wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNTT CK2

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu SAI

a)

Sâu bệnh hại làm giảm tỉ lệ nảy mầm và sức sống của hạt giống

b)

Sâu bệnh hại làm giảm độ đồng đều của nông sản

c)

Khi sâu bệnh phá hại cây trồng sinh trưởng và phát triển kém dẫn đến giảm năng suất, chất lượng và tính thẩm mĩ nông sản

d)

Sâu bệnh hại đã để lại độc tố trong nông sản, không gây độc cho người sử dụng

2.

Phòng trừ sâu bệnh giúp

a)

Giảm sâu, bệnh, góp phần đảm bảo năng xuất cây trồng

b)

Góp phần đảm bảo năng xuất, gia tăng thu nhập

c)

Quản lí dịch bệnh, tăng năng suất, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

d)

Giảm sâu, bệnh, giúp cây sinh trưởng, chống chịu tốt hơn

3.

Phòng trừ sâu bệnh có ý nghĩa đối với

a)

Trồng trọt, sức khỏe con người, môi trường sinh thái

b)

Sức khỏe con người, đáp ứng nhu cầu thực phẩm

c)

Môi trường sinh thái, bảo vệ các loài thiên địch

d)

Tăng năng xuất, tăng giá trị cây trồng

4.

Bệnh đạo ôn hại lúa do

a)

Nấm Pyricularia oryzae gây ra

b)

Virus xoăn vàng lá TYLCV gây ra

c)

Vi khuẩn Liberobacter asiaticum gây ra

d)

Tuyến trùng gây ra

5.

Bệnh vàng lá gân xanh hại cam do

a)

Nấm Pyricularia oryzae gây ra

b)

Virus xoăn vàng lá TYLCV gây ra

c)

Vi khuẩn Liberobacter asiaticum gây ra

d)

Tuyến trùng gây ra

6.

Sâu tơ hại rau họ cải có đặc điểm

a)

Sâu non có màu xanh nhạt, chia đốt rõ ràng. Trưởng thành có màu nâu xám, cánh có dải màu trắng ( con đực) , dải màu vàng chạy từ gốc đến đỉnh cánh ( con cái )

b)

Sâu non mới nở màu trắng sữa, lớn lên có màu xanh lá mạ, thân chia đốt. Trưởng thành có cánh màu vàng rơm, bìa cánh có một đường viền màu nâu đậm, giữa cánh có 3 sọc màu nâu sẫm, 2 sọc bìa dài, sọc giữa ngắn

c)

Sâu non màu trắng ngà, phía đầu có giác mút để hút dịch. Trưởng thành ngực màu nâu đen, bụng màu nâu vàng, bụng to tròn

d)

Sâu non mới nở có màu hồng, đầu đen, khi lớn có màu trắng sữa về sau có màu nâu vàng, có sọc nâu mờ trên lưng. Trưởng thành cánh màu vàng tươi đến vàng nhạt ( con đực), con cái cánh trước có màu vàng nhạt, to hơn con đực

7.

Sâu đục thân ngô có đặc điểm

a)

Sâu non có màu xanh nhạt, chia đốt rõ ràng. Trưởng thành có màu nâu xám, cánh có dải màu trắng ( con đực) , dải màu vàng chạy từ gốc đến đỉnh cánh ( con cái )

b)

Sâu non mới nở màu trắng sữa, lớn lên có màu xanh lá mạ, thân chia đốt. Trưởng thành có cánh màu vàng rơm, bìa cánh có một đường viền màu nâu đậm, giữa cánh có 3 sọc màu nâu sẫm, 2 sọc bìa dài, sọc giữa ngắn

c)

Sâu non màu trắng ngà, phía đầu có giác mút để hút dịch. Trưởng thành ngực màu nâu đen, bụng màu nâu vàng, bụng to tròn

d)

Sâu non mới nở có màu hồng, đầu đen, khi lớn có màu trắng sữa về sau có màu nâu vàng, có sọc nâu mờ trên lưng. Trưởng thành cánh màu vàng tươi đến vàng nhạt ( con đực), con cái cánh trước có màu vàng nhạt, to hơn con đực

8.

