wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Khái niệm nào là đúng về Sử học?

a)

A. Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.

b)

B. Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.

c)

C. Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

D. Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.

2.

Câu 2: Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?

a)

A. Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.

b)

B. Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

c)

C. Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.

d)

D. Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.

3.

Câu 3: Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

A. quá trình phát triển của loài người.

b)

B. những hoạt động của loài người

c)

C. quá trình tiến hóa của loài người.

d)

D. toàn bộ quá khứ của loài người.

4.

Câu 4: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc trung thực của sử học?

a)

A. Nhà sử học có nhiệm vụ nghiên cứu lịch sử.

b)

B. Nhà sử học phải chủ quan trong nghiên cứu.

c)

C. Nhà sử học phải hiểu biết nhiều về lịch sử.

d)

D. Nhà sử học có nhiệm vụ tôn trọng lịch sử.

5.

Câu 5: Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải

a)

A. gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau.

b)

B. tồn tại độc lập và hỗ trợ với nhau.

c)

C. tồn tại song song, gắn bó với nhau.

d)

D. gắn bó và luôn thống nhất với nhau.

6.

Câu6:Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam,các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?

a)

A. Định hướng nghề nghiệp

b)

B. Hiểu biết về tương lai

c)

C. Hợp tác về kinh tế

d)

D. Hội nhập thành công

7.

Câu7: Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được yếu tố nào sau đây?

a)

A. Đánh giá được vai trò của lịch sử

b)

B. Văn minh nhân loại qua các thời kỳ

c)

C. Nhận xét đúng bản chất của xã hội

d)

D. Đánh giá được khả năng của bản thân

8.

Câu8: Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

Kế thừa

b)

Nguyên trạng

c)

Tái tạo

d)

Nhân tạo

9.

Câu9: Phát huy giá trị di sản là

a)

Giữu nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu

b)

Giữ gìn sự tồn tại của di srn theo dạng thức vốn có

c)

Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống

d)

Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản

10.

Câu10: Cơ sở khoa học cho cônh tác xác định giá trị,bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của

a)

Sử học

b)

Địa lí

c)

Văn học

d)

Toán học

11.

Câu 11: Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động

a)

tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích

b)

đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.

c)

đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội

d)

hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

12.

Câu 12: Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch

b)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp

c)

Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống

d)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

13.

Câu 1: Khái niệm nào sau đây là đúng?

a)

Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ

b)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc

c)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia

d)

Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người

14.

Câu 2: Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?

a)

Nội dung tiến hành nghiên cứu.

b)

Phương pháp điều tra ngoài thực địa.

c)

Điều kiện và phương pháp tìm hiểu.

d)

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

15.

Câu3: Sử học có chức năng nào sau đây?

a)

Khoa học và nghiên cứu

b)

Khoa học và xã hội

c)

Khoa học và giáo dục

d)

Khoa học và nhân văn

16.

Câu4: Giáo dục tư tưởng,tình cảm,đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào của sử học?

a)

Chức năng xã hội

b)

Chức năng khoa học

c)

Chức năng giáo dục

d)

Chức năng dự báo

17.

Câu5: Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?

a)

Tương lai

b)

Nhận thức

c)

Quá khứ

d)

Cuộc sống

18.

Câu 6: Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải

a)

học tập về lịch sử thế giới.

b)

giao lưu học hỏi về lịch sử

c)

hiểu biết sâu sắc về lịch sử.

d)

. tham gia diễn đàn lịch sử

19.

Câu 7: Yếu tố nào là quan trọng nhất khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại?

a)

Tiếp thu một cách toàn diện.

b)

Chủ động, linh hoạt và sáng tạo

c)

Chủ động tiếp thu có chọn lọc.

d)

Chọn lọc và chỉnh sửa cho phù hợp

20.

Câu 8: Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là

a)

Đàn ca tài tử Nam Bộ

b)

Hoàng thành Thăng Long

c)

Mộc bản triều Nguyễn

d)

phố cổ Hội An

21.

Câu 9: Nội dung nào sao đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?

a)

Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch

b)

Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch

c)

Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.

d)

Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch

22.

Câu 10: Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

b)

Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử

c)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

d)

quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài

23.

Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

Góp phần quảng bá rộng rãi giá trị di tích lịch sử - văn hóa ra bên ngoài

b)

Bồi đắp ý thức trách nhiệm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa của cộng đồng

c)

. Tạo ra nguồn kinh phí hỗ trợ công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di sản.

d)

Ngăn cản tác động xấu của thiên nhiên và con người lên các di sản văn hóa.

24.

