Font size
WorksheetsBÀI TẬP VỀ QUẢN LÝ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Thông tin dùng trong bài toán quản lí phải:
A. chính xác, kết quả xử lí thông tin phải đáng tin cậy để giúp có được quyết định đúng đắn, hợp lí.
B. phổ biến, dùng xuyên suốt từ năm này qua năm khác.
C. thay đổi thường xuyên mỗi năm để tránh thông tin bị lạch cậu, không theo kịp xu thế mới.
D. không được thay đổi do thông tin phản ánh hoạt động của công ty trong nhiều năm, dễ dẫn đến sai số khi cần thống kê, báo cáo.
Việc quản lí của một tổ chức gắn liền với:
A. hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức đó.
B. những dữ liệu phản ánh thông tin về hoạt động của tổ chức đó.
C. quyết định của người quản lí tổ chức đó.
D. công cụ hỗ trợ cho công việc của tổ chức đó.
Xử lí thông tin trong bài toán quản lí gồm các công việc nào sau đây?
A. Thu gom thông tin, tạo lập hồ sơ, sắp xếp và lưu trữ.
B. Tạo lập hồ sơ, sắp xếp hồ sơ và lưu trữ.
C. Tạo lập hồ sơ, cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin.
D. Thu gom thông tin, tạo lập hồ sơ và lưu trữ.
Các công việc cần thực hiện khi tạo lập hồ sơ gồm:
A. xác định đối tượng cần tạo cấu trúc hồ sơ, sắp xếp và lưu trữ chúng theo cấu trúc đã xác định.
B. xác định cấu trúc hồ sơ, thu thập, tập hợp thông tin và lưu trữ chúng theo cấu trúc đã xác định.
C. xác định thông tin cần lưu trữ, tập hợp thông tin và lưu trữ chúng vào bộ nhớ sao cho có thể truy cập bất cứ lúc nào, bất cứ địa điểm nào.
D. xác định chủ thể cần quản lí, xác định cấu trúc hồ sơ, thu thập, tập hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ chúng theo cấu trúc đã xác định.
Khi tạo lập hồ sơ cho mỗi bài toán quản lí phải:
A. xác định rõ các tiêu chí lưu trữ, đồng thời khi nhập liệu phải chính xác.
B. xác định đầy đủ những dữ liệu cần được lưu trữ, đồng thời dữ liệu nhập vào phải chính xác.
C. tìm hiểu cần nhập bao nhiêu dữ liệu để tính toán khả năng lưu trữ của máy tính.
D. khảo sát thực địa các dữ liệu cần lưu trữ, đồng thời tìm hiểu cách tổ chức dữ liệu trong máy tính.
Mục đích của việc khai thác thông tin là:
A. để bàn giao thông tin của tổ chức này cho tổ chức khác.
B. để kiểm tra tình hình hoạt động của tổ chức trong năm khi cần
C. để báo cáo với cấp trên.
D. để phục vụ kịp thời cho công tác quản lí.
Tên của mỗi cột trong bảng cho biết điều gì?
A. Tên của mỗi cột trong bảng cho biết nghĩa mỗi hàng trong bảng
B. Tên của mỗi cột trong bảng cho biết mục tiêu của việc tạo bảng
C. Tên của mỗi cột trong bảng dùng để phân biệt bảng này với bảng khác.
D. Tên của mỗi cột trong bảng cho biết ý nghĩa dữ liệu ở các ô thuộc cột đó
Dựa vào đâu ta biết ý nghĩa mỗi hàng trong bảng?
A. Tên bảng cùng với tên cột
B. Tên cột cùng với tên hàng
C. Tên bảng cùng với tên hàng
D. Tên bảng và nội dung dữ liệu chứa trong bảng
Mỗi hàng trong bảng của CSDL quan hệ được gọi là:
A. trường
B. bản ghi
C. ràng buộc toàn vẹn về dữ liệu
D. khoá của bảng.
Mỗi cột trong bảng của CSDL quan hệ được gọi là:
A. ràng buộc toàn vẹn về dữ liệu.
B. bản ghi
C. trường
D. khoá của bảng.
Các thao tác cập nhật dữ liệu của một bảng gồm:
A. thiết kế bảng, tạo quan hệ giữa các bảng.
B. nhập dữ liệu cho bảng, thiết kế bảng.
C. thêm, sửa, xoá cấu trúc bảng
D. thêm, sửa, xoá dữ liệu của bảng.
Chọn đáp án đúng. Cập nhật dữ liệu của một bảng:
A. không làm thay đổi cấu trúc của bảng
B. sẽ ảnh hưởng đến thiết kế ban đầu của bảng vì thế nên cân nhắc trước khi cập
nhật.