Biện pháp phòng trừ con trưởng thành của sâu tơ hại rau họ cải là

a)

Sử dụng bẫy đèn

b)

Sử dụng thiên địch, dùng bẫy pheromone, trồng xen với cây họ cà, hành, tỏi

c)

Dùng bẫy pheremone, sử dụng thiên địch như ong kí sinh, kiến lửa

d)

Dùng bẫy pheremone, bẫy dính vàng, bả protein trộn với thuốc hóa học có hoạt chất Fipronil + Acetamiprid

9.

Biện pháp phòng trừ con trưởng thành của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa là

a)

Sử dụng bẫy đèn

b)

Sử dụng thiên địch, dùng bẫy pheromone, trồng xen với cây họ cà, hành, tỏi

c)

Dùng bẫy pheremone, sử dụng thiên địch như ong kí sinh, kiến lửa

d)

Dùng bẫy pheremone, bẫy dính vàng, bả protein trộn với thuốc hóa học có hoạt chất Fipronil + Acetamiprid

10.

Biện pháp canh tác là gì

a)

Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu bệnh

b)

Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt,loại bỏ, sâu, bệnh hại

c)

Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng

d)

Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại

11.

Biện pháp cơ giới, vật lí là gì

a)

Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu bệnh

b)

Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt,loại bỏ, sâu, bệnh hại

c)

Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng

d)

Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại

12.

Biện pháp sinh học là gì

a)

Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu bệnh

b)

Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt,loại bỏ, sâu, bệnh hại

c)

Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng

d)

Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại

13.

Biện pháp hóa học là gì

a)

Là áp dụng các kĩ thuật trồng trọt như vệ sinh đồng ruộng, làm đất, bón phân, tưới nước, luân canh, xen canh cây trồng nhằm loại bỏ mầm sâu bệnh

b)

Là dùng sức người, dụng cụ, máy móc, bẫy để ngăn chặn, bắt, tiêu diệt,loại bỏ, sâu, bệnh hại

c)

Là sử dụng sinh vật có ích hoặc sản phẩm của chúng để tiêu diệt sâu, bệnh hại cây trồng

d)

Là sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại

14.

Các bước sản xuất chế phẩm vi khuẩn trừ sâu theo thứ tự đúng là

(1) Sản xuất giống vi khuẩn cấp 1 từ giống vi khuẩn thuần chủng

(2) Lên men, tăng sinh khối vi khuẩn trong môi trường thích hợp

(3) Sấy khô và nghiền vi khuẩn.

(4) Sản xuất giống vi khuẩn cấp 2 từ giống vi khuẩn cấp 1

(5) Phối trộn cơ chất, phụ gia để tạo chế phẩm

(6) Đóng gói, bảo quản

a)

(1) ; (4) ; (2) ; (3) ; (5) ; (6)

b)

(1) ; (2) ; (3) ; (4) ; (5) ; (6)

c)

(1) ; (3) ; (2) ; (5) ; (4) ; (6)

d)

(1) ; (5) ; (3) ; (2) ; (4) ; (6)

15.

Để sản xuất chế phẩm virus trừ sâu, người ta lây nhiễm virus lên vật chủ nào sau đây?

a)

Sâu trưởng thành

b)

Sâu non

c)

Nấm phấn trắng

d)

Côn trùng

16.

Nhược điểm khi sử dụng chế phẩm vi sinh vật để phòng trừ sâu, bệnh hại là

a)

Làm mất cân bằng sinh thái

b)

Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

c)

Hiệu quả chậm

d)

Gây ô nhiễm môi trường

17.

Đâu là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu?

a)

Chế phẩm Bt

b)

Chế phẩm NPV

c)

Chế phẩm nấm xanh Metarhizium

d)

Chế phẩm nấm Trichoderma

18.

