NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Nguyên Tố và Chức Năng của ADN
Total questions: 55
Worksheet time: 57mins
Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên tố đa lượng?
Các nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01 % khối lượng cơ thể.
Các nguyên tố đa lượng chủ yếu tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
Các nguyên tố đa lượng chỉ có vai trò hoạt hóa các enzyme trong cơ thể.
Các nguyên tố đa lượng không có chức năng xây dựng nên cấu trúc tế bào.
Thiếu I có thể dẫn đến bệnh nào sau đây?
Bệnh loãng xương.
Bệnh thiếu máu.
Bệnh bướu cổ.
Bệnh béo phì.
Ở tế bào nhân sơ vùng nhân có chức năng nào sau đây
A. Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào và các tác nhân gây hại khác.
B. Đóng vai trò kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất.
C. Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa, đảm bảo duy trì hoạt động sống của tế bào
D. Mang thông tin di truyền quy định các đặc điểm của tế bào
Nguyên tố nào sau đây có thể tạo nên mạng "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào?
H.
C.
Mg.
O.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?
Nước là thành phần quan trọng trong tế bào và cơ thể sinh vật.
Nước là môi trường và nguyên liệu cho các phản ứng trong tế bào.
Nước là dung môi vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải trong tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sinh lí trong tế bào và cơ thể.
Chức năng của ADN là:
cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp protein.
truyền thông tin tới ribôxôm.
vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền.
Loại axit nucleic nào sau đây tham gia vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã?
tARN.
mARN.
rARN.
ADN.
Loại phân tử có chức năng truyền thông tin từ ADN tới ribôxôm và được dùng như khuôn tổng hợp nên protein là:
AND.
tARN.
mARN.
rARN.
Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi:
số vòng xoắn.
chiều xoắn.
số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các Nucleôtit.
tỷ lệ A + T / G + X.
Tính đa dạng và đặc thù của protein được quy định bởi:
số lượng các amino acid.
thành phần các amino acid.
trình tự sắp xếp các amino acid.
số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid.
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là:
thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
màng sinh chất, nhân, ribôxôm.
chất tế bào, ribôxôm, nhân.
Ở tế bào nhân sơ thành tế bào có chức năng nào sau đây
A. Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào và các tác nhân gây hại khác.
B. Đóng vai trò kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất.
C. Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa, đảm bảo duy trì hoạt động sống của tế bào
D. Mang thông tin di truyền quy định các đặc điểm của tế bào.
Bào quan duy nhất có ở tế bào nhân sơ là
Peroxisome
Lysosome
Ribosome
Bộ máy Golgi
Ở tế bào nhân sơ màng tế bào có chức năng nào sau đây
A. Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào và các tác nhân gây hại khác.
B. Đóng vai trò kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất.
C. Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa, đảm bảo duy trì hoạt động sống của tế bào.
D. Mang thông tin di truyền quy định các đặc điểm của tế bào.
Chức năng của thành tế bào thực vật là gì?
Bảo vệ, tạo hình dạng đặc trưng và tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào.
Tham gia hô hấp để bảo giúp tạo ra phân tử ATP cho các hoạt động sống của tế bào.
Tham gia giúp tổng hợp các chất hữu cơ để tích lũy năng lượng và xây dựng tế bào.
Sửa đổi, phân loại, đóng gói và vận chuyển các sản phẩm tổng hợp từ lưới nội chất đến các bào quan khác hay xuất ra ngoài.
