wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Học Kỳ 2

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là văn minh

a)

Sông Hồng.

b)

Phù Nam.

c)

Sa Huỳnh.

d)

Trống đồng.

2.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Khu vực Trung bộ ngày nay.

c)

Khu vực Nam bộ ngày nay.

d)

Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

3.

Kinh tế chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là

a)

săn bản, hải lượm.

b)

nông nghiệp lúa nước.

c)

thương nghiệp.

d)

thủ công nghiệp.

4.

Bộ máy nhà nước Văn Lang Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống, đứng đầu lần lượt là

a)

Vua - Quan văn, quan vô - Lạc dân.

b)

Vua - Quý tộc, vương hầu - Bồ chính.

c)

Vua - Lạc hầu, Lạc tướng - Từ trường.

d)

Vua Lạc hầu, Lạc tướng - Bồ chính.

5.

Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác kim loại của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Trồng đồng Đông Sơn.

b)

Tiền đồng Óc Eo.

c)

Phù điêu Khương Mỹ.

d)

Tượng phật Đồng Dương.

6.

Địa bàn cư trú chủ yêu của cư dân Chăm-pa có thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Trung và Nam Trung bộ.

c)

Khu vực Nam bộ.

d)

Cư trú rải rác trên khắp cả nước.

7.

Nền văn minh Chămpa được phát triển dựa trên cơ sở

a)

văn hóa Đồng Nai.

b)

văn hóa Đông Sơn.

c)

văn hóa Sa Huỳnh.

d)

văn hóa Óc Eo.

8.

Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là

a)

phát triển thương nghiệp.

b)

nông nghiệp lúa nước.

c)

săn bản, hái lượm.

d)

trồng trọt, chăn nuôi.

9.

Trước khi tiếp nhận nền văn hóa từ bên ngoài, cư dân Chăm-pa có nền văn hóa bản địa nào sau đây?

a)

Các lễ hội truyền thống theo nghi thức Hồi giáo.

b)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ vạn vật.

c)

Nghệ thuật xây dựng các khu đền, tháp.

d)

Phát triển kinh tế thương nghiệp, hàng hải.

10.

Nền văn minh Phù Nam được phát triển dựa trên nền văn hóa

a)

Đồng Đậu.

b)

Sa Huỳnh.

c)

Đông Sơn.

d)

Óc Eo.

11.

Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phủ Nam là

a)

nông nghiệp.

b)

buôn bán.

c)

thủ công nghiệp.

d)

chăn nuôi, trồng trọt.

12.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phủ Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?

a)

Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Khu vực Nam bộ.

c)

Đồng bằng Sông Hồng.

d)

Trung bộ và Nam bộ.

13.

Đặc điểm chung của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam là

a)

hình thành bên lưu vực của các con sông lớn.

b)

có sự giao thoa giữa văn hóa bạn địa và bên ngoài

c)

chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.

d)

lấy phát triển thương nghiệp làm kinh tế chính.

14.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền văn minh Chămpa?

a)

Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.

b)

Có sự giao thoa giữa văn mình Trung Hoa và Ấn Độ.

c)

Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa Ấn Độ.

d)

Kết hợp giữa văn hóa Đại Việt với văn hóa Phủ Nam.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của nhà nước Văn Lang Âu Lạc?

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

Chịu ảnh hương từ các nền văn minh bên ngoài: Ấn Độ, Trung Hoa

c)

Sự tan rã của công xã nguyên thủy dẫn đến sự phân hóa xã hội.

d)

xuất phát từ nhu cầu đoàn kết phát triển kinh tế, chống ngoại xâm

16.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở

a)

điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

b)

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh Ấn Độ.

c)

hình thành dựa trên sự phát triển của nền văn hóa Sa Huỳnh.

d)

tiếp thu hoàn toàn những đặc trưng của văn minh Ấn Độ.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt có trong xã hội Văn Lang- Âu Lạc

a)

Hoạt động kinh tế chính là thương nghiệp.

b)

Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.

c)

Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen.

d)

Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn

18.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu của nền văn mình Chăm-pa?

a)

Xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế

b)

Xây dựng nhiều công trình theo kiến trúc Ấn Độ.

c)

Có đời sống vật chất và tinh thần phong phú.

d)

Có nền kinh tế nông nghiệp, thương nghiệp phát triển.

19.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ quốc gia Phú Nam có thương nghiệp phát triển?

a)

Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương nghiệp.

b)

Là quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.

c)

Chi phối nền thương mại hàng hải ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Sự phát triển của nông nghiệp và sản phẩm phụ nông nghiệp.

20.

Câu 20 Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Chăm-pa?

a)

Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.

b)

Hình thành trên cơ sở của nền văn hóa Sa Huỳnh.

c)

Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa.

d)

Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa.

21.

Câu 21: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam?

a)

Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh.

b)

Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển.

c)

Có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.