Cho ý đúng : Quy trình nào sau đây để sản xuất chế phẩm vi rút trừ sâu?

a)

Nuôi sâu hàng loạt - Nhiễm bệnh virus cho sâu - Sấy khô - Nghiền lọc li tâm -Kiểm tra chất lượng - Pha chế chế phẩm- Đóng gói.

b)

Nuôi sâu hàng loạt - Nhiễm bệnh virus cho sâu - Nhân nuôi virus - Nghiền lọc li tâm - Phối trộn cơ chất, phụ gia - Đóng gói, bảo quản

c)

Nuôi sâu hàng loạt - Pha chế chế phẩm - Nhiễm bệnh virus cho sâu - Nghiền lọc li tâm - Sấy khô - Đóng gói

d)

Nuôi sâu hàng loạt - Nhiễm bệnh virus cho sâu - Pha chế chế phẩm - Kiểm tra chất lượng - Đóng gói

19.

Sâu bị nhiễm chế phẩm Bt, thì cơ thể sẽ?

a)

Trương phồng lên, nứt ra bộc lộ lớp bụi trắng như bị rắc bột

b)

Bị tê liệt, chán ăn ngừng ăn uống rồi chết

c)

Cứng lại và trắng ra như bị rắc bột rồi chết

d)

Mềm nhũn rồi chết

20.

Trong quy trình trồng trọt, việc chăm sóc bón phân hợp lý cho cây có tác dụng gì?

a)

Giảm chi phí lao động

b)

Phá hủy nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại

c)

Giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, tăng khả năng kháng sâu, bệnh hại

d)

Tạo giống có khả năng kháng sâu, bệnh hại

21.

Bón phân lót có vai trò gì trong quy trình trồng trọt?

a)

Giúp đất tơi xốp

b)

Rút ngắn thời vụ

c)

Cung cấp sẵn nguồn dinh dưỡng cho cây

d)

Tăng năng suất cây trồng

22.

Đâu KHÔNG PHẢI là ưu điểm của việc trồng cây con?

a)

Tránh được điều kiện không thuận lợi của cây trồng

b)

Rút ngắn thời gian của cây ngoài đồng ruộng

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất

d)

Hạn chế nguồn sâu, bệnh hại

23.

Gieo hạt thường được áp dụng đối với loại cây trồng nào sau đây?

a)

Cây lúa

b)

Cây thanh long

c)

Cây xoài

d)

Cây mía

24.

Sử dụng máy bay phun thuốc trừ sâu là loại cơ giới nào trong trồng trọt?

a)

Cơ giới trong làm đất

b)

Cơ giới trong gieo trồng

c)

Cơ giới trong chăm sóc

d)

Cơ giới trong thu hoạch

25.

Một trong những tác dụng của việc ứng dụng cơ giới hóa trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt là gì?

a)

Rút ngắn thời gian làm đất giải phóng sức lao động

b)

Giảm thiểu tổn thất trên đồng ruộng và tăng thời vụ sản xuất

c)

Đảm bảo mật độ, giảm tối đa lượng giống, cây con

d)

Đảm bảo mật độ, đảm bảo mùa vụ

26.

Nhận định nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG về ưu điểm của việc sử dụng robot trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt?

a)

Xác định chính xác thời điểm thu hoạch

b)

Thu hoạch nhanh chónh, giảm thiểu tổn thất trên đồng ruộng và tăng thời vụ sản xuất

c)

Giảm thiểu tổn thất sản phẩm trồng trọt

d)

Rút ngắn thời gian làm đất, giải phóng sức lao động

27.

Để làm giảm hoạt động hô hấp của sản phẩm trồng trọt thì nồng độ khí CO2 và O2 được điều chỉnh như thế nào?

a)

Giảm nồng độ CO2 và tăng nồng độ O2

b)

Tăng nồng độ CO2 và giảm nồng độ O2

c)

Giảm nồng độ CO2 và giữ nguyên nồng độ O2

d)

Giữ nguyên nồng độ CO2 và tăng nồng độ O2

28.

Phương pháp bảo quản nào dùng nhiệt độ thấp để làm ngưng các hoạt động của vi sinh vật, côn trùng và ức chế các quá trình sinh hóa xảy ra bên trong sản phẩm trồng trọt?

a)

Bảo quản lạnh

b)

Bảo quản bằng công nghệ plasma lạnh

c)

Bảo quản bằng chiếu xạ

d)

Bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh

29.

Phương pháp bảo quản nào có thể diệt nấm, vi sinh vật trên bề mặt rau, củ, quả mà không ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của sản phẩm

a)

Bảo quản lạnh

b)

Bảo quản bằng công nghệ plasma lạnh

c)

Bảo quản bằng chiếu xạ

d)

Bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh

30.

