wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinhbiokbt

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
a)
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
b)
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
c)
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
d)
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
2.
Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?
a)
Cánh chim và cánh bướm.
b)
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
c)
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
d)
Chân trước của mèo và cánh dơi.
3.
Kết luận nào sau đây không đúng
a)
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo
b)
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc.
c)
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau
d)
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng.
4.
Cơ quan tương tự là những cơ quan
a)
có cùng kiểu cấu tạo.
b)
có cấu trúc bên trong giống nhau.
c)
có cùng nguồn gốc.
d)
có cùng chức năng.
5.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
b)
Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.
c)
Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.
d)
Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.
6.
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ:
a)
Các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hóa từ một tổ tiên chung.
b)
Prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
c)
Các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
d)
Tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hóa hội tụ.
7.
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
a)
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
b)
Cánh dơi và tay người.
c)
Mang cá và mang tôm
d)
Cánh côn trùng và cánh chim.
8.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có đặc điểm sau
a)
được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên.
b)
có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện chức năng giống nhau.
c)
luôn có cùng vị trí tương ứng trên cơ thể.
d)
có hình thái bên ngoài giống nhau.
9.
Bằng chứng tiến hóa nào dưới đây là bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh giới?
a)
Bằng chứng tế bào học.
b)
Bằng chứng hóa thạch.
c)
Bằng chứng sinh học phân tử.
d)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

10.
Cấu trúc nào sau đây là cơ quan tương đồng với cánh của chim
a)
cánh của dơi.
b)
cánh của côn trùng.
c)
vây sống lưng của cá mập.
d)
cánh của bướm.
11.

Trong các bằng chứng sau đây, những bằng chứng nào được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

(1) Trong hoa đực của cây đu dủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy.

(2) Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng.

(3) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

(4) Xác sâu bọ trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách.

(5) Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

(6) Những đốt xương khủng long được tìm thấy trong các lớp đất đá.

a)
(2), (3), (6)
b)
(1), (4), (5).
c)
(1), (3), (4).
d)
(2), (4), (6).
12.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này với ADN của người. Kết quả thu được như sau

(tính theo tỉ lệ phần trăm giống nhau so với ADN của người):

Khỉ Rhesut 91,1%; Tinh tinh 97,6%; Khỉ Capuchin 84,2%; Vượn Gibbon 94,7%; Khỉ Vervet 90,5%.

Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

a)
Người – Tinh tinh - Vượn Gibbon - Khỉ Vervet - Khỉ Rhesut - Khỉ Capuchin.
b)
Người – Tinh tinh - Vượn Gibbon - Khỉ Rhesut - Khỉ Vervet - Khỉ Capuchin.
c)
Người – Tinh tinh - Khỉ Vervet - Vượn Gibbon - Khỉ Capuchin - Khỉ Rhesut.
d)
Người – Tinh tinh - Khỉ Rhesut - Vượn Gibbon - Khỉ Capuchin - Khỉ Vervet.
13.
Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
a)
thường biến
b)
biến dị cá thể.
c)
đột biến.
d)
biến dị tổ hợp.
14.
Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
a)
Cá thể.
b)
Quần thể.
c)
Giao tử.
d)
Nhiễm sắc thể.
15.
Theo Đacuyn quá trình nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật:
a)
Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong một thời gian dài.
b)
Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển của cá thể và của loài.
c)
Sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
d)
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
16.
Theo học thuyết tiến hóa của Đacuyn cơ chế nào dưới đây là cơ chế chính của quá trình tiến hóa của sinh giới
a)
Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
b)

Sự di truyền các đặc tính thu dược trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

c)
Sự thay đổi của ngoại cảnh thường xuyên không đồng nhất dẫn đến sự biến đổi dần dà và liên tục của loài.
d)
Sự tích lũy các biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định.
17.
Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn:
a)
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
b)
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
c)
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
d)
Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải.
18.
Đóng góp quan trọng của học thuyết Đacuyn là:
a)
phát hiện vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của các loài sinh vật.
b)
chứng minh rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp.
c)
đề xuất khái niệm biến dị và nêu lên tính vô hướng của biến dị.
d)
phát hiện vai trò sáng tạo của CLTN và CLNT.
19.
Theo quan niệm của Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gianv
a)
không có loài nào bị đào thải.
b)
dưới tác dụng của mỗi điều kiện môi trường sống hay tập quán hoạt động ở động vật.
c)
dưới tác dụng của CLTN theo con dường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung.
d)
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa.
20.
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết của Đacuyn là
a)
chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
b)
chưa giải thích về cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
c)
chưa đi sâu vào con đường hình thành loài.
d)
chưa làm rõ tổ chức của loài sinh học.
21.
Khái niệm biến dị cá thể theo Đacuyn:
a)
Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản, theo những hướng không xác định, là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa.
b)
Sự tái tổ hợp lại các gen trong quá trình di truyền do hoạt động sinh sản hữu tính.
c)
Do sự phát sinh các đột biến trong quá trình sinh sản.
d)
Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản, theo những hướng xác định, là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa.
22.
Theo quan niệm hiện đại, tần số alen trong quần thể có thể thay đổi nhanh chóng do nguyên nhân
a)
đột biến gen phát sinh các alen mới.
b)
tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
c)
môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định
d)
các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên.
23.

