wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ SỬ TNAM ĐỊNH

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.
b)
Thực hiện xoá bỏ sự chia cắt đất nước.
c)
Sử dụng bạo lực vũ trang là chủ yếu.
d)
Kết hợp đấu tranh quân sự, ngoại giao.
2.
Nội dung nào sau đây thuộc lĩnh vực kinh tế trong cuộc vận động Duy tân ở Việt Nam do Phan Châu Trinh khởi xướng đầu thế kỉ XX?
a)
Tiến hành lập hội kinh doanh.
b)
Mở trường dạy học theo lối mới.
c)
Vận động cải cách trang phục.
d)
Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.
3.
Nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm của cách mạng miền Nam nước ta trong những năm 1961 - 1965?
a)
Thường xuyên kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
b)
Lực lượng cách mạng phát triển không đồng đều giữa các vùng.
c)
Kết hợp có hiệu quả giữa đấu tranh ngoại giao với kinh tế.
d)
Tập trung thực hiện hiệu quả chiến lược phòng ngự tích cực.
4.
Chính sách ruộng đất của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Là cơ sở bước đầu để xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
b)
Góp phần hoàn thành mục tiêu của cuộc kháng chiến chống xâm lược.
c)
Hoàn thành mục tiêu người cày có ruộng ngay trong cuộc kháng chiến.
d)
Xoá bỏ được các giai cấp bóc lột và đem lại lợi ích to lớn cho nông dân.
5.
Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh
a)
Việt Nam Quốc dân đảng khởi nghĩa thất bại.
b)
Pháp tập trung đầu tư khai thác thuộc địa.
c)
chủ nghĩa phát xít tích cực chuẩn bị chiến tranh.
d)
hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành.
6.
Xã hội Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1930 có điểm tương đồng nào sau đây so với các nước tư bản chủ nghĩa?
a)
Nhân dân đấu tranh chủ yếu đòi độc lập.
b)
Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội tồn tại.
c)
Có sự ra đời của các giai cấp mới.
d)
Mâu thuẫn dân tộc phát triển sâu sắc.
7.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở nước ta.
b)
Đem lại các quyền tự do dân chủ cho nhân dân lao động.
c)
Xóa bỏ các cơ sở kinh tế, xã hội và tàn tích của chế độ cũ.
d)
Góp phần vào thắng lợi của phe dân chủ phát xít.
8.
Trong giai đoạn 1920-1930, Nguyễn Ái Quốc có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
a)
Tập hợp quần chúng tham gia vào mặt trận dân tộc thống nhất.
b)
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho sự ra đời của chính đáng vô sản.
c)
Sáng lập tổ chức Tâm Tâm xã và đào tạo cán bộ cách mạng cho khởi nghĩa.
d)
Vận động quần chúng nhân dân tham gia phong trào “vô sản hóa”.
9.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
mâu thuẫn dần tộc phát triển mạnh mẽ.
b)
sự phát triển của xu thế hòa bình, hợp tác.
c)
chính sách thống trị của các chính quyền độc tài.
d)
sự suy yếu hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.
10.
Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều góp phần
a)
chấm dứt những cạnh tranh giữa các cường quốc.
b)
trực tiếp chấm dứt hoàn toàn cuộc Chiến tranh lạnh.
c)
thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới.
d)
làm xuất hiện xu thế liên kết kinh tế khu vực.
11.
Cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam trong những năm 1919-1929 tiếp tục
a)
làm cho quan hệ kinh tế ở nông thôn bị phá vỡ.
b)
làm cho giai cấp công nhân ra đời và ngày càng phát triển.
c)
bổ sung lực lượng cho các giai cấp chủ lực của cách mạng.
d)
các khuynh hướng cứu nước nối tiếp nhau ra đời.
12.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động bối cảnh nào sau đây?
a)
Quan hệ quốc tế có những chuyển biến ngày càng tích cực.
b)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ của ba nước Đông Dương phát triển.
c)
Phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ phát triển mạnh mẽ.
d)
Miền Bắc tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
13.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
Mang tính chất cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Kết hợp nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân.
c)
Chịu sự tác động trực tiếp của hai hệ thống xã hội đối lập.
d)
Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.
14.