Tại sao khi bảo quản sản phẩm trồng trọt cần bảo quản ở nhiệt độ thấp?

a)

Nhiệt độ thấp vi sinh vật hoạt động yếu, phản ứng sinh hóa diễn ra chậm

b)

Nhiệt độ thấp vi sinh vật hoạt động mạnh, phản ứng sinh hóa diễn ra chậm

c)

Nhiệt độ thấp vi sinh vật hoạt động yếu, phản ứng sinh hóa diễn ra nhanh

d)

Nhiệt độ thấp vi sinh vật hoạt động mạnh, phản ứng sinh hóa diễn ra nhanh

31.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

....................là nơi bảo quản sản phẩm trồng trọt với số lượng lớn nhất là các loại hạt.

a)

Kho lạnh

b)

Kho chiếu xạ

c)

Kho silo

d)

Kho chứa

32.

Điều nào sau đây ĐÚNG khi nói về bảo quản sản phẩm trồng trọt bằng công nghệ plasma lạnh?

a)

Giảm hoạt động hô hấp và các phản ứng trao đổi chất của sản phẩm bằng cách thay đổi nồng độ CO2 và O2

b)

Sử dụng chùm plasma xuyên qua các sản phẩm để diệt nấm, vi sinh vật

c)

Sử dụng chùm plasma hướng vào bề mặt để diệt nấm, vi sinh vật

d)

Chiếu bức xạ ion hóa đi xuyên qua sản phẩm nhằm tiêu diệt vi khuẩn và kí sinh trùng

33.

Công nghệ plasma lạnh có tác dụng gì trong bảo quản sản phẩm trồng trọt?

a)

Khử trùng bề mặt nông sản

b)

Tăng hô hấp của rau quả

c)

Làm nông sản mau chín

d)

Giảm hoạt động hô hấp của rau quả

34.

Tại sao cần lắp máy lọc khí ethylene trong kho bảo quản sản phẩm trồng trọt bằng công nghệ khí quyển điều chỉnh?

a)

Quá trình chín sinh ra nhiều khí ethylene sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình bảo quản.

b)

Khí ethylene gây độc cho sản phẩm bảo quản

c)

Sản phầm bảo quản nhiễm độc gây hại cho con người

d)

Khí ethylene gây ngộ độc cho người

35.

Câu nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG?

a)

Chế biến sản phẩm trồng trọt nhằm tạo ra các sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

b)

Chế biến sản phẩm trong đó nhằm giảm thời gian sử dụng của các sản phẩm trồng trọt.

c)

Chế biến sản phẩm trồng trọt nhằm làm tăng giá trị sản phẩm.

d)

Chế biến sản phẩm trồng trọt giúp cho quá trình bảo quản thuận lợi hơn.

36.

Phương pháp sấy bằng tác nhân không khí rất khô ở nhiệt độ thấp là công nghệ chế biến nào?

a)

Sấy lạnh

b)

Chiên chân không

c)

Sấy khô

d)

Xử lí bằng áp suất cao

37.

Đâu là phương pháp chế biến ứng dụng công nghệ cao?

a)

Sấy khô, nghiền bột mịn hay tinh bột, muối chua

b)

Sấy lạnh, sấy khô, tinh bột

c)

Sấy lạnh, áp suất cao, chiên chân không

d)

Sấy khô, sấy lạnh, chiên chân không

38.

Mít, chuối thường được chế biến như thế nào để bảo quản được lâu

a)

Sấy khô

b)

Muối chua

c)

Lên men rượu

d)

Nghiền bột mịn

39.

Vì sao trồng trọt công nghệ cao lại giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tiết kiệm nước tưới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật?

a)

Vì sử dụng những công nghệ tiên tiến nên có thể tính toán, kiểm soát tốt đất trồng, nước tưới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

b)

Vì sử dụng những công nghệ không tiên tiến nên có thể tính toán, kiểm soát tốt đất trồng, nước tưới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

c)

Vì sử dụng những công nghệ tiên tiến nên không thể tính toán, kiểm soát tốt đất trồng, nước tưới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

d)

Vì sử dụng những công nghệ truyền thống nên có thể tính toán, kiểm soát tốt đất trồng, nước tưới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

40.