C. là xoá một record trong bảng nên phải suy nghĩ kỹ trước khi thực hiện.
D. sẽ làm thay đổi quan hệ giữa các bảng
Chọn phát biểu SAI khi nói về biểu mẫu cho xem dữ liệu:
A. Biểu mẫu chỉ hiển thị dữ liệu người dùng cần hoặc được phép xem.
B. Biểu mẫu hiển thị tên các bản ghi theo thứ tự sắp xếp của một trường nào
đó.
C. Cho phép người dùng chỉnh sửa thông tin trên đó
D. Biểu mẫu cho xem dữ liệu được lọc theo một tiêu chí nào đó hoặc có thể lọc dần nhiều bước.
Mục đích của việc lưu trữ và cập nhật dữ liệu là gì?
Để hỗ trợ cho mọi người ra quyết định đúng đắn liên quan đến công việc của họ.
Để người quản lí cơ sở dữ liệu có thể tìm kiếm dữ liệu dễ dàng.
Để việc tìm kiếm dữ liệu dễ dàng và nhanh chóng.
Để khai thác thông tin, phục vụ cho việc điều hành công việc và ra quyết định của người quản lí.
Tại sao cần phải cập nhật dữ liệu được lưu trữ?
Cần phải cập nhật dữ liệu được lưu trữ để phục vụ cho việc trích xuất dữ liệu.
Cần phải cập nhật dữ liệu được lưu trữ để người quản lí có thông tin về tổ chức của họ.
Cần phải cập nhật dữ liệu được lưu trữ để phản ánh kịp thời những thay đổi diễn ra trên thực tế.
Cần phải cập nhật dữ liệu được lưu trữ để kiểm tra và xoá bỏ những dữ liệu dư thừa.
Với người dùng thì hệ quản trị CSDL là:
mộthệthốngchươngtrìnhgiúpngườidùngtươngtácvớiCSDL.
phầnmềmgiúpngườidùngtạolậpCSDL.
là phầnmềm không thểthiếukhilàmviệcvới máytính.
mộthệthốngcácứngdụngphụcvụchocôngviệccủangườidùng.
Hệ CSDL của một đơn vị là tập hợp gồm:
CSDL của đơn vị, hệ quản trị CSDL và hệ thống chương trình truy cập được dữ liệu.
Hệ quản trị CSDL, các phần mềm ứng dụng và các công cụ kiểm soát lỗi dữ liệu.
CSDL, các công cụ kiểm soát lỗi và phần mềm hệ thống.
CSDL của đơn vị, hệ quản trị CSDL và các phần mềm ứng dụng có giao diện tương tác với CSDL đáp ứng được nhu cầu quản lí của đơn vị đó.
Với CSDL thì hệ quản trị CSDL là:
làcôngcụđểquảnlíCSDL.
hệthốngchươngtrìnhcócơchếkiểmsoátdữliệu.
hệthốngchươngtrìnhtruycậpđượcdữliệu,cócơchếkiểmsoátnhằmđảmbảotính đúng đắn cho mỗi thaotác cậpnhật vàkhaithác dữliệu.
hệthốngchươngtrìnhtruycậpđượcdữliệuvàgiúpCSDLquảnlícáctươngtáckhi cần.
Hệ quản trị CSDL là:
phầnmềmcungcấpmôitrườngthuậnlợivàhiệuquảđểtạolập,lưutrữvàkhaithác dữliệucủa CSDL.
phầnmềmcungcấpmôitrườngđểtạoCSDL.
hệđiềuhành.
là phầnmềmquản lí mọihoạtđộngcủa máytính.
Khai thác thông tin trong bài toán quản lí thì việc thống kê là làm gì?
Thống kê là việc kiểm, đếm có bao nhiêu hồ sơ đưa lưu trữ
Thống kê là việc gom các dữ liệu liên quan nhau về cùng một nơi lưu trữ để dễ quản lí
Thống kê là khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin không có sẵn trong hồ sơ
Thống kê là công việc bắt buộc phải làm hàng ngày đối với việc khai thác thông tin trong bài toán quản lí
Ràng buộc toàn vẹn dữ liệu để làm gì?