Câu 12: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc...."

(Luật Du lịch Việt Nam, 2010)

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2010, địa danh nào sau đây ở không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa?

a)

Cố đô Huế

b)

Thánh địa Mỹ Sơn

c)

Vịnh Hạ Long

d)

Dinh Độc Lập

25.

Trắc nghiệm đúng sai:

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô - si - ma và Na - ga - xa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều:

Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.

Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người

a. Hiện thực lịch sử là đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản

a)

Đ

b)

S

26.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô - si - ma và Na - ga - xa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều:

Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.

Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người

b. Nhận thức “Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến” có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

Đ

b)

S

27.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô - si - ma và Na - ga - xa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều:

Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.

Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người

c. Nhận thức “Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh" có sau sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

a)

Đ

b)

S

28.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi – rô - si - ma và Na - ga - xa – ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều:

Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.

Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người

d. Sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và khách quan.

a)

Đ

b)

S

29.

Câu 2:

“Dân ta phải biết sử ta,

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"

(Hồ CHí Minh, Lịch sử nước ta, 1942)

a. Biết được nguồn gốc bản thân, gia đình, dòng họ.

a)

Đ

b)

S

30.

Câu 2:

“Dân ta phải biết sử ta,

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"

(Hồ CHí Minh, Lịch sử nước ta, 1942)

b. Biết được nguồn gốc lịch sử của dân tộc Việt Nam

a)

D

b)

S

31.

Câu 2:

“Dân ta phải biết sử ta,

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"

(Hồ CHí Minh, Lịch sử nước ta, 1942)

c. Truyền lại tri thức, kinh nghiệm, truyền thống văn cho thế hệ sau

a)

Đ

b)

S

32.

Câu 2:

“Dân ta phải biết sử ta,

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"

(Hồ CHí Minh, Lịch sử nước ta, 1942)

d. Tạo nên ý thức cộng đồng,ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa cộng đồng,dân tộc

a)

Đ

b)

S

33.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,...

Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ

.

a. Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.

a)

Đ

b)

S

34.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,...

Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ.

b. Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học.

a)

Đ

b)

S

35.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,...

Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ

c. Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

a)

Đ

b)

S

36.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,...

Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ.

d. Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học.

a)

Đ

b)

S

37.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Năm 1987, Ủy ban Di sản Thế giới của UNESCO ghi danh thành phố Vơ - ni – dơ và đầm phá Vơ - ni – dơ (I – ta – li – a) vào Danh mục Di sản Thế giới. Vơ - ni – dơ là một trong những điểm đến du lịch phổ biến và nổi tiếng của châu Âu, là thành phố mang tính biểu tượng, có giá trị lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và hình ảnh đất nước I-ta-li-a.

Năm 2021, UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyền thành phố Vơ - ni – dơ cần “quản lý du lịch bền vững hơn”. Ngày 13-7-2021, Chính phủ I – ta – li – a ra lệnh cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm thành phố Vơ - ni – dơ để bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá này.

a. Thành phố Vơ - ni – dơ và đầm phá Vơ - ni – dơ là di sản văn hóa phi vật thể của đất nước I - ta - li - a đã được UNESCO ghi danh.

a)

Đ

b)

S

38.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Năm 1987, Ủy ban Di sản Thế giới của UNESCO ghi danh thành phố Vơ - ni – dơ và đầm phá Vơ - ni – dơ (I – ta – li – a) vào Danh mục Di sản Thế giới. Vơ - ni – dơ là một trong những điểm đến du lịch phổ biến và nổi tiếng của châu Âu, là thành phố mang tính biểu tượng, có giá trị lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và hình ảnh đất nước I-ta-li-a.

Năm 2021, UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyền thành phố Vơ - ni – dơ cần “quản lý du lịch bền vững hơn”. Ngày 13-7-2021, Chính phủ I – ta – li – a ra lệnh cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm thành phố Vơ - ni – dơ để bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá này.

b. Nhờ giá trị lịch sử, văn hóa, kết hợp cảnh quan độc đáo, Vơ - ni – dơ đã trở thành một điểm đến du lịch nổi tiếng của I – ta – li – a và toàn châu Âu.

a)

Đ

b)

S

39.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Năm 1987, Ủy ban Di sản Thế giới của UNESCO ghi danh thành phố Vơ - ni – dơ và đầm phá Vơ - ni – dơ (I – ta – li – a) vào Danh mục Di sản Thế giới. Vơ - ni – dơ là một trong những điểm đến du lịch phổ biến và nổi tiếng của châu Âu, là thành phố mang tính biểu tượng, có giá trị lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và hình ảnh đất nước I-ta-li-a.