Đâu không phải là mô hình trồng trọt công nghệ cao?

a)

Mô hình trồng rau thủy canh

b)

Công nghệ nhà kính trong trồng trọt

c)

Mô hình ruộng bậc thang

d)

Công nghệ tưới nước tự động tiết kiệm

41.

Cây trồng nào KHÔNG THÍCH HỢP PHỔ BIẾN để trồng cây bằng công nghệ thủy canh, khí canh?

a)

Lúa gạo

b)

Dâu tây

c)

Cà chua

d)

Hoa

42.

Ý kiến nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về công nghệ thủy canh, khí canh trong trồng trọt?

a)

Có rất nhiều ưu điểm và sẽ là công nghệ trồng trọt chủ đạo trong tương lai

b)

Cho phép trồng trọt ở những nơi không có đất trồng, điều kiện thời tiết khắc nghiệt

c)

Giúp tiết kiệm không gian, nước, kiểm soát tốt chất lượng nông sản

d)

Chỉ cần sử dụng ít đất

43.

Sự khác biệt giữa trồng trọt, ứng dụng công nghệ cao và nền nông nghiệp 4.0 là gì?

a)

Nông nghiệp công nghệ cao tập trung vào thay đổi phương thức sản xuất từ truyền thống sang hiện đại còn nông nghiệp 4.0 là thay đổi cách thức quản lý nông nghiệp trong tất cả mọi khâu

b)

Nền nông nghiệp 4.0 là những hạn chế của nền nông nghiệp công nghệ cao.

c)

Trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là việc ứng dụng những công nghệ tiên tiến vào sản xuất còn nông nghiệp 4.0 tập trung ứng dụng những công nghệ siêu việt và buôn bán, marketing nông sản

d)

Không có sự khác biệt

44.

Đâu là nguyên lí hoạt động của hệ thống khí canh?

a)

Cây trồng trong giá thể và nhúng trực tiếp vào dung dịch dinh dưỡng.

b)

Bơm đẩy dung dịch trong bể chứa vào đường ống qua vòi phun vào không khí tạo hơi sương, nơi có rễ cây, một phàn sương bám trên bề mặt rễ, phần còn lại rơi xuống máng thu và được đưa trở lại bể chứa

c)

Bơm do đồng hồ hẹn giờ điều khiển, hút dung dịch dinh dưỡng từ bể chứa qua bộ lọc, vào hệ thống ống dẫn, đi qua các van nhỏ giọt đến từng cây

d)

Bơm do đồng hồ hẹn giờ điều khiển, hút dung dịch dinh dưỡng từ bể chứa qua bộ lọc vào các máng tạo thành dòng chảy qua bộ rễ từng cây, cuối mỗi máng có ống thu hồi dung dịch dinh dưỡng về bể chứa để tái sử dụng

45.

Đâu là đặc điểm của hệ thống thủy canh?

a)

Cây trồng trong giá thể và nhúng trực tiếp vào dung dịch dinh dưỡng.

b)

Bơm đẩy dung dịch trong bể chứa vào đường ống qua vòi phun vào không khí tạo hơi sương, nơi có rễ cây, một phàn sương bám trên bề mặt rễ, phần còn lại rơi xuống máng thu và được đưa trở lại bể chứa

c)

Bơm do đồng hồ hẹn giờ điều khiển, hút dung dịch dinh dưỡng từ bể chứa qua bộ lọc, vào hệ thống ống dẫn, đi qua các van nhỏ giọt đến từng cây

d)

Bơm do đồng hồ hẹn giờ điều khiển, hút dung dịch dinh dưỡng từ bể chứa qua bộ lọc vào các máng tạo thành dòng chảy qua bộ rễ từng cây, cuối mỗi máng có ống thu hồi dung dịch dinh dưỡng về bể chứa để tái sử dụng

46.

