NEW
Font size
WorksheetsSinh học 9 kỳ 2
Total questions: 68
Worksheet time: 17hrs 0mins
Công nghệ tế bào là
Kích thích sự sinh trưởng của tb trong cỏ thể sống
. Dùng hoocmon điều/ k sự sinh sản của cơ thể
Nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô cơ quan hoàn chỉnh
Dùng hóa chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào
Trong công đoạn của công nghệ tế bào , người ta tách té bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo
Cơ thể hoàn chỉnh
Mô sẹo
Cơ quan hoàn chỉnh
Mô hoàn chỉnh
Trong công nghệ tế bào người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh ?
Tia tử ngoại
Tia X
Tia hồng ngoại
Hoocmon sinh trưởng
Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phân nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng
Bộ phận rễ
Bộ phận thân
Cành lá
trong phương pháp lai tb ở thực vật, để 2 tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải:
Loại bỏ nhân của tế bào
Loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào
Loại bỏ thành xenlulozo của tế bào
Phá hủy các bào quan
Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo ra giống ở
Vật nuôi
Vi sinh vật
Vật nuôi và vi sinh vật
Cây trồng
Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy mô sẹo ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào dưới đây?
Chất kháng thể
Hoocmon sinh trưởng
Vitamin
Emzim
Hãy chọn câu sai trong các câu:”Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?”
Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất
Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc...
Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt
Giúp bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Trong ứng dụng di truyền học , cừu Đoli là sản phẩm của phương pháp
Gây đột biến gen.
Gây đột biến dòng tế bào xoma.
Nhân bản vô tính.
Sinh sản hữu tính.
Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi đáp ứng nhu cầu sản xuất
Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý
Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người
Tạo ra giống có năng xuất cao, miễn dịch tốt
Phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra trong kĩ thuật gen là
Phân tử ADN của tế bào cho
Phân tử ADN của tế bào nhận
Phân tử ADN của thể truyền có mang 1 đoạn ADN của tế bào cho
Phân tử ADN của tế bào cho đã bị cắt bỏ một hay 1 cụm gen
Người ta sử dụng yếu tố nào để cắt và nối ADN lại trong kĩ thuật gen?
Hoocmon
Hóa chất khác nhau
Xung điện
Emzim
Trong kĩ thuật gen , khi đưa vào tế bào nhận là tế bào động vật, thực vật hay nấm men, thì đoạn ADN của tế bào của loài cho cần phải được
Đưa vào các bào quan
Chuyển gắn vào nhiễm sắc thể của tế bào nhận
Đưa vào nhân của tế bào nhận
Gắn lên màng nhân của tế bào nhận
Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ có đặc điểm
Có khả năng đề kháng mạnh
Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh
Cơ thể chỉ có 1 tế bào
Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau
Trong các khâu sau : Trình tự nào là đúng với kĩ thuật cấy gen?
I. Tạo ADN tái tổ hợp
II. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tb nhận, tạo điều kiện cho gen gép biểu hiện
III. Tách ADN nhiễm thể săc của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút
I; II; III
III; II; I
III; I; II
II; III; I
Mục đích của việc sử dụng kĩ thuật gen là
Là sử dụng những kiểu gen tốt, ổn định để làm giống
Để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa trên quy mô công nghiệp
Là tập trung các gen trội có lợi vào những cơ thể dùng làm giống
Là tập trung những gen lạ vào 1 cơ thể để tạo giống mới
Công nghệ gen là gì?
Công nghệ gen là nghành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen
Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo các ADN tái tổ hợp
Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen
Công nghệ gen là ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc , về hoạt động của các gen
Những thành tựu nào dưới đây không phải là kết quả ứng dụng của công nghệ gen?