Trong các loại tế bào sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào cơ tim
Tế bào xương
: Một nhà sinh học đã nghiền nát một mẫu mô thực vật sau đó đem li tâm để thu được một số bào quan. Các bào quan này hấp thu ánh sáng và giải phóng O2. Các bào quan này có nhiều khả năng là:
Lục lạp
Riboxom
Nhân
Ti thể
Chất di truyền của tế bào nhân sơ là phân tử DNA dạng
A. vòng kép, nằm ở vùng nhân, không có màng bao bọc.
B. thẳng kép, nằm ở vùng nhân, không có màng bao bọc.
C. vòng kép, nằm ở vùng nhân, có màng bao bọc.
D. thẳng kép, nằm ở vùng nhân, có màng bao bọc.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa lục lạp và ti thể?
A. Ti thể là bào quan có màng kép còn lục lạp là bào quan có màng đơn.
B. Ti thể có khả năng tổng hợp ATP còn lục lạp không có khả năng tổng hợp ATP.
C. Lục lạp có khả năng chuyển hóa quang năng còn ti thể không có khả năng này.
D. Lục lạp có chứa DNA và ribosome còn ti thể không có chứa DNA và ribosome.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Mang nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoại nhân
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng
Nhân có màng nhân bao bọc
Nhân chứa DNA dạng sợi
Bào quan được xem là "nhà máy năng lượng" của tế bào là
A. ti thể.
B. lục lạp.
C. lưới nội chất.
D. lysosome.
Các loài thực vật sống ở rừng ngập mặn có khả năng hấp thụ nước từ môi trường có nồng độ muối cao là bởi vì các loài thực vật này đã vận chuyển các chất tan từ môi trường vào trong không bào của tế bào rễ để tạo nên áp suất thẩm thấu cao. Nhờ đó, chúng hấp thụ nước được từ môi trường. Đọc những thông tin trên, em hãy xác định đây là hình thức vận chuyển nào?
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển thụ động.
Xuất bào.
Nhập bào.
Hình thức vận chuyển nhập bào là sự vận chuyển các chất:
vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
ra khỏi tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
đi vào và đi ra khỏi tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao.
Điểm khác nhau cơ bản của vận chuyển thụ động so với vận chuyển chủ động là:
ngược chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng.
cùng chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn năng lượng.
ngược chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn năng lượng.
cùng chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn năng lượng.
Các hình thức trao đổi chất qua màng sinh chất tiêu tốn năng lượng gồm:
vận chuyển chủ động, xuất bào, thẩm thấu.
vận chuyển chủ động, xuất bào, nhập bào.
vận chuyển chủ động, khuếch tán, nhập bào.
vận chuyển thụ động, xuất bào, khuếch tán.
Nguyên lý của sự thẩm thấu là:
nước di chuyển từ nơi có thế nước cao sang nơi có thế nước thấp hơn.
nước di chuyển từ nơi có ít phân tử nước sang nơi có nhiều phân tử nước hơn.
nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan cao sang nơi có nồng độ chất tan thấp hơn.
nước di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu cao sang nơi có áp suất thẩm thấu thấp hơn.
Trong môi trường nhược trương, tế bào động vật bị trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật thì bị trường lên mà không bị vỡ ra là do:
tế bào thực vật có lớp lạp.
tế bào thực vật có kích thước lớn.
tế bào thực vật có không bào trung tâm.
tế bào thực vật có thành tế bào cứng chắc.
Điểm khác nhau giữa hình thức xuất nhập bào với các hình thức vận chuyển chủ động khác là
A. có sự tiêu tốn năng lượng.
B. không có sự tiêu tốn năng lượng.
C. có sự tham gia của kênh protein.
D. có sự biến dạng của màng sinh chất.
Enzyme là chất xúc tác đặc hiệu vì:
mỗi enzyme thường xúc tác cho nhiều phản ứng.
mỗi enzyme thường xúc tác cho một phản ứng.
mỗi enzyme thường xúc tác cho hai phản ứng.
mỗi enzyme thường xúc tác cho ba phản ứng.
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyển liên kết với cơ chất của enzyme được gọi là:
trung tâm hoạt động.
phức hợp enzyme - cơ chất.
phức hợp enzyme - sản phẩm.
cofactor.
