Font size
WorksheetsPHẦN 3. ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI - CHƯƠNG 7. ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Total questions: 88
Worksheet time: 1hrs 28mins
Nguồn lực nào dưới đây vừa là đối tượng sản xuất vừa là đối tượng tiêu dùng các sản phẩm?
Sinh vật
Thị trường
Lao động
vốn
Theo cách phân loại phổ biến hiện nay, cơ cấu nền kinh tế không bao gồm bộ phận nào sau dây?
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thu nhập
Cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu thành phần kinh tế
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia nguồn lực thành
A. nguồn lực tự nhiên, nguồn lực vị trí địa lí.
B. nguồn lực trong nước, nguồn lực nước ngoài.
C. nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế - xã hội.
D. nguồn lực kinh tế - xã hội, nguồn lực vị trí địa lí.
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh sự tồn tại của
các hình thức sở hữu
các ngành kinh tế
các nhóm thu nhập
các lãnh thổ kinh tế
Các nguồn lực bên ngoài (ngoại lực) chủ yếu bao gồm có
khí hậu, khoa học, công nghệ, khoáng sản, kinh nghiệm quản lí sản xuất
khoa học và công nghệ, vốn, thị trường, kinh nghiệm quản lí sản xuất
đường lối chính sách, khoa học công nghệ, nguồn nước, vốn, thị trường
vị trí địa lí, thị trường, kinh nghiệm quản lí sản xuất, nguồn lao động
Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ?
Nguồn lao động dự trữ dồi dào
Việc làm, y tế là vấn đề nan giải
Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp
Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở
A. châu Á.
B. châu Mĩ.
C. châu Phi.
D. châu Phi.
Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do
A. sinh đẻ và nhập cư
B. sinh đẻ và xuất cư
C. sinh đẻ và tử vong
D. xuất cư và tử vong
Yếu tố nào dưới đây không nằm trong nhóm nguồn lực tự nhiên?
A. Khí hậu.
B. Đất đai.
C. Vị trí địa lí.
D. Nguồn nước.
Hậu quả của đô thị hóa tự phát là
A. làm thay đổi tỉ lệ sinh tử ở đô thị.
B. làm thay đổi sự phân bố dân cư.
C. ách tắc giao thông, ô nhiễm nước.
D. làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
A. Trung Quốc
B. Liên bang Nga
C. Hoa Kì
D. Ấn Độ
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
A. Dịch bệnh
B. Bão lụt
C. Dân số già
D. Động đất
Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Phong tục tập quán
B. Tự nhiên - sinh học
C. Tâm lí xã hội
D. Biến đổi tự nhiên
Kiểu tháp tuổi ổn định thường có ở
A. các nước đang phát triển
B. các nước công nghiệp
C. các nước phát triển
D. các nước chậm phát triển
Đô thị hóa tự phát gây ra những hậu quả nào sau đây?
A. Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý.
B. Gây ách tắc giao thông, gia tăng tệ nạn xã hội.
C. Tạo ra sự thay đổi phân bố dân cư hợp lý.
D. Thay đổi tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử của địa phương.
Dân số già có những hạn chế nào sau đây?
A. Thừa lao động
B. Dân số nhanh
C. Lao động đông
D. Thiếu lao động
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
nội lực, lao động
ngoại lực, dân số
dân số, lao động
nội lực, ngoại lực
iểu hiện của quá trình đô thị hóa là
A. dân nông thôn ra thành phố làm việc nhiều.
B. lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi.
C. dân cư tập trung chủ yếu ở thành phố nhỏ.
D. dân cư thành thị có xu hướng về nông thôn.
Dân số thế giới tăng hay giảm là do
A. số người xuất cư.
B. sinh đẻ và tử vong.
C. số trẻ em tử vong.
D. số người nhập c
Nhận định nào dưới đây không đúng về nguồn lực tự nhiên?
A. Gồm các yếu tố về đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản.
B. Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của mọi quá trình sản xuất.
C. Có vai trò quyết định đến trình độ phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia.
D. Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế.
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí
Mối quan hệ chủ yếu giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế được xác định là
quan hệ hợp tác, hỗ trợ
quan hệ cạnh tranh
quan hệ phụ thuộc
quan hệ độc lập
Dựa vào căn cứ nào để phân chia thành các nguồn lực vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế - xã hội?