Cho biết một số vai trò của các nhân tố đối với quá trình tiến hóa như sau:

(1) Làm phát sinh alen mới.

(2) Làm trung hòa các đột biến có hại.

(3) Làm phát tán nguồn nguyên liệu sơ cấp trong quần thể.

(4) Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.

(5) Giúp định hướng quá trình tiến hóa.

Vai trò của giao phối ngẫu nhiên là:

a)
(1), (3), (4).
b)
(2), (3), (4).
c)

(3), (4), (5).

d)
(1), (2), (4).
24.
Khẳng định nào sau đây không đúng?
a)
Di - nhập gen không làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể.
b)
Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
c)
Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
d)
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên tần số tương đối của các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.
25.
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
a)
làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng nhất định.
b)
làm tăng tính đa dạng của quần thể.
c)
không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.
d)
làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và làm giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
26.
Hiện tượng nào sau đây minh họa cho sự di nhập gen?
a)
Một nhóm người ra khai hoang và định cư lại ở một hòn đảo mới hình thành.
b)
Các gen tương ứng đổi chỗ cho nhau thông qua trao đổi chéo trong giảm phân.
c)
Gió mang hạt phấn từ quần thể này sang quần thể khác cùng loài và có sự giao phấn xảy ra.
d)
Một trận động đất tạo thành một hẻm núi, phân chia quần thể chuột đồng thành hai phần.
27.

Cho các thông tin như sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên không tác động với từng gen riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gen.

(2) Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động tới từng cá thể riêng rẽ mà tác động đối với toàn bộ quần thể.

(3) Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật.

(4) Làm rõ vai trò của chọn lọc tự nhiên theo khía cạnh là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.

Thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển quan niệm về chọn lọc tự nhiên của Đacuyn ở những điểm nào?

a)

1, 3, 4.

b)
2, 3, 4.
c)
1, 2, 3.
d)
1, 2, 4.
28.
Một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa là
a)
làm cho tần số các alen của mỗi gen biến đổi theo một hướng xác định.
b)
tạo ra vô số các biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
c)
tạo ra các alen mới qua đó làm phong phú vốn gen của quần thể.
d)
làm tăng tần số các kiểu gen đồng hợp, giảm tần số các kiểu gen dị hợp trong quần thể.
29.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về nhân tố tiến hoá?
a)
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm cho tần số alen thay đổi theo một hướng xác định.
b)
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
c)
Đột biến gen làm thay đổi tần số alen không đáng kể.
d)
Nhân tố tiến hóa làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
30.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị diễn ra tiến hóa nhỏ là
a)
quần xã.
b)

cá thể.

c)
quần thể.
d)
loài
31.
Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị phân loại trên loài.
b)
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp.
c)
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian tương đối ngắn
d)
Quá trình tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
32.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
a)
sự phân hoá khả năng sống và khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể.
b)
sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
c)
sự phát triển và sinh sản của các cá thểcó kiểu gen khác nhau trong quần thể.
d)
sự củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại.
33.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật
a)
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.
b)
Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.
c)
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
d)
Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
34.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

(conflicting)

a)
Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
b)
Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
c)
Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
d)
Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
35.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố quy định nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa là
a)
quá trình chọn lọc tự nhiên.
b)
quá trình đột biến.
c)
quá trình giao phối.
d)
các cơ chế cách li.
36.
Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?
a)
Giao phối ngẫu nhiên
b)
Các yếu tố ngẫu nhiên.
c)
Chọn lọc tự nhiên.
d)
. Đột biến.
37.
Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật:v
a)
Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen.
b)
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
c)
Đột biến và di – nhập gen.
d)
Di – nhập gen.
38.

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Giao phối ngẫu nhiên.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.

