NEW
Font size
WorksheetsĐề Thi Về Năng Lượng và ATP
Total questions: 57
Worksheet time: 14hrs 15mins
ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì
nó có các liên kết photphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
các liên kết photphat cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá hủy.
nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.
nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
Enzyme có những đặc điểm nào sau đây? (1) Chủ yếu được cấu tạo bởi chuỗi polipeptide. (2) Có thể gắn với ion kim loại hoặc chất hữu cơ. (3) Liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động.
(1),(2)
(2),(3)
(1),(3)
(1),(2),(3)
Hầu hết các enzyme
Bị thay đổi bởi các phản ứng mà chúng xúc tác
Phân gải các chất
Tăng cường các liên kết hóa học trong cơ chất của chúng
Nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ hoặc độ pH
Câu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng do enzyme xúc tác?
Enzyme tạo thành phức hoipjw với cơ chất của chúng
Enzyme làm tăng tốc độ các phản ứng hóa học
Enzyme khôn thay dổi hình dạng khi liên kết với cơ chất
Phản ứng xảy ra tại trung tâm hoạt động của enzyme. nơi mà sự định hướng không gian của các amino acid là đặc điểm quan trọng của quá trình xúc tác-
Trung tâm hoạt động của một enzyme là vùng
Liên kết với chất điều hòa
Liên kết với các sản phẩm của phản ứng
Tham gia trực tiếp vào phản ứng xúc tác của enzyme-
Bị ức chế bởi coenzyme hoặc ion kim loại
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu
kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kìa giữa
Kì sau
Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
1 hàng
2 hàng
3 hàng
4 hàng
Trạng thái của NST ở kì cuối của quá trình Nguyên phân như thế nào?
Dãn xoắn
Đóng xoắn cực đại
Bắt đầu đóng xoắn
Bắt đầu tháo xoắn
Kết thúc quá trình Nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái kép
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Số tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh thì :
Bằng nhau
Bằng 4 lần
Bằng 2 lần
Giảm một nửa
Thành phần cơ bản của enzim là:
lipit
axit nucleic
cacbo hidrat
protein
Chu kỳ tế bào nào ở người có thời gian ngắn nhất
A. Tế bào ruột
B. Tế bào gan
C. Tế bào phôi
D. Tế bào cơ
Nguyên phân xảy ra ở loại tế bào nào dưới đây?
A. Tế bào hợp tử
B. Tế bào sinh dưỡng
C. Tế bào sinh dục sơ khai
D. Tất cả các phương án đưa ra
Điều nào sau đây có thể xảy ra dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ở người bị sốt cao?
Sự phá hủy cấu trúc bậc 1 của các enzyme.
Sự thay đổi cấu trúc không gian ba chiều của các enzyme.
Các amino acid bị loại khỏi trung tâm hoạt động.
Enzyme liên kết với chất không phải là cơ chất.
Hợp tử được tạo nên từ:
A. 1 trứng và 1 tinh trùng
B. 1 trứng và 2 tinh trùng
C. 2 trứng và 1 tinh trùng
D. 1 trứng và 3 tinh trùng
Số NST trong tế bào ở kỳ sau của quá trình nguyên phân là
A. 2n NST đơn.
B. 2n NST kép.
C. 4n NST đơn.
D. 4n NST kép.
Giả sử có một phản ứng được xúc tác bởi một loại enzyme. Tốc độ của phản ứng sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây ?
Tăng nồng độ enzyme.
Giảm nhiệt độ môi trường.
Giảm nồng độ cơ chất.
Thay đổi độ PH của môi trường.
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Bào quan tham gia vào việc hình thành thoi phân bào?
Trung thể
Ti thể
Không bào
Bộ máy Golgi
Vào kỳ sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào của người có:
46 nhiễm sắc thể đơn
92 nhiễm sắc thể kép
46 crômatit
92 tâm động
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa
A. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
B. Nguyên phân và giảm phân.
C. Giảm phân và thụ tinh.
D. Nguyên phân và thụ tinh.
Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
cofactor
protein
coenzim
trung tâm hoạt động
ATP giải phóng năng lượng khi
nó trải qua một phản ứng ngưng tụ
một nhóm carboxyl được thêm vào cấu trúc của nó
một nhóm phosphate được loại bỏ khỏi cấu trúc của nó
một nhóm phosphate được thêm vào cấu trúc của nó
Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng:
A. Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
B. Thời gian kì trung gian
C. Thời gian của quá trình nguyên phân
D. Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân
Vào kỳ sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào của người có:
A. 46 nhiễm sắc thể đơn
B. 92 nhiễm sắc thể kép
C. 46 crômatit
D. 92 tâm động
Nội dung nào sau đây sai về quá trình thụ tinh?
A. Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử
B. Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử
C. Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con
D. Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ tinh với trứng tạo hợp tử
Khi hoàn thành kỳ sau của nguyên phân, số nhiễm sắc thể trong tế bào là:
A. 2n, trạng thái đơn
B. 4n, trạng thái đơn
C. 4n, trạng thái kép
D. 2n, trạng thái đơn
Ở kì đầu của nguyên phân không xảy ra sự kiện nào dưới đây?