Nội dung nào sau đây phản ánh không chính xác về nền kinh tế Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000?
a)
Thường xuyên bị lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
b)
Có khả năng tự điều chỉnh nên tăng trưởng khá liên tục.
c)
Là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
d)
Liên tục giữ vị trí là nền kinh tế đứng đầu thế giới.
15.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan làm bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Sự sụp đổ của bộ máy chính quyền tay sai thân Nhật.
b)
Lực lượng Đồng minh chuẩn bị tiến vào Đông Dương.
c)
Sự giúp đỡ của lực lượng Đồng minh chống phát xít.
d)
Các lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
16.
Nhận xét nào sau đây không đúng về hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?
a)
Là nơi cung cấp sức người và sức của cho tiền tuyển.
b)
Là nơi đối xứng và tồn tại hoàn toàn độc lập với tiền tuyến.
c)
Là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của kháng chiến.
d)
Là nơi xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho chế độ mới.
17.
Ở Việt Nam, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng được đánh giá là đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử vì đã
a)
chú trọng đấu tranh xóa bỏ mọi thế lực bóc lột.
b)
vạch ra biện pháp xây dựng xã hội cộng sản.
c)
xác định đúng yêu cầu của một nước thuộc địa.
d)
tập hợp toàn thể dân tộc đoàn kết trong đấu tranh.
18.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ chủ yếu là để
a)
có được những lợi ích to lớn cho quốc gia.
b)
hạn chế sự ảnh hưởng của Trung Quốc.
c)
phát triển nhanh về quốc phòng - an ninh.
d)
khẳng định vị thế cường quốc về chính trị.
19.
Trong những năm 1973-1991, Nhật Bản đa dạng quan hệ đối ngoại là do tác động của nhân tố nào dưới đây?
a)
Các nước Đông Nam Á có khu vực mậu dịch tự do.
b)
Nền kinh tế thị trường ở Đông Nam Á phát triển hoàn chỉnh.
c)
Sự chuyển biến của quan hệ giữa các nước lớn.
d)
Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển thần kì.
20.
Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều
a)
tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
b)
sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
c)
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
d)
dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng.
21.
Ở Việt Nam, trong những năm 1930-1931, tính cách mạng của chính quyền Xô viết được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
a)
Thực hiện chuyên chính đối với các đối tượng cách mạng.
b)
Thực hiện các chính sách nhằm xóa bỏ chế độ xã hội cũ.
c)
Đưa nhân dân lên làm chủ đất nước và một số địa phương.
d)
Thủ tiêu các lực lượng phản cách mạng trong đấu tranh.
22.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
a)
thành lập các Xô viết.
b)
xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong xã hội.
c)
lật đổ chế độ Nga hoàng.
d)
lật đổ chính phủ lâm thời của tư sản.
23.
Nhận xét nào sau đây đúng về điểm tương đồng giữa phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) và chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 ở Việt Nam
a)
Là những cuộc tiến công đầu tiên vào đầu não của kẻ thù.
b)
Có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và quân sự.
c)
Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng.
d)
Kết hợp giữa tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
24.
Trong những năm 1939 - 1945 chiến thắng nào sau đây của quân đội Liên Xô đã đánh bại chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Hít-le?
a)
Xta-lin-grát.
b)
Cuốc-xcơ.
c)
Mát-xcơ-va.
d)
Bec -lin.
25.
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 được kí kết, Mĩ có âm mưu nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
a)
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
b)
Thiết lập căn cứ quân sự để tiến công miền Bắc.
c)
Thay thế Pháp giải giáp quân đội phát xít Nhật.
d)
Biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu cũ.
26.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
duy trì được hệ thống thuộc địa ở mọi nơi trên thế giới.
b)
không phải chi ngân sách cho quốc phòng và an ninh.
c)
phát huy được những nguồn lực từ bên ngoài.
d)
biết lợi dụng Chiến tranh thế giới để làm giàu.
27.
Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân Pháp trong kế hoạch Rơve (1949)?
a)
Giành lại thể chủ động trên chiến trường.
b)
Kéo dài chiến tranh ở Đông Dương.
c)
Tập trung lực lượng ở chiến trường chính.
d)
Giành thắng lợi trong chiến tranh.
28.
Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Nam Á có nhiều biến đổi chủ yếu là do
a)
giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
b)
các nước đầy mạnh chiến lược kinh tế hướng ngoại.
c)
các nước trong khu vực đều gia nhập vào tổ chức ASEAN.
d)
khai thác tốt các nguồn lực bên ngoài để phát triển.
29.
Trật tự hai cực Ianta có đặc điểm nào sau đây?
a)
Hình thành gắn liền với thắng lợi của các cuộc chiến tranh thế giới.
b)
Được thiết lập từ quyết định của Hội nghị lanta và Liên hợp quốc.
c)
Phản ánh cuộc đấu tranh quyết liệt giữa các nước tư bản với nhau.
d)
Ra đời trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước không cùng chế độ chính trị.
30.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945-1954), kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi có điểm khác biệt nào sau đây so với kế hoạch Rơ ve?
a)
Có mục tiêu giành thắng lợi quân sự để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
Được triển khai để thực hiện âm mưu thay chân Pháp ở Đông Dương của Mĩ.
c)
Được thực hiện trong bối cảnh Mĩ đang triển khai chiến lược toàn cầu.
d)
Diễn ra khi quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
31.
Phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam bùng nổ trong hoàn cảnh nào sau đây?
a)
Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp trở nên sâu sắc.
b)
Cuộc khởi nghĩa Yên Thế bị thực dân Pháp dập tắt hoàn toàn.
c)
Thực dân Pháp đã hoàn thành quá trình bình định Việt Nam.
d)
Việt Nam bị biến thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến.
32.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
a)
Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới.
b)
Mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
c)
Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
d)
Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược của chủ nghĩa phát xít.
33.
Trong giai đoạn 1945-1946, công cuộc xây dựng và bảo vệ chính quyền của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa diễn ra trong điều kiện
a)
nhận được sự viện trợ của các lực lượng tiến bộ thế giới.
b)
thực dân Pháp công nhận độc lập, tự do của Việt Nam.
c)
hầu hết các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.
d)
được sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của nhân dân.
34.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô trong những năm 1989 - 1991 đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây đối với Việt Nam?
a)
Tập trung cải cách hệ thống chính trị theo hướng đa đảng.
b)
Khai thác có hiệu quả các thành tựu khoa học - công nghệ.
c)
Phải thay đổi mục tiêu và biện pháp đi lên xã hội chủ nghĩa.
d)
Thiết lập quan hệ đồng minh chiến lược với Mĩ và phương Tây,
35.
Nhận định nào sau đây không đúng về phong trào cách mạng 1936-1939 ở Việt Nam?
a)
Là bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.
b)
Nằm trong tiến trình giải phóng dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
c)
Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản là đúng đắn.
d)
Bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân
36.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của phong trào dân chủ (1936 - 1939) ở Việt Nam
a)
Chống đế quốc xâm lược với chống chủ nghĩa phát xít.
b)
Thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc với ruộng đất cho dân cày.
c)
Tập trung chống kẻ thù nguy hiểm nhất là đế quốc xâm lược.
d)
Kết hợp đấu tranh trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa.
37.
Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam trong những năm 1919-1925?
a)
Lôi cuốn tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội tham gia.
b)
Tấn công trực diện vào kẻ thù chính của dân tộc là đế quốc.
c)
Diễn ra trên phạm vi cả nước với tính thống nhất cao.
d)
Diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức đấu tranh phong phú.
38.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam cần tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế là xuất phát từ thực tiễn nào sau đây?
a)
Thực dân Pháp muốn kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh.
b)
Cần kết hợp sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.
c)
Đế quốc Mĩ viện trợ ngân sách cho Pháp ngay từ đầu cuộc chiến.
d)
Việt Nam bắt đầu nhận được viện trợ của Liên Xô từ năm 1946.
39.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai nước là do
a)
hậu quả của chiến tranh thế giới.
b)
quyết định của Hội nghị Ianta.
c)
hậu quả của Chiến tranh lạnh.
d)
quyết định của Liên hợp quốc.
40.
Bài học nào sau đây của Cách mạng tháng Tám năm 1945 được nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa vận dụng trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946- 1954)?
a)
Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng ba thứ quân làm nòng cốt.
b)
Kiên quyết chớp thời cơ thuận lợi để phát động nhân dân ta kháng chiến.
c)
Kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đầu tranh chính trị và ngoại giao.
d)
Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chống phong kiến.