(5) Đột biến.

(6) Di – nhập gen.

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

a)
(1), (2), (4), (5).
b)
(2), (4), (5), (6).
c)
(1), (4), (5), (6).
d)
(1), (3), (4), (5)
39.
Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là
a)
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
b)
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
c)
biến dị tổ hợp.
d)
đột biến gen.
40.
Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số tương đối của các alen thuộc một gen là
a)
đột biến.
b)
giao phối không ngẫu nhiên.
c)
di – nhập gen
d)
chọn lọc tự nhiên.
41.
Tác động của chọn lọc sẽ làm giảm tần số một loại alen khỏi quần thể nhưng rất chậm là
a)
chọn lọc chống lại thể đồng hợp
b)
chọn lọc chống lại thể dị hợp.
c)
chọn lọc chống lại alen lặn.
d)
chọn lọc chống lại alen trội.
42.
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
a)
làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
b)
không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.
c)
luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
d)
luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
43.
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
a)
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
b)
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
c)
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
d)
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.
44.
Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
a)
đột biến.
b)
di nhập gen.
c)
các yếu tố ngẫu nhiên.
d)
giao phối không ngẫu nhiên.
45.
Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
b)
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
c)
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
d)
Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
46.

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là

a)
(1) và (3).
b)
(2) và (4).
c)
(3) và (4).
d)
(2) và (5).
47.
Hiện tượng nào sau đây minh họa cho sự di nhập gen?
a)
Một nhóm người ra khai hoang và định cư lại ở một hòn đảo mới hình thành.
b)
Các gen tương ứng đổi chỗ cho nhau thông qua trao đổi chéo trong giảm phân.
c)
Gió mang hạt phấn từ quần thể này sang quần thể khác cùng loài và có sự giao phấn xảy ra.
d)
Một trận động đất tạo thành một hẻm núi, phân chia quần thể chuột đồng thành hai phần.
48.
Khẳng định nào sau đây không đúng?
a)
Di - nhập gen không làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể.
b)
Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
c)
Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
d)
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên tần số tương đối của các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.
49.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là
a)
đột biến gen.
b)
biến dị tổ hợp.
c)
thường biến
d)
đột biến nhiễm sắc thể.
50.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là
a)
biến dị tổ hợp
b)
thường biến.
c)
đột biến gen.
d)
đột biến nhiễm sắc thể.
51.
Khi nói về nhân tố di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Di – nhập gen luôn làm tăng tần số alen trội của quần thể.
b)
Sự phát tán hạt phấn ở thực vật chính là một hình thức di – nhập gen.
c)
Di – nhập gen luôn mang đến cho quần thể những alen có lợi.
d)
Di – nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
52.
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
a)
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
b)
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
c)
ngăn cản con lai hình thành giao tử.
d)
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
53.
Trường hợp nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?
a)
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng nên thường không giao phối với nhau.
b)
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.
c)
Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không giao phối với nhau.
d)
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không giao phối với nhau.
54.
Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
a)
Trong tự nhiên, loài sáo mỏ đen không giao phối với loài sáo mỏ vàng. Khi nuôi nhốt chung trong một lồng lớn thì người ta thấy hai loài này giao phối với nhau nhưng không sinh con.
b)
Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.
c)
Voi châu Phi và voi châu Á phân bố ở hai khu vực khác nhau nên không giao phối với nhau.
d)
Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau.
55.
Trên cánh đồng, người ta trồng xen giữa ngô và đỗ, mặc dù chúng ra hoa vào cùng một thời điểm nhưng hạt phấn của ngô không thụ phấn cho nhụy của đỗ. Đây là một ví dụ về
a)
giao phối không ngẫu nhiên.
b)
cách li cơ học.
c)
cách li tập tính.
d)
giao phối có lựa chọn.
56.
Hai quần thể sống trong một khu vực địa lí nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì khác nhau về cơ quan sinh sản. Đây là dạng cách li nào?
a)
Cách li tập tính.
b)
Cách li sau hợp tử.
c)
Cách li cơ học.
d)
Cách li thời gian.
57.
Hình thành loài bằng con đường địa lí xảy ra đối với
a)
các loại thực vật.
b)
vi sinh vật.
c)
động vật phát tán nhanh.
d)
động vật và thực vật phát tán nhanh.
58.
Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở
a)
thực vật và động vật ít di động xa.
b)
động vật bậc cao và vi sinh vật.
c)
vi sinh vật và thực vật.
d)
thực vật và động vật bậc cao.
59.
Trong các con đường hình thành loài mới, con đường tạo ra kết quả nhanh nhất là hình thành loài bằng
a)
lai xa và đa bội hoá.
b)
cách li tập tính.
c)
cách li địa lí.
d)
cách li sinh thái.
60.
Một loài thực vật được hình thành do dị đa bội từ loài bố có 2n = 8 NST và loài mẹ có 2n= 16 NST thì loài mới này có bộ NST (2n) bằng bao nhiêu?
a)
24 NST.
b)
36 NST.
c)
48 NST.
d)
72 NST.
61.
Loài lúa mì (Triticum aestivum) có bộ nhiễm sắc thể 6n = 42 được hình thành bằng cơ chế
a)
cách li địa lí.
b)
cách li sinh thái.
c)
cách li tập tính.
d)
lai xa kèm đa bội hoá.
62.
Ở Bắc Mỹ, vùng phân bố địa lý của loài chồn hôi đốm phương đông (Spilogale poturius) và loài chồn hôi đốm phương tây (Spilogale gracilis) chồng lấn lên nhau, loài S. poturius giao phối vào cuối đông nhưng loài S. gracilis lại giao phối vào cuối hè. Đây là ví dụ về dạng cách li
a)
nơi ở.
b)
thời gian.
c)
tập tính.
d)
cơ học.
63.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.