A. Vai trò của nguồn lực.
B. Nguồn gốc.
C. Phạm vi lãnh thổ.
D. Tính chất nguồn lực.
Năm 2020, dân số thế giới khoảng
A. 8,0 tỉ người
B. 7,5 tỉ người
C. 7,9 tỉ người
D. 7,8 tỉ người
Yếu tố nào sau đây không nằm trong nhóm nguồn lực kinh tế - xã hội?
A. Vốn.
B. Chính sách.
C. Biển.
D. Thị trường.
Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là do
A. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
B. tác động của các loại đất, sự phân bố của đất.
C. các yếu tố của khí hậu (nhiệt, mưa, ánh sáng).
D. nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh sự tồn tại của
A. các hình thức sở hữu.
B. các ngành kinh tế.
C. các nhóm thu nhập.
D. các lãnh thổ kinh tế.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
A. Tự nhiên - sinh học
B. Phát triển kinh tế - xã hội
C. Tâm lí xã hội
D. Phong tục tập quán
Phân bố dân cư của châu lục nào sau đây ngày càng tăng nhiều?
Châu Á
Châu Phi
Châu Mỹ
Châu Âu
Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực nào sau đây?
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội
Nhận định nào dưới đây không phải là ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa?
Tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng
Làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn
Tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động
Dân số thế giới tăng hay giảm là do
số người xuất cư
sinh đẻ và tử vong
số trẻ em tử vong
số người nhập cư
Châu lục nào sau đây có mức độ tập trung dân cư thành thị thấp nhất?
A. Bắc Mĩ.
B. Tây Âu.
C. Châu Phi.
D. Nam Mĩ.
Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của
A. quá trình đô thị hóa.
B. sự phân bố dân cư.
C. mức sống dân cư tăng.
D. số dân nông thôn giảm.
Một trong những biểu hiện của quá trình đô thị hóa là
dân nông thôn ra thành phố làm việc nhiều
lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi
dân cư tập trung chủ yếu ở thành phố nhỏ
dân cư thành thị có x
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định trong sự phát triển của nền kinh tế?
A. Vị trí địa lí và khí hậu.
B. Dân cư và nguồn lao động.
C. Khoa học và công nghệ.
D. Tài nguyên thiên nhiên.
Kiểu tháp tuổi mở rộng thường có ở
A. các nước phát triển
B. các nước chậm phát triển
C. các nước đang phát triển
D. các nước công nghiệp
Kết cấu dân số theo khu vực kinh tế thường phản ánh đặc điểm nào dưới đây?
Trình độ phát triển kinh tế
Khả năng phát triển dân số
Đặc điểm sinh tử của dân số
Tổ chức đời sống xã hội
Kiểu tháp tuổi hẹp thường có ở
các nước công nghiệp
các nước đang phát triển
các nước phát triển
các nước chậm phát triển
"Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia" là ý nghĩa của
cơ cấu dân số theo lao động
cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
cơ cấu dân số theo giới
cơ cấu dân số theo độ tuổi
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Sinh vật, đất, khí hậu
Dân số, nước, sinh vật
Khí hậu, thị trường, vốn
Đất, khí hậu, dân số
Các nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
A. Đất đai, biển.
B. Vị trí địa lí.
C. Khoa học.
D. Lao động.
Cơ cấu theo ngành phản ánh
A. trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.
B. trình độ phát triển, thế mạnh mỗi lãnh thổ.
C. sản phẩm phân công lao động theo lãnh thổ.
D. khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất.
Đô thị hoá được xem là quá trình tiến bộ của xã hội khi
nâng cao tỷ lệ dân thành thị
sản phẩm hàng hóa đa dạng
xuất hiện nhiều đô thị lớn
phù hợp với công nghiệp hoá
Kiểu tháp tuổi ổn định thường có ở
các nước đang phát triển
các nước công nghiệp
các nước phát triển
các nước chậm phát triển
Ngành kinh tế nào sau đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ?
A. Du lịch.
B. Thương mại.
C. Xây dựng.
D. Giao thông vận tải.
Nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu ngành kinh tế?