A. Màng nhân dần tiêu biến
B. NST dần co xoắn
C. Các nhiễm sắc tử tách nhau và di chuyển về 2 cực của tế bào
D. Thoi phân bào dần xuất hiện
Năng lượng tự do tích trữ trong phân tử ATP có thể được dùng cho
các phản ứng sinh tổng hợp
sự vận chuyển chủ động các chất qua màng
sự di chuyển của các túi vận chuyển trong tế bào
các phản ứng sinh tổng hợp, sự vận chuyển chủ động các chất qua màng và sự di chuyển của các túi vận chuyển
Một số loại thuốc kháng sinh tác động đến sự tổng hợp ATP ở vi khuẩn. Vi khuẩn chịu tác động của thuốc kháng sinh sẽ thiếu
nucleic acid
ti thể
năng lượng
lipid
Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối của quá trình nguyên phân là:
A. n NST đơn
B. 2n NST đơn
C. n NST kép
D. 2n NST kép
Qúa trình biến đổi năng lượng từ dạng này thành dạng khác, từ năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác gọi là
sự chuyển hóa năng lượng
sự chuyển hóa vật chất
phản ứng hóa học
sự chuyển hóa cơ chất
Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào:
Kì giữa
Kì cuối
Kì sau
Kì đầu
Tiến hành đốt cháy enzyme B, sau đó phân tích thì thấy trong sản phẩm cháy có nguyên tố canxi (Ca). B là loại enzyme nào sau đây ?
Enzyme hai thành phần.
Enzyme một thành phần.
Enzyme có hoạt tính mạnh.
Enzyme có tính chuyên hóa cao.
Thành phần cấu tạo của ATP gồm có
adenine và 3 nhóm phosphate
adenine, ribose và 3 nhóm phosphate
adenine và ribose
các thành phần khác không bao gồm adenine, ribose và 3 nhóm phosphate
Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của quá trình nguyên phân là:
23
46
69
92
Một con trùng biến hình sống trong hồ ăn một con trùng giày. Con trùng biến hình sử dụng phân tử nào sau đây để nhanh chóng phân hủy các phân tử hữu cơ trong trùng giày?
Enzyme
Glucose
Nước
Chất độc
Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là:
A. Nguyên phân
B. Giảm phân
C. Thụ tinh
D. Nguyên phân và giảm phân
Điều nào sau đây khi nói về ATP là đúng?
(1) Là hợp chất dự trữ năng lượng ngắn hạn.
(2) Được tổng hợp trong ti thể.
(3) Là phân tử mà tất cả các tế bào sống dựa vào để thực hiện hoạt động.
(1),(2)
(2),(3)
(1),(3)
(1),(2),(3)
Dạng năng lượng phổ biến trong tế bào là
năng lượng ánh sáng
năng lượng hóa học
năng lượng nhiệt
năng lượng cơ học
Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:
A. NST co ngắn và hiện rõ dần.
B. NST tiếp hợp và trao đổi chéo.
C. màng nhân phồng lên và biến mất.
D. thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành.
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
A. G1, G2, S, nguyên phân.
B. G1, S, G2, nguyên phân.
C. S, G1, G2, nguyên phân.
D. G2, G1, S, nguyên phân.
Nội dung nào sau đây sai?
Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử
Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử
Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con
Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ với trứng tạo hợp tử
Những kì nào trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép?
Trung gian, đầu và cuối
Đầu, giữa và cuối
Trung gian, đầu và giữa
Đầu, giữa, sau và cuối
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
B. Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
C. Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội.
D. Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử.
Giao tử là:
Tế bào dinh dục đơn bội
Được tạo từ sự giảm phân của tế bào sinh dục thời kì chín
Có khả năng thụ tinh tạo ra hợp tử
Cả A, B, C đều đúng.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
A. Phân li các NST đơn.
B. Phân li các NST kép, không tách tâm động.
C. NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.
D. Tách tâm động rồi mới phân li.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
B. Có sự phân chia của tế bào chất.
C. Có sự phân chia nhân.
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. Làm tăng số lượng NST trong tế bào.
B. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
D. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
A. Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
B. Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
C. Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.
D. Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn.
Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
A. kì giữa I và kì sau I.
B. kì giữa II và kì sau II.
C. kì giữa I và kì giữa II.
D. cả A và C.
Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:
A. Kì trung gian của lần phân bào I.
B. Kì giữa của lần phân bào I.
C. Kì trung gian của lần phân bào II.
D. Kì giữa của lần phân bào II.
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
A. Các NST đều ở trạng thái đơn.
B. Các NST đều ở trạng thái kép.
C. Có sự dãn xoắn của các NST.
D. Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là:
A. 23 NST đơn.
B. 46 NST kép.
C. 46 NST đơn.
D. 23 NST kép.
Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân 1 lần hoặc nhiều lần.
B. Giảm phân trải quan hai lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.
C. Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục.
D. Phân bào giảm phân không quá trình phân chia tế bào chất.