Năm 2021, UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyền thành phố Vơ - ni – dơ cần “quản lý du lịch bền vững hơn”. Ngày 13-7-2021, Chính phủ I – ta – li – a ra lệnh cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm thành phố Vơ - ni – dơ để bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá này

c.Năm 2021, tổ chức UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyền thành phố Vơ-ni-dơ cần “quản lí du lịch bền vững hơn” nhằm bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá này.

a)

Đ

b)

S

40.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Năm 1987, Ủy ban Di sản Thế giới của UNESCO ghi danh thành phố Vơ - ni – dơ và đầm phá Vơ - ni – dơ (I – ta – li – a) vào Danh mục Di sản Thế giới. Vơ - ni – dơ là một trong những điểm đến du lịch phổ biến và nổi tiếng của châu Âu, là thành phố mang tính biểu tượng, có giá trị lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và hình ảnh đất nước I-ta-li-a.

Năm 2021, UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyền thành phố Vơ - ni – dơ cần “quản lý du lịch bền vững hơn”. Ngày 13-7-2021, Chính phủ I – ta – li – a ra lệnh cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm thành phố Vơ - ni – dơ để bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá này.

d. Năm 2021, Chính phủ I – ta – li – a đã hạn chế tác động xấu từ bên ngoài đối với thành phố và đầm phá Vơ - ni – dơ thông qua việc cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm thành phố.

a)

Đ

b)

S

41.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Thời phong kiến, “Vua sai coi việc chép sử, cho nên dẫu thế nào sự chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ đến sự tiến hóa của nhân dân trong nước".

a. Đoạn tư liệu là đoạn trích từ sách “Đại Việt sử lược"

a)

Đ

b)

S

42.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Thời phong kiến, “Vua sai coi việc chép sử, cho nên dẫu thế nào sự chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ đến sự tiến hóa của nhân dân trong nước".

b. Trần Trọng Kim khẳng đối tượng sử học thời cổ - trung đại chủ yếu ghi chép hoạt động của vua, quan, triều đình...ít chú ý đến quần chúng nhân dân.

a)

Đ

b)

S

43.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Thời phong kiến, “Vua sai coi việc chép sử, cho nên dẫu thế nào sự chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ đến sự tiến hóa của nhân dân trong nước".

c. Đoạn trích cung cấp tri thức về quan niệm đối tượng sử học phương Đông thời cổ -trung đại.

a)

Đ

b)

S

44.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Thời phong kiến, “Vua sai coi việc chép sử, cho nên dẫu thế nào sự chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ đến sự tiến hóa của nhân dân trong nước".

d. Đoạn trích phản ánh việc chép sử của các quan thời xưa chưa chính xác.

a)

Đ

b)

S

45.

Câu 2: Đọc thông tin tư liệu sau

Lịch sử cung cấp cho con người những kinh nghiệm quý báu của người xưa trong cuộc sống, trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Học lịch sử là học được cái hay, cái đẹp, cải ý nghĩa sâu sắc từ những sự kiện, nhân vật lịch sử và cũng là “ôn cố, tri tân".

Lịch sử cho biết về những giá trị truyền thống và văn hoá của mỗi quốc gia, dân tộc. Nó nhắc nhở con người phải luôn nhớ về cội nguồn, để ra sức giữ gìn, bảo vệ quê hương, đất nước và những giá trị truyền thống mà các thế hệ đi trước đã để lại.

a. Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn.

a)

Đ

b)

S

46.

Câu 2: Đọc thông tin tư liệu sau

Lịch sử cung cấp cho con người những kinh nghiệm quý báu của người xưa trong cuộc sống, trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Học lịch sử là học được cái hay, cái đẹp, cải ý nghĩa sâu sắc từ những sự kiện, nhân vật lịch sử và cũng là “ôn cố, tri tân".

Lịch sử cho biết về những giá trị truyền thống và văn hoá của mỗi quốc gia, dân tộc. Nó nhắc nhở con người phải luôn nhớ về cội nguồn, để ra sức giữ gìn, bảo vệ quê hương, đất nước và những giá trị truyền thống mà các thế hệ đi trước đã để lại.

b. Là nền tảng để tồn tại, giữ gìn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa.

a)

Đ

b)

S

47.

Câu 2: Đọc thông tin tư liệu sau

Lịch sử cung cấp cho con người những kinh nghiệm quý báu của người xưa trong cuộc sống, trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Học lịch sử là học được cái hay, cái đẹp, cải ý nghĩa sâu sắc từ những sự kiện, nhân vật lịch sử và cũng là “ôn cố, tri tân".