Để đảm bảo dữ liệu lưu trữ không bị thiếu.
Để đảm bảo tính xác định và đúng đắn của dữ liệu.
Để đảm bảo CSDL thiết kế đúng yêu cầu củatổ chức.
Để người dùng có thể truy cập dữ liệu dễ dàng.
CSDL là:
tậphợpdữliệu,cáchtổchứcdữliệu,cáchtruyxuấtvàcáchcậpnhậtdữliệucủamột tổchức.
tậphợptấtcảcácthôngtinliênquanđếnhoạtđộngcủamộttổchức.
tậphợphồsơdữliệulàmcơsởchoviệcquảnlícáchoạtđộngcủamộttổchức,được số hoá để máytính truy cập, cập nhật và xử lí.
tậphợpcácthànhphần:máytính,conngườivàthôngtin.
Cập nhật dữ liệu gồm các thao tác nào?
Xác định chủ thể cần quản lí, thêm chủ thể, xóa chủ thể.
Thêm dữ liệu, sử dụng dữ liệu và xoá dữ liệu.
Thêm dữ liệu, sử dụng dữ liệu và cập nhật dữ liệu.
Thu thập, cập nhật thông tin từ nhiều nguồn khác nhau sau đó lưu trữ chúng để dùng khi cần.
Chọn đáp án đúng. Cập nhật dữ liệu của một bảng:
không làm thay đổi cấu trúc của bảng.
sẽ ảnh hưởng đến thiết kế ban đầu của bảng vì thế nên cần nhắc trước khi cập nhật.
là xóa một record trong bảng nên phải suy nghĩ kỹ trước khi thực hiện.
sẽ làm thay đổi quan hệ giữa các bảng.
Hệ CSDL của một đơn vị là tập hợp gồm:
CSDL của đơn vị, hệ quản trị CSDL và hệ thống chương trình truy cập được dữ liệu.
Hệ quản trị CSDL, các phần mềm ứng dụng và các công cụ kiểm soát lỗi dữ liệu.
CSDL
Hệ quản trị CSDL là phần mềm giúp:
tạolậpCSDLcủamột tổchức.
khaithácthôngtintrongCSDL.
chomáytínhhoạtđộnghiệuquảvàổnđịnhhơn.
tạolập,cậpnhậtCSDLvàkhaithácthôngtintrongCSDL.
dữ liệu của một bảng gồm:
thiết kế bảng, tạo quan hệ giữa các bảng.
nhập dữ liệu cho bảng, thiết kế bảng.
thêm, sửa, xóa cấu trúc bảng.
thêm, sửa, xóa dữ liệu của bảng.
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp thông tin của một tổ chức được lưu trữ trên máy tính
Tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí để phục vụ cho hoạt động của một đơn vị nào đó
Tập hợp dữ liệu, cách tổ chức dữ liệu, cách truy xuất và cách cập nhật dữ liệu của một tổ chức
Tập hợp dữ liệu được tổ chức trên máy tính sao cho giúp ích hoạt động của một đơn vị nào đó
CSDL quan hệ là:
Một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau.
Nơi lưu trữ CSDL.
Nơi lưu trữ dữ liệu của một cơ quan, tổ chức.
Là hệ thống chương trình giúp người dùng tương tác với CSDL.
Khai thác thông tin trong bài toán quản lí thì việc lập báo cáo là làm gì?
Lập báo cáo là sắp xếp dữ liệu được rút ra để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc theo một số yêu cầu cụ thể
Lập báo cáo là việc trích xuất ra một số dữ liệu đã lưu trữ để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc theo một số yêu cầu cụ thể trong quản lí
Lập báo cáo là công việc của người quản lí trong tổ chức
Lập báo cáo là sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp dữ liệu được rút ra để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc theo một số yêu cầu cụ thể trong quản lí
Truy vấn CSDL là:
thêm, sửa, xoá dữ liệu của một bảng bất kỳ trong CSDL.
để kiểm tra xem CSDL đã nhập đủ dữ liệu hay chưa.
khai thác một CSDL bằng việc tìm kiếm dữ liệu và kết xuất ra thông tin cần tìm.
công việc của người thiết kế CSDL
Khai thác thông tin trong bài toán quản lí thì việc tìm kiếm dữ liệu là làm gì?