A. Cơ cấu ngành kinh tế có sự thay đổi theo thời gian.
B. Phản ánh sự tồn tại của các hình thức sở hữu.
C. Tập hợp tất cả các ngành hình thành nền kinh tế.
D. Cơ cấu ngành kinh tế bao gồm ba nhóm ngành.
Vùng Đông Bắc Hoa Kì tập trung đông dân cư là do
A. dân cư đang di chuyển dần từ bờ Thái Bình Dương lên.
B. điều kiện tự nhiên có nhiều khó khăn được khắc phục.
C. các hoạt động nông nghiệp ngày càng phát triển nhanh.
D. vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất ở Hoa Kì.
Cơ cấu theo ngành phản ánh
A. khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất.
B. trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.
C. trình độ phát triển, thế mạnh mỗi lãnh thổ.
D. các thành phần kinh tế có tác động qua lại.
tế của nước ta từ khi đổi mới đến nay diễn ra theo xu hướng
A. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
B. giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp và dịch vụ.
C. giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp - xây dựng.
D. tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp - xây dựng.
Đô thị hóa có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
Hoạt động thuần nông chiếm quỹ thời gian lao động
Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh
Dân cư thành thị có tăng nhanh như dân nông thôn
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm
đánh bắt, nuôi trồng thủy sản.
trồng trọt và chăn nuôi.
nông - lâm - ngư nghiệp.
lương thực - thực phẩm.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo khu vực của các nước đang phát triển?
A. Tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng có xu hướng giảm.
B. Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng tăng.
C. Tỉ trọng nông nghiệp còn cao, tỉ trọng công nghiệp đã tăng.
D. Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng rất cao.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
A. Tâm lí xã hội
B. Phong tục tập quán
C. Chính sách dân số
D. Tự nhiên - sinh học
Nhận định nào dưới đây không đúng về cơ cấu kinh tế?
A. Cơ cấu kinh tế hợp lí sẽ thúc đẩy nền kinh tế ở mỗi quốc gia tăng trưởng nhanh.
B. Việc xác định đúng cơ cấu kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia.
C. Trong các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành có vai trò quan trọng.
D. Cơ cấu kinh tế có tính bất biến theo thời gian, không thay đổi trong không gian.
Tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp là
khí hậu
sông ngòi
đất trồng
địa hình
Hình thức chăn nuôi gia cầm phổ biến nhất hiện nay là
A. bán chuồng trại.
B. tập trung công nghiệp.
C. chăn thả.
D. chuồng trại.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
nguồn nước và sinh vật
máy móc và phân bón
đất trồng và khí hậu
cây trồng và vật nuôi
Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là
sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu chủ lực để tăng nguồn thu ngoại tệ lớn
tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, thu hút đầu tư, bảo vệ môi trường
cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại, phát triển của loài người
cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Trong cơ cấu ngành kinh tế, nhóm ngành giữ vai trò chủ đạo của các nước phát triển là
A. nông nghiệp.
B. dịch vụ.
C. công nghiệp - xây dựng.
D. lâm - ngư nghiệp.
Nông nghiệp có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. Sản xuất ra một khối lượng sản phẩm rất lớn.
C. Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất.
D. Tạo điều kiện khai thác các nguồn tài nguyên khác.
Cây mía ưa loại đất nào sau đây?
A. Phù sa cổ.
B. Phù sa mới.
C. Đất đen.
D. Đất ba dan.
Loài vật nuôi quan trọng nhất trong nhóm gia cầm là
A. gà.
B. vịt.
C. ngan.
D. chim cút.
Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và đang phát triển là
cơ cấu ngành chăn nuôi.
phương pháp chăn nuôi.
điều kiện chăn nuôi.
tỉ trọng trong cơ cấu.
Hình thức chăn nuôi phù hợp với nguồn thức ăn được chế biến bằng phương pháp công nghiệp là
A. chăn nuôi chuồng trại.
B. chăn nuôi công nghiệp.
C. chăn nuôi nửa chuồng trại.
D. chăn thả tự nhiên.
Phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi được cung cấp bởi
A. sản phẩm của ngành trồng cây công nghiệp.
B. sản phẩm của ngành trồng cây lương thực.
C. sản phẩm của ngành thuỷ sản.
D. các đồng cỏ tự nhiên.
Năng suất cây trồng cao hay thấp phụ thuộc vào
quỹ đất
tính chất của đất
độ phì của đất
quy mô của đất
Xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh và năng suất cây trồng phụ thuộc vào yếu tố chủ yếu nào dưới đây?