22.

Câu 22: Điểm giống nhau trong tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ trên lãnh thổ Việt Nam là gì?

a)

Là nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

b)

Là nhà nước theo thể chế chính trị quân chủ lập hiến.

c)

Đứng đầu nhà nước là vua, dưới là Lạc Hầu, Lạc tướng.

d)

Bộ máy nhà nước đạt đến đỉnh cao của chế độ phong kiên.

23.

Câu 23: Nhận xét nào sau đây là đúng về đặc điểm của các nền văn mình cổ trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.

b)

Chỉ có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.

c)

Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa bên ngoài

d)

Chỉ chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.

24.

Câu 24: Điểm giống nhau trong tổ chức xã hội của các quốc gia cổ trên trên lãnh thổ Việt Nam là gì?

a)

Gồm có vua, quan, quý tộc, dân thưởng.

b)

Chia làm hai giai cáp thông trị và vị trị

c)

Đứng đầu nhà nước là vua có mọi quyền hành.

d)

Gồm quý tộc, quan lại và bình dân.

25.

Nhận xét nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?

a)

Xây dựng bộ máy quân chủ chuyên chế đạt trình độ cao.

b)

Bộ máy nhà nước đảm bảo thực hiện quyền dân chủ.

c)

Bộ máy nhà nước sơ khai chưa thể hiện chủ quyền.

d)

Tổ chức đơn giản, sơ khai nhưng thể hiện được chủ quyền.

26.

Điểm chung trong hoạt động kinh tế của cư dân các quốc gia cổ đại trên lãnh thổ Việt Nam là

a)

lấy thương nghiệp làm hoạt động kinh tế chính.

b)

kinh tế đa dạng dựa trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

c)

có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

chỉ có hoạt động kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước.

27.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

Tạo nên sự tách biệt, đối lập trong truyền thống văn hóa Việt.

b)

Cô ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn hóa Trung Hoa.

c)

Tạo nên sự đa dạng, đặc trưng của truyền thống văn hóa Việt.

d)

Là cơ sở đề các nước Đông Nam Á xây dựng văn hóa hiện đại.

28.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là nền văn minh hình thành đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

b)

Phác họa và định hình bản sắc dân tộc, tránh nguy cơ bị đồng hóa.

c)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giảu mạnh nhất khu vực.

d)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn mình sau này.

29.

Điểm giống nhau về cơ sở hình thành của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam là

a)

đều chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.

b)

đều hình thành ở những vùng đất đai khô căn.

c)

đều chịu ảnh hưởng bởi văn minh Trung Hoa,

d)

xuất phát từ nhu cầu bảo vệ cuộc sống cộng đồng.

30.

Nhận xét nào sau là đúng về vai trò của nền văn minh Châm-pa đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là một bộ phân hình thành bản sắc văn hóa Việt Nam.

b)

Tạo nên sự tách biệt trong lịch sử văn hóa dân tộc.

c)

Cung cấp nguồn sử liệu quý giá cho lịch sử thế giới.

d)

Là cội nguồn của nền văn minh tiếp theo của dân tộc.

31.

Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

32.

Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?

a)

Triều Tiền Lý.

b)

Triều Ngô.

c)

Triều Lê.

d)

Triều Nguyễn.

33.

Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế

a)

Quân chủ lập hiến.

b)

Chiếm hữu nô lệ.

c)

Dân chủ chủ nô.

d)

Quân chủ chuyên chế.

34.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau dây?

a)

Thời Lý.

b)

Thời Trần.

c)

Thời Lê Sơ.

d)

Thời Hồ.

35.

Việc nhà Lý cho xây dựng dân Xã Tắc ở Thăng Long mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nhà nước coi trọng sản xuất nông nghiệp

b)

Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.

d)

Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp.

36.

Các xướng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là

a)

Cục bách tác.

b)

Quốc sử quán.

c)

Quốc từ giảm.

d)

Hàn lâm viện.

37.

Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là

a)

Cục bách tác.

b)

Quốc sử quán.

c)

Quốc từ giảm.

d)

Hàn lâm viện.

38.

Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

a)

Phố Hiến.

b)

Thanh Hà.

c)

Thăng Long.

d)

Hội An.

39.

Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.

b)

Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).

c)

Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.

d)

Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.

40.

"Tam giáo đồng nguyên" là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.

b)

Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.

c)

Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.

d)

Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.

41.

Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến là

a)

văn học nhà nước và văn học dân gian.

b)

văn học viết và văn học truyền miệng.

c)

văn học nhà nước và văn học tự do.

d)

văn học dân gian và văn học viết.

42.

Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống của dân tộc Việt Nam dưới triều đại phong kiến nào sau đây?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần.

c)

Lê sơ.

d)

Tây Sơn.

43.

Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám thể hiện chính sách nào sau đây trong triều đại phong kiến Việt Nam?

a)

Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.

b)

Ghi danh những anh hùng có công với nước.

c)

Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.

d)

Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.

44.

Khái niệm "dân tộc" trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào?

a)

Dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người.

b)

Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.

c)

Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.

d)

Dân tộc - tộc người và dân tộc - ngữ hệ

45.

Một trong những chính sách củng cố khối đại đoàn kết dân tộc của các triều đại phong kiến Việt Nam là

a)

gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc vùng biên giới.

b)

chia ruộng đất trong cả nước cho mọi tầng lớp nhân dân.

c)

xóa bỏ mọi tỏ thuế cho các dân tộc thiểu số ở miền núi

d)

luôn dùng quân sự buộc các tù trường miền núi thần phục.

46.

Truyền thuyết nào sau đây có nội dung giải thích về nguồn gốc, tổ tiên của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

Sơn Tinh - Thủy Tinh.

b)

Mị Châu - Trọng Thủy.

c)

Con Rồng cháu Tiên.

d)

Thánh Gióng.

47.

Ba nguyên tắc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong xây dựng và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay là

a)

bình đẳng, tự quyết và tương trợ nhau cùng phát triển.

b)

doàn kết, dân chủ và bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

bình đẳng, chủ quyền và quyền tự quyết của mỗi dân tộc

d)

đoàn kết, bình đẳng và tương trợ nhau cùng phát triển.

48.

Một trong những nội dung của nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam là

a)

các dân tộc tôn trọng và giúp đỡ nhau về mọi mặt.

b)

phát huy truyền thống đoàn kết trong lịch sử.

c)

các dân tộc Việt Nam đều có quyền ngang nhau.

d)

các dân tộc cùng nâng cao đời sống vật chất - tỉnh thần.

49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phươn Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bên bị của nền văn minh Văn Lang Âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc ta trên các lĩnh chính trị, kinh tế, văn hóa...tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xã lăng từ bên ngoài. Văn minh Đại Việt với những giá trị to lớn là một nguồn lực văn hóa, sức mạnh của dân Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối trì thức với cuộc sống, tr. 84-85)

a)

Văn minh Đại Việt thể hiện sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và văn hóa bên ngoài.

b)

Văn minh Đại Việt chứng tỏ nền văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át nền văn hóa truyền thống.

c)

Văn minh Đại Việt thể hiện nền văn hóa rực rỡ, phong phú, toàn diện và độc đáo.

d)

Văn minh Đại Việt khẳng định tỉnh thần quật khởi và sức lao động bên bị của nhân dân.

50.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. Năm 1075. Triều Lý cho mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài. Năm 1247, nhà Trần đặt lệ Tam khô cho những người đỗ đầu trong kì thi Đình. Từ năm 1463, dưới thời Lê sơ, cứ ba năm triều đình lại tổ chức Hương tại địa phương, thì Hội tại kinh thành. Năm 1484, triều đình đặt lệ xưởng danh và khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám.

a)

Triều Lý mở khoa thi đầu tiên vào thế kỉ XII.

b)

Người đứng đầu trong danh hiệu Tam khôi là Trạng nguyên.

c)

Nguyễn Hiền là trạng nguyên đầu tiên và cũng là trang nguyên nhỏ tuổi nhất của nước ta.

d)

Khắc bia tiến sĩ nhằm răn đe hiền tài

51.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Bữa ăn truyền thống của người Kinh thường bao gồm cơm, rau, cá, nước uống thường là nước đun với một số loại lá, hạt cây (chè, vối, ...). Ngoài ra, bữa ăn có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ thịt gia súc, gia cầm. Người Kinh đã sáng tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng, đa dạng về cách chế biến và thưởng thức, mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền. Ngày nay, thực đơn bữa ăn chính của các gia đình người Kinh đã đa dạng hơn.

Trang phục thường ngày của người Kinh gồm áo, quần (hoặc váy), kết hợp thêm một vài chi tiết phụ khác nhau như: mũ, khăn, giày, dép,... Người Kinh ưa thích dùng đồ trang sức như các loại vòng, nhẫn, dây chuyền, hoa tai,... bằng bạc hoặc vàng.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.93)

a)

Lương thực chính của người Kinh là lúa, ngô, cơm được nấu từ gạo tẻ, gạo nếp kết hợp với các món được chế biến từ các loại thịt.

b)

Thức ăn chính của người Kinh là thực phẩm được nhập khẩu từ các nước, được chế biến với loại gia vị và các loại rau củ theo mùa vụ.

c)

Trang phục của người Kinh đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, gắn liền với các trang phục là đồ trang sức bằng vàng hoặc bạc.

d)

Người Kinh và các đồng bào dân tộc đều mặc chung một loại trang phục, các trang sức đều làm từ đồng va đá.