Tìm kiếm dữ liệu là tìm thêm thông tin từ bên ngoài để bổ sung vào dữ liệu đang có.
Tìm kiếm dữ liệu là việc rút ra được các dữ liệu thoả mãn một số điều kiện nào đó từ dữ liệu đã lưu trữ.
Tìm kiếm dữ liệu là một thao tác bắt buộc phải thực hiện khi tạo lập hồ sơ.
Tìm kiếm dữ liệu là truy xuất các dữ liệu đã lưu trữ để chuẩn bị chuyển dữ liệu sang nơi lưu trữ.
Theo em, những ứng dụng nào dưới đây không cần có CSDL?
Quản lí cước phí điện thoại.
Quản lí chi tiêu cá nhân
Quản lí bán vé máy bay
Quản lí một mạng xã hội.
Nên chọn kiểu dữ liệu nào sau đây cho trường “Họ tên”?
ShortText
Number
Date/time
Yes/No
Bất cứ hệ quản trị CSDL nào cũng có cơ chế nào sau đây?
A.Cơ chế tự động cập nhật dữ liệu.
B.Cơ chế tự động nhận diện và cài đặt khoá chính cho mỗi bảng trong CSDL mà không cần người thiết kế chỉ định.
C.Cơ chế tự động xoá dữ liệu.
D.Cơ chế kiểm soát, ngăn chặn những vi phạm ràng buộc khoá đối với việc cập nhật dữ liệu.
Với CSDL đang làm việc: Nháy chuột chọn Create Table sẽ:
Có thể thay đổi thiết kế của bảng đang được mở.
Có thể tạo khóa chính cho bảng một cách nhanh chóng.
Có thể nhập dữ liệu cho bảng.
Tạo thêm một bảng mới tên là Table1.
Microsoft Access là:
Phần mềm hệ thống.
Phần mềm quản trị CSDL.
Phần mềm giải trí.
Phần mềm soạn thảo văn bản.
Khi nào nên chọn khoá chính (Primary Key) cho bảng?
A.Khi nhập xong dữ liệu cho CSDL.
B.Không cần chọn khoá chính cho bảng.
C.Khi bảng chưa có khoá.
D.Khi bảng có hơn một khoá.
Vùng điều hướng hiển thị:
các lệnh thay đổi khung nhìn kí tựng với CSDL
các dãy lệnh để thao tác với các đối tượng trong một CSDL.
nội dung các đối tượng trong một CSDL.
các đối tượng trong một CSDL như bảng, truy vấn, biểu mẫu, báo cáo.
ạng “02356897125647” thì có vi phạm ràng buộc dữ liệu không?
A.Có, vi phạm ràng buộc về kiểu dữ liệu
B.Có, vi phạm ràng buộc về miền giá trị
C.Không, đúng như yêu cầu của người thiết kế CSDL
D.Không, vì tất cả dữ liệu nhập vào đều là số.
Có mấy cách để thay đổi khung nhìn cho một đối tượng?
1
2
3
4
Dữ liệu trong CSDL quan hệ phải thỏa mãn một số ràng buộc gọi là:
ràng buộc thuộc tính khoá.
ràng buộc về cấu trúc CSDL
ràng buộc toàn vẹn về dữ liệu.
ràng buộc khác về dữ liệu.
Tập tin NhanSu.accdb được mở bằng:
Phần mềm Microsoft Word
Phần mềm Python
Phần mềm Animiz
Phần mềm Microsoft Access
Để thay đổi khung nhìn cho một đối tượng trong Access, ta làm như sau:
Nhấy chuột và vào ô tìm lệnh File để hiển thị danh sách chọn khung nhìn, sau đó chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấy chuột và vào ô tìm lệnh View để hiển thị danh sách chọn khung nhìn, sau đó chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấy chuột và vào ô tìm lệnh File\View để hiển thị danh sách chọn khung nhìn, sau đó chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấy chuột và vào ô tìm lệnh Database Tools\Relationships để hiển thị danh sách chọn khung nhìn, sau đó chọn khung nhìn thích hợp.
Khai thác thông tin là gì?
Thêm dữ liệu, sửa, xoá dữ liệu.
Kiểm tra tính đúng đắn và chính xác dữ liệu đã lưu trữ.
Tìm kiếm dữ liệu, thống kê, lập báo cáo.
Tìm kiếm các thông tin khác để thêm vào dữ liệu đang có.