Sinh vật
Khí hậu
Nguồn nước
Đất đai
Cơ cấu ngành kinh tế không bao gồm có
A. dịch vụ.
B. công nghiệp - xây dựng.
C. kinh tế trong nước.
D. nông - lâm - ngư nghiệp.
Vai trò nào sau đây không phải của ngành chăn nuôi?
A. Cung cấp cho con người các sản phẩm có dinh dưỡng.
B. Cung cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt.
C. Làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
D. Đảm bảo nguồn lương thực, thực phẩm cho con người.
Biểu hiện của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là
hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa.
sử dụng nhiều công cụ thủ công và sức người.
sản xuất theo hướng quảng canh để tăng sản xuất.
chủ yếu tạo ra sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.
Cơ cấu kinh tế góp phần huy động tối đa nguồn lực trong nước và nước ngoài vào quá trình phát triển đất nước là cơ cấu theo
A. lãnh thổ kinh tế.
B. các khu vực sản xuất.
C. ngành kinh tế.
D. thành phần kinh tế.
Cây chè cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
A. Nhiệt độ ôn hoà, có mưa nhiều.
B. Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.
C. Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.
D. Nhiệt ẩm cao, không gió bão.
Loài vật nuôi quan trọng nhất trong nhóm gia cầm là
gà
vịt
ngan
chim cút
Cây bông cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
A. Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.
B. Nhiệt ẩm cao, không gió bão.
C. Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.
D. Nhiệt độ ôn hoà, có mưa nhiều.
Lợn thường được nuôi nhiều ở các vùng
trung du và miền núi, các vùng có dân số thưa
trọng điểm công nghiệp, các khu vực ven biển
thâm canh lương thực và vùng ngoại thành
xung quanh nhà máy chế biến thức ăn gia súc
Cơ cấu kinh tế phân theo lãnh thổ là kết quả của
A. quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
B. khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ.
C. sự phân bố tài nguyên theo lãnh thổ.
D. sự phân hóa khí hậu, nguồn nước theo lãnh thổ.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành sản xuất nông nghiệp?
Nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
Mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn.
Tạo ra máy móc thiết bị cho sản xuất.
Cung cấp lương thực cho con người.
Sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh và không ổn định chủ yếu do
sản xuất phụ thuộc nhiều vào thị trường
tính bất bênh không ổn định của khí hậu
chịu ảnh hưởng của nguồn nước, đất đai
chịu tác động trực tiếp của con người
Cây cao su cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định
Nhiệt ẩm cao, không gió bão
Nhiệt độ ôn hoà, có mưa nhiều
Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa
Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa là
tạo ra sự thay đổi cơ cấu lao động
gia tăng nạn thất nghiệp ở thành thị
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thay đổi quá trình sinh, tử và hôn nhân
Đặc điểm nào sau đây thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo khu vực của các nước phát triển?
A. Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất.
B. Ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
C. Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế tương đương nhau.
D. Ngành nông - lâm - ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn.
Loại cây nào sau đây được xem là cây trồng của miền nhiệt đới?
Cà phê
Bông
Chè
Đậu tương
Loài gia súc được nuôi phổ biến để lấy thịt và lấy sữa trên thế giới là
lợn
bò
dê
trâu
Chất lượng của đất ảnh hưởng tới đặc điểm nào dưới đây?
Sự phân bố cây trồng
Quy mô sản xuất nông nghiệp
Sự phát triển của cây trồng
Năng suất cây trồng
Đặc điểm nào sâu đây không đúng với ngành nông nghiệp?
Cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Sản xuất có tính thời vụ, phân bố rộng.
Sản xuất không phụ thuộc vào tự nhiên.
Trong các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế, bộ phận nào có vai trò quan trọng nhất?
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Các đặc khu, vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Vùng Xibia của Nga dân ít, mật độ dân số rất thấp là do tác động của nhân tố nào sau đây?
Băng tuyết
Rừng rậm
Núi cao
Hoang mạc
