu máu lên não
Co thắt thanh quản, nôn, hít dịch vào phổi
Nhiễm trùng đường hô hấp
Chảy máu khí phế quản
Tổn thương niêm mạc khí phế quản