(2) Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.

(3) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.

(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.

(5) Hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

(6) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản.

a)
(1), (5).
b)
(2), (4).
c)
(3), (4).
d)
(3), (5).
64.
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
b)
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
c)
Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.
d)
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
65.

Cách li trước hợp tử gồm những trường hợp nào sau đây?

(1) Cách li nơi ở (cách li sinh cảnh) (2) Cách li cơ học

(3) Cách li địa lý (4) Cách li mùa vụ (cách li thời gian) (5) Cách li tập tính

a)
1,2, 4,5
b)
1,3,4, 5
c)
1,2,3
d)
2, 3, 4,5
66.
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở
a)
vi khuẩn.
b)
động vật.
c)
thực vật.
d)
nấm.
67.
Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới
a)
bằng cách li sinh thái.
b)
bằng lai xa và đa bội hóa.
c)
bằng tự đa bội.
d)
bằng cách li địa lí.
68.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, động vật và thực vật lên cạn ở
a)
kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.
b)
kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
c)
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
d)
kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh.
69.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát khổng lồ phát triển cực thịnh ở
a)
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
b)
kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
c)
kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh.
d)
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
70.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở kỉ nào sau đây?
a)
Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
b)
Kỉ Đệ tứ thuộc đại Tân sinh.
c)
Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
d)
Kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
71.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.
b)
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật.
c)
Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
d)
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
72.
Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:
a)
N2, NH3, H2 và hơi nước.
b)
CH4, NH3, H2 và hơi nước.
c)
CH4, CO2, H2 và hơi nước.
d)
CH4, CO, H2 và hơi nước.
73.
Năm 1953, S.Milơ (S.Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axít amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh
a)
các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của Trái Đất.
b)
các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.
c)
các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất bằng con đường tổng hợp sinh học.
d)
ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên.
74.
Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên trái đất
a)
Sự xuất hiên sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.
b)
Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hóa hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.
c)
Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học.
d)
Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên trái đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học.
75.

Quá trình từ chất hữu cơ → dạng sống đầu tiền thuộc giai đoạn tiến hóa nào?

a)
Tiến hóa hóa học.
b)
Tiến hóa tiền Sinh học.
c)
Tiến hóa hậu Sinh học.
d)
Tiến hóa Sinh học.
76.
S. Miller đã tiến hành thí nghiệm vào năm 1953 nhằm chứng minh quá trình nào sau đây?
a)
Tiến hóa hóa học.
b)
Tiến hóa tiền Sinh học.
c)
Tiến hóa hậu Sinh học.
d)
Tiến hóa Sinh học.
77.
Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên trái đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là
a)
ADN và sau đó là ARN.
b)
ARN và sau đó là ADN.
c)
Prôtêin và sau đó là ADN.
d)
Prôtêin và sau đó là ARN.
78.
Trong quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, thứ tự xảy ra các giai đoạn tiến hóa là
a)
Tiến hóa hóa học → Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa sinh học.
b)
Tiến hóa hóa học → Tiến hóa sinh học → Tiến hóa tiền sinh học.
c)
Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa sinh học → Tiến hóa hóa học.
d)
Tiến hóa sinh học → Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa hóa học.
79.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
a)
các tế bào sơ khai
b)
các tế bào nhân thực
c)
các đại phân tử hữu cơ
d)
các giọt côaxecva
80.
Dựa vào những biến cố lớn về khí hậu, địa chất và các hóa thạch điển hình, người ta chia lịch sử phát triển của sự sống trải qua các đại lần lượt là:
a)

Cổ sinh → Thái cổ → Trung sinh → Nguyên sinh → Tân sinh.

b)

Cổ sinh → Thái cổ → Nguyên sinh → Trung sinh → Tân sinh.

c)

Thái cổ → Cổ sinh → Trung sinh → Nguyên sinh → Tân sinh.

d)

Thái cổ → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh.