Enzyme có bản chất là
A. polysaccharide
B. protein
C. monosaccharide
D. phospholipid
Hoạt động đầu tiên trong cơ chế tác động của enzyme là:
tạo ra các sản phẩm trung gian.
tạo ra phức hợp enzyme – cơ chất.
giải phóng enzyme khỏi cơ chất.
tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Trung tâm hoạt động của enzyme có chức năng:
là nơi diễn ra sự vận động và đảm bảo cho enzyme vận động được.
liên kết với cơ chất, xúc tác làm biến đổi cơ chất tạo sản phẩm.
liên kết với sản phẩm cuối cùng của phản ứng.
là nơi enzyme được tổng hợp.
Cho các giai đoạn sau:
(1) Enzyme xúc tác biến đổi cơ chất để hình thành sản phẩm của phản ứng.
(2) Cơ chất liên kết với trung tâm hoạt động của enzyme bằng các liên kết yếu và tạo thành phức hệ enzyme – cơ chất.
(3) Sau khi phản ứng hoàn thành, sản phẩm rời khỏi enzyme, enzyme trở về trạng thái ban đầu và có thể sử dụng trở lại.
Trình tự sắp xếp đúng thể hiện cơ chế tác động của enzyme đến phản ứng mà nó xúc tác là
(1) → (2) → (3)
(1) → (3) → (2)
(2) → (1) → (3)
(2) → (3) → (1)
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng:
Thủy phân
Oxi hóa-khử
Tổng hợp
Lên men
Quá trình đường phân xảy ra ở:
Tế bào chất
Màng trong của ti thể
Nhân tế bào
Chất nền của ti thể
Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở:
Màng trong của ti thể
Màng ngoài của ti thể
Màng lưới nội chất trơn
Màng lưới nội chất hạt
Giai đoạn nào của hô hấp tế bào diễn ra ở màng trong ti thể?
Đường phân
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Chu trình Krebs
Biến đổi axit pyruvic thành acetyl-CoA
Quá trình hô hấp có ý nghĩa sinh học là:
Đảm bảo sự cân bằng O₂ và CO₂ trong khí quyển
Tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống cho tế bào và cơ thể
Thải các chất độc hại ra khỏi tế bào
Thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể
Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
Oxi, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, CO₂ và đường
CO₂, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Giai đoạn nào trong những giai đoạn sau trực tiếp sử dụng O₂:
Đường phân
Chu trình Krebs
Biến đổi axit pyruvic thành acetyl-CoA
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Các nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm lượng rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể vì:
chúng là thành phần cấu tạo không thể thiếu trong các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid, protein, carbohydrate, lipid.
chúng là vừa là nguyên liệu vừa là chất xúc tác cho mọi phản ứng hóa sinh xảy ra trong tế bào để duy trì sự sống.
chúng là thành phần cấu tạo nên các enzyme, giúp hoạt hóa các enzyme và nhiều hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của cơ thể.
chúng có vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.
Chọn các phát biểu sau: (1) Nước chiếm khoảng 70 – 90 % khối lượng tế bào. (2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào. (3) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày. (4) Phân tử nước liên kết với nhau và nhiều phân tử khác bằng liên kết hydrogen. Số phát biểu đúng khi nói về nước là:
1
2
3
4
Tại sao phân tử nước có tính phân cực?
Nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử H dẫn đến nguyên tử O mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một phần điện tích dương.
Nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử H dẫn đến nguyên tử H mang một phần điện tích âm và nguyên tử O mang một phần điện tích dương.
Nguyên tử H có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử O dẫn đến nguyên tử O mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một phần điện tích dương.
Nguyên tử H có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử O dẫn đến nguyên tử H mang một phần điện tích âm và nguyên tử O mang một phần điện tích dương.
Vì sao không nên bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh?
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến các tế bào trong rau củ không thực hiện được quá trình hô hấp tế bào dẫn đến rau củ bị hỏng nhanh.
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng dẫn đến phá vỡ hết các tế bào của rau quả.