Chọn phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu sau:
Mỗi dòng của bảng CSDL chỉ có một kiểu dữ liệu duy nhất.
Mỗi cột của bảng CSDL có thể thiết lập nhiều loại kiểu dữ liệu khác nhau.
Một bảng CSDL có nhiều cột. Mỗi cột chứa dữ liệu thuộc một kiểu nhất định.
Một CSDL có nhiều bảng. Mỗi bảng chỉ chứa một kiểu dữ liệu.
Có mấy khung nhìn bảng trong Access 2016?
1
2
3
4
Vì sao không nên để xảy ra tình trạng dư thừa dữ liệu?
A.Vì tình trạng dư thừa dữ liệu sẽ làm hệ QTCSDL không kết nối các bảng với nhau được.
B.Vì dữ liệu dư thừa sẽ không tạo được CSDL.
C.Vì dữ thừa dữ liệu sẽ không đủ dung lượng để lưu trữ CSDL
D.Vì tình trạng dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến sai lầm.
Chọn phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu sau:
Trong khung nhìn bảng dữ liệu, mỗi bản ghi là một cột trong bảng.
Trong khung nhìn bảng dữ liệu, mỗi cột trong bảng là một trường của bản ghi.
Không cần thiết lập kiểu dữ liệu cho mỗi cột trong bảng vì Access có chức năng tự động nhận diện.
Access luôn mặc định thiết kế trường dữ liệu đầu tiên tên là AutoNumber.
Kiểu dữ liệu Long Text chứa được đến:
63999 kí tự.
255 kí tự.
64000.
62999 kí tự.
What is data redundancy?
Having multiple copies of the same data in one or more databases
Storing data in a single database only
Deleting data to avoid redundancy
Khi chọn khoá chính (Primary Key) cho bảng nên ưu tiên những gì?
A.Ưu tiên chọn khoá gồm ít trường nhất, tốt nhất nếu chọn được khoá chỉ có một trường.
B.Ưu tiên chọn khoá là trường đầu tiên của bảng
C.Ưu tiên chọn khoá là trường kiểu text
D.Không có ưu tiên cụ thể, chọn trường nào cũng được.
Muốn nhanh chóng có được biểu mẫu theo ý mình, ta có thể sử dụng:
Công cụ thiết kế biểu mẫu tự động do hệ quản trị CSDL cung cấp, sau đó chỉnh sửa thêm.
Tự thiết kế.
Sử dụng các phần mềm hỗ trợ.
Công cụ thiết kế do hệ quản trị CSDL cung cấp.
Tập hợp một số trường có tính chất: Mỗi bộ giá trị của các trường đó xác định duy nhất một bản ghi trong bảng và không thể bỏ bớt trường nào mà tập hợp các trường còn lại vẫn còn tính chất đó, được gọi là:
A.Khoá
B.CSDL
C.Ràng buộc toàn vẹn
D.Khoá chính
Để nhập dữ liệu cho bảng, ta phải mở bảng ở chế độ:
Design View
Datasheet View
PivotTableView
PivotChartView
Mở bảng ở chế độ Design View, cột DataType dùng để:
Ghi chú thích cho trường.
Chọn kiểu dữ liệu cho trường.
Chọn kích cỡ cho trường.
Đặt tên trường.
Người thiết kế CSDL cho trường học yêu cầu mã định danh cho mỗi học sinh là một dãy số không quá 12 kí tự, tất cả các kí tự đều là số. Giả sử dữ liệu nhập cho mã định danh có dạng “02356897125647” thì có vi phạm ràng buộc dữ liệu không?
Có, vi phạm ràng buộc về kiểu dữ liệu
Có, vi phạm ràng buộc về miền giá trị
Không, đúng như yêu cầu của người thiết kế CSDL
Không, vì tất cả dữ liệu nhập vào đều là số.
Đặc điểm của biểu mẫu một bản ghi là:
A. Tại một thời điểm, chỉ hiển thị một hàng trong bảng CSDL.
B. Tại một thời điểm, hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc.
C. Vùng hiển thị được chia thành hai nửa, theo chiều dọc hoặc chiều ngang.
D. Không dùng để nhập, chỉ như sử dữ liệu.
Để chỉnh sửa mối quan hệ:
Nhấn nút Join Type đẻm ở hộp thoại Join Properties.
Nhấn chuột lên đường nối hai bảng -> nhấn nút lệnh Edit Relationships.