Lịch sử cho biết về những giá trị truyền thống và văn hoá của mỗi quốc gia, dân tộc. Nó nhắc nhở con người phải luôn nhớ về cội nguồn, để ra sức giữ gìn, bảo vệ quê hương, đất nước và những giá trị truyền thống mà các thế hệ đi trước đã để lại.

c. Đúc kết và vận dụng thành công bài học trong quá khứ, tránh những sai lầm lặp lại.

a)

Đ

b)

S

48.

Câu 2: Đọc thông tin tư liệu sau

Lịch sử cung cấp cho con người những kinh nghiệm quý báu của người xưa trong cuộc sống, trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Học lịch sử là học được cái hay, cái đẹp, cải ý nghĩa sâu sắc từ những sự kiện, nhân vật lịch sử và cũng là “ôn cố, tri tân".

Lịch sử cho biết về những giá trị truyền thống và văn hoá của mỗi quốc gia, dân tộc. Nó nhắc nhở con người phải luôn nhớ về cội nguồn, để ra sức giữ gìn, bảo vệ quê hương, đất nước và những giá trị truyền thống mà các thế hệ đi trước đã để lại.

d. Hiểu biết về cội nguồn, bản sắc là cơ sở để con người hiểu chính mình và thế giới

a)

Đ

b)

S

49.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa" (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh).... Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học.

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa.

a)

Đ

b)

S

50.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa" (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh).... Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học.

b. Các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý giá giúp Việt Nam được bình chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” năm 2020.

a)

Đ

b)

S

51.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa" (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh).... Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học.

c. Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đều là các di tích lịch sử - văn hóa có sức hấp dẫn của nước ta.

a)

Đ

b)

S

52.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa" (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh).... Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học.

d. Các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nước ta được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các hoạt động quảng bá và du lịch.

a)

Đ

b)

S

53.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội thành Bản Phủ, Lễ hội Hạn Khuổng....), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kí ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 điểm di tích thành phần. được Thủ tưởng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009. Các điểm di tích được nhiều du khách tham quan là đồi A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, cứ điểm Hồng Cúm, cứ điểm Him Lam, đồi Độc Lập, sân bay Mường Thanh (nay là Cảng hàng không Điện Biên Phủ)....

a. Chiến trường Điện Biên Phủ là quần thể di tích lịch sử của nước ta được Nhà nước và thế giới xếp hạng, ghi danh.

a)

Đ

b)

S

54.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội thành Bản Phủ, Lễ hội Hạn Khuổng....), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kí ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 điểm di tích thành phần. được Thủ tưởng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009. Các điểm di tích được nhiều du khách tham quan là đồi A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, cứ điểm Hồng Cúm, cứ điểm Him Lam, đồi Độc Lập, sân bay Mường Thanh (nay là Cảng hàng không Điện Biên Phủ)....

b. Điện Biên Phủ có lợi thế để phát triển du lịch nhờ vào giá trị lịch sử, cách mạng của di tích chiến trường Điện Biên Phủ kết hợp với các lễ hội mang bản sắc của các dân tộc ở đây.

a)

Đ

b)

S

55.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội thành Bản Phủ, Lễ hội Hạn Khuổng....), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kí ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 điểm di tích thành phần. được Thủ tưởng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009. Các điểm di tích được nhiều du khách tham quan là đồi A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, cứ điểm Hồng Cúm, cứ điểm Him Lam, đồi Độc Lập, sân bay Mường Thanh (nay là Cảng hàng không Điện Biên Phủ)....

c. Các cứ điểm A1, C1, D1, C2 là nơi đã diễn ra những trận đánh quyết liệt giữa quân đội Việt Nam với đế quốc Mĩ năm 1954, hiện nay đã trở thành các điểm di tích thu hút nhiều khách tham quan

a)

Đ

b)

S

56.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội thành Bản Phủ, Lễ hội Hạn Khuổng....), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kí ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 điểm di tích thành phần. được Thủ tưởng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009. Các điểm di tích được nhiều du khách tham quan là đồi A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, cứ điểm Hồng Cúm, cứ điểm Him Lam, đồi Độc Lập, sân bay Mường Thanh (nay là Cảng hàng không Điện Biên Phủ)....

d. Việc phát triển du lịch ở Điện Biên Phủ không chỉ có tác dụng giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc mà còn giúp duy trì kí ức và bản sắc dân tộc.

a)

Đ

b)

S