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến các tế bào trong rau củ không thực hiện được quá trình oxy hóa dẫn đến rau củ bị hỏng nhanh.
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng dẫn đến co xoắn hết các tế bào của rau quả.
Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là hậu quả của đột biến thay thế amino acid glutamic acid ở vị trí số 6 thành valine trong một chuỗi polypeptide của hemoglobin, làm cho phân tử protein chuyển thành dạng chuỗi dài và thay đổi hình dạng hồng cầu. Trong trường hợp này, phân tử hemoglobin đã bị biến đổi về
A. cấu trúc bậc 1 và cấu trúc bậc 2.
B. cấu trúc bậc 2 và cấu trúc bậc 3.
C. cấu trúc bậc 3 và cấu trúc bậc 4.
D. tất cả các bậc cấu trúc không gian.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa DNA và RNA?
DNA thường gồm có 1 chuỗi polynucleotide, còn RNA thường gồm có 2 chuỗi polynucleotide.
Đường cấu tạo nên nucleotide của DNA là ribose, còn đường cấu tạo nên nucleotide của RNA là deoxyribose.
Base cấu tạo nên nucleotide của DNA là A, T, G, X, còn base cấu tạo nên nucleotide của RNA là A, U, G, X.
DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phần, còn RNA không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phần.
Tại sao DNA được gọi là vật chất di truyền chủ yếu trong sinh giới?Tại sao DNA được gọi là vật chất di truyền chủ yếu trong sinh giới?
A. Vì DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. Vì DNA có chức năng cung cấp và dự trữ năng lượng cho các hoạt động sống.
C. Vì DNA có chức năng xúc tác sinh học cho hầu hết các phản ứng sinh hóa
D. Vì DNA có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại sự nhiễm virus, vi khuẩn.
.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tế bào nhân sơ?
Tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ khoảng 0,5 – 10 μm.
Vật chất di truyền là phân tử DNA không có màng bao bọc.
Tế bào chất có hệ thống nội màng và khung xương tế bào.
Tế bào chất không chứa các bào quan có màng bao bọc.
Tại sao tế bào thực vật có khả năng quang hợp còn động vật không có khả năng này?
Vì tế bào thực vật có chứa bào quan lục lạp còn tế bào động vật không có loại bào quan này.
Vì tế bào thực vật có chứa thành tế bào còn tế bào động vật không có thành tế bào.
Vì tế bào thực vật có chứa không bào trung tâm còn tế bào động vật không có loại bào quan này.
Vì tế bào thực vật có chứa bào quan ti thể còn tế bào động vật không có loại bào quan này.
Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào?
Vì nhân chứa protein mang các gene mã hóa DNA tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Vì nhân chứa DNA mang các gene mã hóa protein tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Vì nhân chứa rRNA mang các gene mã hóa protein tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Vì nhân chứa RNA mang các gene mã hóa DNA tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Các chất thụ động được vận chuyển thụ động theo hình thức khuếch tán tăng cường là gì?
Các chất khí và các phân tử ưa nước.
Các chất khí và các phân tử kị nước
Các phân tử ưa nước và các ion.
Các phân tử kị nước và các ion
Khuếch tán tăng cường khác khuếch tán đơn giản ở điểm là
A. có tiêu tốn năng lượng ATP.
B. cần có protein vận chuyển.
C. khuếch tán trực tiếp qua lớp lipid kép.
D. vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
Tế bào phân giải glucose để giải phóng năng lượng theo hai con đường là
A. hô hấp tế bào và lên men.
B. lên men lactic và hô hấp kị khí.
C. lên men rượu và hô hấp kị khí.
D. lên men rượu và lên men lactic.
Cho các giai đoạn sau:
(1) Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs
(2) Đường phân
(3) Chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP
Trình tự sắp xếp đúng thể hiện các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
A. (1) → (2) → (3).
B. (1) → (3) → (2).
C. (2) → (1) → (3).
D. (2) → (3) → (1).