Tạo chủng vi sinh vật mới
Tạo cây trồng biến đổi gen
Tạo cơ quan nội tạng của người từ các tế bào động vật
Tạo ra các cơ thể động vật biến đổi gen
Chất kháng sinh được sản xuất phần lớn có nguồn gốc từ
Thực vật
Động vật
Xạ khuẩn
Thực vật và động vật
Hoocmon insulin được dùng để
Làm thể truyền trong kĩ thuật gen
Chữa bệnh đái tháo đường
Sản xuất kháng sinh từ xạ khuẩn
Điều trị suy dinh dưỡng từ ở trẻ
Cá trạch được biến đổi gen ở Việt Nam có khả năng
Tổng hợp được loại hoocmon sinh trưởng ở người
Sản xuất ra chất kháng sinh
Tổng hợp được kháng thể
Tổng hợp được nhiều loại protein khác nhau
Hoạt động nào sau đây không phải là lĩnh vực của công nghệ sinh học
Công nghệ sinh học xử lí môi trường và công nghệ gen
Công nghệ lên men và công nghệ emzim
Công nghệ tế bào và công nghệ chuyển nhân , chuyển phôi
Công nghệ hóa chất
Tại sao công nghệ sinh học đang được ưu tiên phát triển
Vì giá trị sản lượng của 1 số sản phẩm công nghệ sinh học đang có vị trí cao trên thị trường thế giới
Vì công nghệ sinh học dễ thực hiện hơn các công nghệ khác
Vì thực hiện công nghệ sinh học ít tốn kém
Vì thực hiện công nghệ sinh học đơn giản, dễ làm
Ưu thế lai là hiện tượng
Con lai giảm sức ss so với bố mẹ
Con lai có tính chống chịu kém so với bố mẹ
Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
Con lai duy trì kiểu gen vốn có ở bố mẹ
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa
Các cá thể khác loài
Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Các cá thể được sinh ra từ 1 cặp bố mẹ
Hoa đực và hoa cái trên cùng 1 cây
Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai
Thứ 1
Thứ 2
Thứ 3
Mọi thế hệ
Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1 , sau đó giảm dần qua các thế hệ
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2 , sau đó giảm dần qua các thế hệ
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ Fb , sau đó tăng dần qua các thế hệ
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, còn sau đó giảm dần qua các thế hệ
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội giảm dần và không được biểu hiện
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội biểu hiện các đặc tính sấu
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần , đồng hợp lặn tăng dần và biểu hiện các đặc tính sấu
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ đồng hợp giảm dần , dị hợp tăng dần và biểu hiện các đặc tính sấu
Để tạo ưu thế lai , khâu quan trọng đầu tiên là
Lai khác dòng
Lai kinh tế
Lai phân tích
Tạo ra các dòng thuần
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
P: AABbDD x AABbDD
P: AaBBDD x Aabbdd
P: AAbbDD x aaBBdd
P: aabbdd x aabbdd
Để tạo ưu thế lai ở cây trồng , người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây?
Tự thụ phấn
Lai kinh tế
Lai khác dòng
Lai phân tích
Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt, phải dùng phương pháp nào?
Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau
Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép...
Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau
Cho F1 lai với P
Trong chăn nuôi để tận dụng ưu thế lai, người ta dùng phép lai nào sau đây?
Giao phối cận huyết
Lai kinh tế
Lai phân tích
Giao phối ngẫu nhiên
lai kinh tế là
Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua 1 , 2 thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm
Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống
Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống
Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm
Phép lai nào dưới đây gọi là lai kinh tế
Phép lai nào dưới đây gọi là lai kinh tế
Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc
Lai cà chua hồng Việt Nam với cà chua Ba Lan trắng
Lai bò vàng Thanh hóa với bò Honsten Hà Lan
Về mặt di truyền, người ta không dùng con lai kinh tế làm giống vì
Con lai kinh tế là giống không thuần chủng
Con lai kinh tế là thể dị hợp sẽ phân li và tạo ở đời sau thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình xấu
Làm giảm kiểu gen ở đời con
Làm tăng kiểu hình ở đời con
Trong chăn nuôi người ta giữ lại con đực có nhiều tính trạng tốt làm giống cho đàn của nó là đúng hay sai, tại sao?
Đúng, vì con giống đã được chọn lọc
Đúng, vì tạo được dòng thuần chủng nhằm giữ được vốn gen tốt
Sai, vì đây là giao phối gần có thể gây thoái hóa giống
Sai, vì trong đoàn có ít con nên không chọn được con giống tốt
Môi trường là
Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật
Các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật
Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật
Các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm
Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là
Đất, nước, trên mặt đất- không khí
Đất, trên mặt đất, không khí
Đất , nước và sinh vật
Đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật
Môi trường sống của cây xanh là
Đất và không khí
Đất và nước
Không khí và nước
Đất
Da người có thể là môi trường sống của
Giun đũa kí sinh
Chấy, rận, nấm
Sâu
Thực vật bậc thấp
Nhân tố sinh thái là……..tác động đến sinh vật
Nhiệt độ
Các nhân tố của mt
Nước
Ánh sáng
Các nhân tố st được chia thành những nhóm nào sau đây
Vô sinh và con người
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và sinh vật
Vô sinh và hữu sinh
Con người và các sinh vật khác
Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng
Con người và các sinh vật khác
Các sinh vật khác và ánh sáng
Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái
Vô sinh
Hữu sinh
Vô cơ
Chất hữu cơ
Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái
Vô sinh
Hữu sinh
Hữu sinh và vô sinh
Hữu cơ
Vì sao nhân tố con ng có tác động mạnh mẽ tới mt thiên nhiên
Vì con người có tư duy, có lao động
Vì con người tiến hóa nhất so với các động vật khác
Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên vừa cải tạo được thiên nhiên
Vì con người có khả năng điều khiển thiên nhiên
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sv đối với 1 nt sinh thái nhất định được gọi là
Giới hạn sinh thái
Tác động sinh thái
Khả năng cơ thể
Sức bền của cơ thể
Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn st
Gần điểm gây chết dưới
Gần điểm gây chết trên
Ở điểm cực thuận
Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái , thì chúng có vùng phân bố như thế nào
Có vùng phân bố rộng
Có vùng phân bố hạn chế
Có vùng phân bố hẹp
Không xác định được vùng phân bố
. Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là : 20C- 440C, điểm cực thuận là 280C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là 50C- 420C, điểm cực thuận là 300C. Nhận định nào sau đây đúng?
Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn
Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn hơn
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới dưới thấp hơn
Hoạt động nào dưới đây của cây xanh chịu ảnh hưởng bới ánh sáng
Hô hấp
Quang hợp
Thoát hơi nước
Cả 3 hoạt động trên
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào
Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân , lá và khả năng quang hợp của thực vật.
Làm thay đổi các quá trình sinh lí, quang hợp và hô hấp
Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật
Làm thay đổi những đặc điểm hình thái của thân ,lá và khả năng hút nước của rễ
Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là do
Các cành chết do bị tổn thương
Các cành quá dài nên bị gãy
Các cành không tiếp xúc được với ánh sáng, không quang hợp được
Cây mọc dày quá, làm 1 số cây bị yếu và chết đi
Tùy theo khả năng thích nghi của thực vật với nhân tố ánh sáng , người ta chia thực vật thành 2 nhóm là
Nhóm kị sáng và nhóm kị bóng
Nhóm ưa sáng và nhóm kị bóng
Nhóm kị sáng và nhóm ưa bóng
Nhóm ưa sáng và nhóm ưa bóng
Cây ưa sáng thường sống nơi nào?
Nơi nhiều ánh sáng tán xạ
Nơi có cường độ chiếu sáng trung bình
Nơi quang đãng
Nơi khô hạn
Loài thực vật dưới đây thuộc nhóm ưa sáng là
Cây lúa
Cây ngô
Cây phi lao
Cả a; b c đều đúng
Lá cây ưa sáng có đặc điểm hình thái như thế nào
Phiến lá rộng, màu xanh sẫm
Phiến lá dày, rộng, màu xanh nhạt
Phiến lá hẹp, dày, màu xanh nhạt
Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh sẫm
Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc xen nhau trong rừng vì
Ánh sáng mặt trời tập trung chiếu vào cành cây phía trên
Cây có nhiều chất dinh dưỡng
Ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây
Cây có nhiều chất dinh dưỡng và phần ngọn của cây nhận được nhiều ánh sáng
Nếu ánh sáng tác động vào cây xanh từ 1 phía nhất định, sau 1 thời gian cây mọc như thế nào?
Cây vẫn mọc thẳng
Cây luôn quay về phía mặt trời
Ngọn cây rũ xuống
Ngọn cây sẽ mọc cong về phí có nguồn sáng
Khi chuyển những cây đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng mạnh, thì khả năng sống của chúng như thế nào?
Vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường
Khả năng sống tăng mạnh
Khả năng sống bị giảm, nhiều khi bị chết
Không thể sống được
Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng , người ta trồng xen các loại cây theo trình tự sau
Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau
Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau
Trồng đồng thời nhiều loại cây
Tùy theo mùa mà trồng cây ưa bóng hoặc cây ưa sáng trước
Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là
Kiếm mồi
Nhận biết các vật
Định hướng di chuyển trong không gian
Sinh sản
Tùy theo khả năng thích nghi của động vật với ánh sáng , người ta phân chia chúng thành 2 nhóm động vật là
Nhóm Động vật ưa bóng và nhóm ưa tối
Nhóm Động vật ưa sáng và nhóm kị tối
Nhóm Động vật ưa sáng và nhóm ưa tối
Nhóm Động vật kị sáng và nhóm kị tối
(vận dụng) Động vật nào sau đây là động vật ưa sáng
Thằn lằn
Muỗi
Dơi
Chuột chuỗi
Vào buổi trưa và đầu giờ chiều, tư thế nằm phơi nắng của thằn lằn bóng đuôi dài như thế nào?
Luân phiên thay đổi tư thế phơi nắng theo hướng nhất định
Tư thế nằm phơi nắng không phụ thuộc vào cường độ chiếu sáng của mặt trời
Phơi nắng nằm theo hướng tránh bớt ánh nắng chiếu vào cơ thể
Phơi nắng theo hướng bề mặt cơ thể hấp thu nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời
Điều nào sau đây đúng khi nói về chim cú mèo
Là loài động vật biến nhiệt
Tìm mồi vào buổi sáng sớm
Chỉ ăn thức ăn thực vật và côn trùng
Tìm mồi vào ban đêm
Các loài thú sau đây hoạt động vào ban đêm là
Chồn, dê, cừu
Trâu , bò, dơi
Cáo, sóc, dê
Dơi, chồn, sóc