Nhấn chuột chọn mối quan hệ rồi nhấn phím Delete.
Nhấn nút lệnh Show Table.
Nút lệnh Form được dùng để:
A. hỗ trợ tạo các loại biểu mẫu tuỳ biến theo yêu cầu sử dụng.
B. tạo biểu mẫu tách đôi.
C. tạo nhanh biểu mẫu nhưng không cho phép tuỳ biến.
D. hỗ trợ tạo nhanh biểu mẫu đồng bộ hoá.
CSDL quan hệ có thể gồm một số bảng, trong đó có những bảng có mối liên kết với nhau. Những liên kết này có tác dụng gì?
Giúp liên kết dữ liệu giữa các bảng.
Giúp tìm được những thông tin đúng đắn và đầy đủ.
Giúp người quản trị CSDL dễ tìm kiếm dữ liệu mình đã lưu trữ.
Giúp phân biệt CSDL này với CSDL khác.
Trên Microsoft Access 2016, để tạo mới CSDL:
Mở Access > File > New > Blank Database > Đặt tên CSDL và chọn nơi lưu > Create.
Mở Access > Edit > New > Blank Desktop Database > Đặt tên CSDL > Create.
Mở Access > Edit > New > Đặt tên CSDL > Create.
Mở Access > New
Chọn phát biểu SAI khi nói về mục đích thiết kế biểu mẫu:
Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng, thông qua đó thực hiện một số thao tác với dữ liệu.
Cung cấp một khuôn dạng thuận tiện để nhập và sử dụng dữ liệu.
Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng phù hợp để xem.
Hỗ trợ người dùng tra cứu bất kỳ thông tin gì có trong CSDL.
Nguồn của biểu mẫu lấy từ:
Một bảng hoặc nhiều bảng khác nhau.
Một bảng
Nhiều bảng
Bảng hoặc truy vấn
Giao diện thuận tiện để người dùng tương tác với CSDL khi xem dữ liệu, hạn chế bớt lỗi, tránh vi phạm ràng buộc về dữ liệu khi cập nhật CSDL được gọi là:
Biểu mẫu (Form)
Bảng (Table)
Truy vấn (Query)
Báo cáo (Report)
Biểu mẫu cho cập nhật dữ liệu có đặc điểm:
Có các ô nhập dữ liệu còn để trống dành cho người dùng nhập dữ liệu mới.
Có các ô chứa sẵn dữ liệu để người dùng xem và sửa đổi.
Có các ô nhập dữ liệu còn để trống hoặc chứa dữ liệu đã có nhưng cho phép sửa đổi.
Có sẵn các dữ liệu gợi ý, người dùng chỉ việc chọn lại cho đúng.
Các loại biểu mẫu phổ biến nhất là:
Biểu mẫu cập nhật dữ liệu và biểu mẫu cho xem dữ liệu.
Biểu mẫu hiển thị dữ liệu cho từng nhóm người dùng và biểu mẫu cho người dùng nhập liệu.
Biểu mẫu cho người dùng nhập liệu và biểu mẫu xoá dữ liệu.
Biểu mẫu tạo CSDL và biểu mẫu xoá dữ liệu.
Một số kiểu dữ liệu thường dùng trong Access gồm:
Short Text, Real, Date/Time, Currency, AutoNumber, Yes/No.
Short Text, Currency, AutoNumber, Yes/No, Integer.
Short Text, Long Text, Number, Date/Time, Currency, AutoNumber, Yes/No.
Short Text, Real, Date/Time, Currency, AutoNumber, Yes/No, Integer.
Để nhập hoặc xem dữ liệu trên biểu mẫu thì phải mở biểu mẫu ở chế độ:
A. Layout View.
B. Form View.
C. Design View.
D. Datasheet View.
Trong quá trình tạo biểu mẫu kết bộc với nhiều hơn một bảng thì lựa chọn 'Form with subform(s)' cho phép:
A. Tạo biểu mẫu phân cấp.
B. Tạo biểu mẫu tách đôi.
C. Tạo biểu mẫu đồng bộ hoá.
D. Tạo biểu mẫu một bản ghi.
Để sắp thứ tự hiển thị các bản ghi trong một bảng dữ liệu giảm dần ta chọn kiểu nào sau đây?
A. Filter.
B. Ascending.
C. Descending.
D. Toggle Filter.
Ưu điểm của việc tạo cột dữ liệu từ tra cứu là:
Người dùng dễ dàng tra cứu dữ liệu trong CSDL hiện có.