81.
Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất thuộc đại nào?
a)
Thái cổ.
b)
Nguyên sinh.
c)
Cổ sinh.
d)
Trung sinh.
82.
Tảo xuất hiện vào đại nào?
a)
Thái cổ.
b)
Nguyên sinh.
c)
Cổ sinh.
d)
Trung sinh.
83.
Các ngành động vật xuất hiện vào đại nào?
a)
Thái cổ.
b)
Nguyên sinh.
c)
Cổ sinh.
d)
Trung sinh.
84.
Loài người xuất hiện vào đại nào?
a)
Jura
b)
Kreta
c)
Đệ tam
d)
Đệ tứ
85.
Thực vật phát sinh vào kỉ nào của Đại cổ sinh?
a)
Cambri.
b)
Đêvôn.
c)
Silua.
d)
Ocđôvic.
86.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở
a)
kỉ đệ tam thuộc đại tân sinh.
b)
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
c)
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
d)
kỉ Pecmi thuộc đại cổ sinh.
87.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên trái đất, dương xỉ phát triển mạnh ở
a)
kỉ Silua thuộc đại cổ sinh.
b)
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
c)
kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại cổ sinh.
d)
kỉ Krêra (phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.
88.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở
a)
kỉ Krêra (phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.
b)
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
c)
kỉ đệ tam (thứ ba) thuộc đại tân sinh.
d)
kỉ đệ tứ (thứ tư) thuộc đại tân sinh.
89.
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
a)
kỉ đệ tam (thứ ba) thuộc đại tân sinh.
b)
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
c)
kỉ Krêra (phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.
d)
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
90.
Chim và thú được phát sinh ở kỉ và đại nào?
a)
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
b)
kỉ Krêra (phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.
c)
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
d)
kỉ đệ tam (thứ ba) thuộc đại tân sinh.
91.
Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là
a)
biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định.
b)
đi bằng hai chân, hai tay tự do, dáng đứng thẳng.
c)
sọ não lớn hơn sọ mặt, não to, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn.
d)
biết giữ lửa và dùng lửa để nấu chín thức ăn.
92.
Phát biểu nào dưới đây về sự phát sinh và phát triển của loài người là không đúng?
a)
Ngày nay mặc dù các quy luật sinh học đặc trưng cho động vật có vú vẫn phát huy tác dụng đối với con người nhưng xã hội loài người phát triển dưới tác dụng chủ đạo của các quy luật xã hội.
b)
Nhân tố sinh học đã từng đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn vượn người hoá thạch nhưng sau đó yếu dần.
c)
Con người thích nghi với môi trường chủ yếu bằng những biến đổi hình thái, sinh lí trên cơ thể, bằng sự phân hoá và chuyên hoá các cơ quan.
d)
Nhân tố xã hội bắt đầu có tác dụng từ giai đoạn người tối cổ, càng về sau càng mạnh mẽ và đóng vai trò chủ đạo trong sự phát triển loài người.
93.
Các bằng chứng hoá thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài
a)
Homo erectus.
b)
Homo sapien.
c)
Homo neanderthalensis.
d)
Homo habilis.
94.
Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người?
a)
Chữ viết và tư duy trừ tượng.
b)
Các cơ quan thoái hóa (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khóe mắt).
c)
Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.
d)
Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và động vật có xương sống.
95.
Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
a)
sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
b)
khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
c)
khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
d)
thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
96.
Loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác, vì loài người
a)
có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí.
b)
đã biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định.
c)
có hệ thần kinh rất phát triển.
d)
có hoạt động tư duy trừu tượng.
97.
Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là
a)
biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định.
b)
đi bằng hai chân, hai tay tự do, dáng đứng thẳng.
c)
sọ não lớn hơn sọ mặt, não to, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn.
d)
biết giữ lửa và dùng lửa để nấu chín thức ăn.