Nhược điểm của hệ thống thủy canh hồi lưu là

a)

Tiết kiệm thời gian chăm sóc, cho năng suất cây trồng cao

b)

Có thể áp dụng nhiều quy mô khác nhau.

c)

Tiết kiệm nước và dung dịch dinh dưỡng.

d)

Chi phí đầu tư thiết bị cao và lắp đặt hệ thống phức tạp.

47.

Nội dung nào sau đây là nhược điểm của kỹ thuật khí canh dùng trong trồng trọt?

  1. 1. Tiết kiệm nước

  2. 2. Chi phí đầu tư, sửa chữa cao

  3. 3. Tạo môi trường sạch bệnh

  4. 4. Điện năng sử dụng nhiều

  5. 5. Năng suất cao

  6. 6. Không kiểm soát được sâu bệnh

a)

2,4

b)

1,2,6

c)

4,5,6

d)

1,3

48.

Phương pháp nào là ứng dụng công nghệ cao trong chế biến sản phẩm trồng trọt?

a)

Sấy khô bằng lò sấy

b)

Muối chua

c)

Chiên chân không

d)

Nghiền bột mịn hay tinh bột

49.

Thế nào là sự ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?

a)

Là sự thay đổi tính chất của môi trường đất, nước, không khí theo chiều hướng xấu, các chất độc hại vượt quá ngưỡng cho phép gây hại cho con người, vật nuôi, cây trồng và hệ sinh thái

b)

Là sự thay đổi tính chất của môi trường đất, nước, không khí theo chiều hướng xấu vượt ngưỡng cho phép gây hại cho con người, vật nuôi, cây trồng và hệ sinh thái

c)

Là sự thay đổi tính chất của môi trường đất, nước, không khí, các chất độc hại vượt quá ngưỡng cho phép gây hại cho con người, vật nuôi, cây trồng và hệ sinh thái

d)

Là sự thay đổi tính chất của môi trường đất, nước, không khí theo chiều hướng xấu, các chất độc hại vượt quá ngưỡng cho phép gây hại cho vật nuôi, cây trồng và hệ sinh thái

50.

Đâu là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?

1. Lạm dụng phân bón

  1. 2. Nhà máy chế biến tinh bột sắn xả nước thải không qua xử lí ra sông suối

  2. 3. Phụ phẩm và rác thải trong trồng trọt không được xử lí hoặc xử lí không đúng cách

  3. 4. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng

  4. 5. Các hộ gia đình đốt rác sinh hoạt

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

1,3,4

51.

Thuốc hóa học bảo vệ thực vật nếu không sử dụng hợp lý sẽ ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?

a)

Ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng

b)

Làm xuất hiện quần thể kháng thuốc

c)

Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

d)

Phá vỡ cân bằng sinh thái

52.

Trong quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh, người ta thêm chế phẩm vi sinh vật vào khi

a)

Xử lí nguyên liệu

b)

Trước khi phối trộn

c)

Sau khi phối trộn

d)

Ủ nguyên liệu

53.

Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường trồng trọt nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Cải tạo và bảo vệ đất trồng, môi trường nước, xử lý phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn chăn nuôi

b)

Cải tạo và bảo vệ đất trồng

c)

Tăng mật độ đất trồng

d)

Tăng năng suất cây trồng

54.

Xác định đâu là biện pháp ứng dụng công nghệ vi sinh xử lý chất thải trồng trọt?

a)

Ứng dụng chế phẩm vi sinh để cải tạo và bảo vệ môi trường nước.

b)

Ứng dụng chế phẩm vi sinh xử lý phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn chăn nuôi.

c)

Ứng dụng chế phẩm vi sinh để sản xuất bia rượu nước giải khát.

d)

Ứng dụng chế phẩm vi sinh để sản xuất chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật.

55.

Sâu, bệnh hại cây trồng sẽ

a)

Làm giảm giá trị dinh dưỡng của sản phẩm, không ảnh hưởng đến sức sống của hạt giống

b)

Làm giảm giá trị dinh dưỡng, không ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm

c)

Không ảnh hưởng đến sức sống của hạt giống, gây độc cho người sử dụng

d)

Làm giảm giá trị dinh dưỡng trong sản phẩm, làm giảm tỉ lệ nảy mầm và sức sống của hạt giống, để lại độc tố trong nông sản, gây độc cho người sử dụng