Kiểm soát lỗi phát sinh trong quá trình nhập dữ liệu.
Phục vụ nhanh chóng cho việc tra cứu dữ liệu từ các CSDL có quy mô lớn.
Việc nhập dữ liệu sẽ nhanh hơn và đảm bảo toàn vẹn tham chiếu.
Biểu mẫu cho xem dữ liệu cho phép người xem:
Sửa đổi dữ liệu.
Cập nhật dữ liệu.
Tra cứu thông tin của CSDL trong phạm vi được phép.
Tra cứu thông tin của CSDL mà người dùng cần.
Access cung cấp tiện ích nào trong các tiện ích bên dưới để tạo cột dữ liệu từ tra cứu?
Join Properties
Lookup Wizard
Modify Lookups
Indexes
Có mối quan hệ nào sau đây?
Quan hệ một – một (1-1) hoặc nhiều – nhiều (∞-∞)
Quan hệ một – nhiều (1 - ∞) hoặc nhiều – nhiều (∞-∞)
Quan hệ một – một (1-1) hoặc một – nhiều (1 - ∞)
Quan hệ một – nhiều (1 - ∞)
Chọn phát biểu SAI khi nói về những ưu điểm của các biểu mẫu cho cập nhật dữ liệu:
Tránh được các cập nhật vi phạm ràng buộc toàn vẹn như ràng buộc khoá chính, khoá ngoại.
Tránh được các cập nhật vi phạm ràng buộc miền giá trị.
Người dùng không nhập liệu không đưa được giá trị nào nằm ngoài tập giá trị được chấp nhận.
Người dùng có thể tự sửa đổi các ràng buộc về khoá.
Cột dữ liệu từ trạcứu giúp:
Lấy tất cả các bản ghi trong bảng bên phải nối với các bản ghi của bảng bên trái.
Hiển thị trực quan dữ liệu của bảng muốn xem.
Người dùng có thể chọn mục dữ liệu từ một danh sách thay cho gõ nhập.
Access kiểm tra mối quan hệ giữa khoá chính và khoá ngoại giữa hai bảng.
Chọn phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu sau:
Mỗi dòng của bảng CSDL chỉ có một kiểu dữ liệu duy nhất.
Mỗi cột của bảng CSDL có thể thiết lập nhiều loại ki
Mở bảng trong khung nhìn thiết kế, vùng Field Properties dùng để:
Chọn kiểu dữ liệu của trường.
Nhập tên các trường.
Nhập chú thích chi tiết về bảng đang thiết kế.
Xác định chi tiết các thuộc tính của kiểu dữ liệu đã chọn.
Đặc điểm biểu mẫu có kết bắt buộc là:
A. Tại một thời điểm, nó chỉ hiển thị một bản ghi.
B. Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết bộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập.
C. Vùng hiển thị biểu mẫu được chia thành hai nửa, theo chiều dọc hoặc chiều ngang.
D. Không dùng để nhập, chỉ như sử dữ liệu.
Trong Access nói riêng và CSDL quan hệ nói chung, giữa hai bảng có mối quan hệ nào sau đây?
Quan hệ một – một (1-1) hoặc nhiều – nhiều (∞-∞)
Quan hệ một – nhiều (1-∞) hoặc nhiều – nhiều (∞-∞)
Quan hệ một – một (1-1) hoặc một – nhiều (1-∞)
Quan hệ một – nhiều (1-∞)
Chọn phát biểu SAI khi nói về biểu mẫu cho xem dữ liệu:
Biểu mẫu chỉ hiển thị dữ liệu người dùng cần hoặc được phép xem.
Biểu mẫu hiển thị tên các bản ghi theo thứ tự sắp xếp của một trường nào đó.
Cho phép người dùng chỉ nhìn thấy thông tin trên đó.
Biểu mẫu cho xem dữ liệu được lọc theo một tiêu chí nào đó hoặc có thể lọc dần nhiều bước.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau về ràng buộc dữ liệu trong một CSDL quan hệ?
Trong một bảng, có thể có hai bản ghi giống nhau hoặn toàn.
Trong mỗi bảng, mỗi trường có một tên phân biệt với tất cả các trường khác.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với các bảng khác trong cùng CSDL.
Mỗi ô của bảng chỉ chứa một giá trị.
