NEW
Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Trong các loài sau đây loài nào có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài người
Đười ươi
Khỉ
Tinh tinh
Gorila
Kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học là:
hình thành nên tế bào nhân thực.
hình thành nên tế bào nhân sơ.
hình thành nên các hạt côaxecva
hình thành nên tế bào sơ khai
Môi trường sống của sinh vật gồm có:
Đất-nước-không khí
Đất-nước-không khí-sinh vật
Đất-nước-không khí-trên cạn
Đất-nước-trên cạn-sinh vật
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ là ví dụ minh họa cho mối quan hệ:
hỗ trợ khác loài.
ức chế - cảm nhiễm.
cạnh tranh cùng loài
hỗ trợ cùng loài
Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loại kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ
hội sinh
hợp tác
sinh vật này ăn sinh vật khác
cộng sinh
Ruồi, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6, còn ếch thì phát triển vào mùa mưa.. Như vậy quần thể này:
biến động số lượng theo chu kì năm.
biến động số lượng theo chu kì mùa.
không biến động số lượng
biến động số lượng không theo chu kì.
Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi
Các chất hữu cơ cần thiết cho sự sống trong tự nhiên.
Các chất tự nhiên từ môi trường vào quần xã và ngược lại.
Vật chất giữa các quần thể sinh vật trong quần xã với nhau.
Vật chất giữa các quần xã sinh vật với nhau.
Tháp sinh thái nào sau đây có tính ưu việt nhất
tháp năng lượng và tháp khối lượng
tháp năng lượng
tháp sinh khối
tháp số lượng
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)
năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng.
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn.
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề.
chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Điều không đúng với quần thể sinh vật là:
là tập hợp các cá thể trong cùng một loài.
cùng sống trong một khoảng không gian xác định, thời gian nhất định.
là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, có cùng kiểu gen.
có khả năng giao phối, sinh sản tạo ra con cái.
Trong quan hệ giữa 2 loài, có ít nhất 1 loài có lợi thì đó là mối quan hệ :
Quan hệ đối kháng
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Quan hệ cạnh tranh
Quan hệ hỗ trợ
Nhận định nào sau đây là đúng về đặc trưng của quần thể.
Dưới mức tối thiểu quần thể rơi vào trạng thái suy vong.
Tỉ lệ giới tính trong các quân thể phản ánh mức độ tăng trưởng của loài.
Kích thước cảu quần thể là đặc trưng cơ bản nhất cảu quần thể
Phân bố đồng đều là kiểu phân bố phổ biến nhất.
Chu trình cacbon trong sinh quyển
Là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
Gắn liền với toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.
Liên quan đến các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái.
Là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái
Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường
Hô hấp của động vật và thực vật
Sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Lắng đọng vật chất
Mật độ cá thể của quần thể là:
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
số lượng cá thể trên đơn vị diện tích của quần thể.
khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể.
Hệ sinh thái nhân tạo khác với hệ sinh thái tự nhiên ở các đặc điểm:
hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, dễ bị dịch bệnh, các cá thể sinh trưởng nhanh, năng suất sinh học cao.
hệ sinh thái nhân tạo nhờ được áp dụng các biện pháp canh tác và kĩ thuật hiện đại nên các cá thể sinh trưởng nhanh, năng suất sinh học cao, tính ổn định cao
hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, được con người chăm sóc nên ít bị dịch bệnh, năng suất sinh học cao.
hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định cao, năng suất sinh học cao
Một hồ nông, do quá trình lắng động vật chất ở đáy. Khi hồ cạn kiệt, quần xã thủy sinh vật bị biến mất. Lần lượt thế vào đó là trảng cỏ, trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng cây gỗ trên cạn phát triển ổn định thay thế cho hồ. Đó là:
biến đổi không tuần tự
diễn thế hỗn hợp
diễn thế nguyên sinh
diễn thế thứ sinh
Thành phần vô sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
các loài rêu, địa y.
các nhân tố khí hậu như nhiệt độ, ánh sáng…các loại nấm, vi khuẩn.
nước, không khí, các loài virut, vi khuẩn….
đất, đá, nước,mùn hữu cơ, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Loài ưu thế trong quần xã phải có các đặc điểm :
kích thước lớn, phân bố rộng, thường gặp
loài có số lượng các thể nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò quan trọng.
loài có số lượng các thể nhiều và chỉ có ở 1 quần xã nào đó.
chỉ có ở 1 quần xã nào đó, hoặc có số lượng và vai trò hơn hẳn các loài khác.
Quần xã sinh vật là:
tập hợp nhiều quần thể sinh vật, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là
Dê, chuột, sâu
Hổ, cầy, bọ ngựa.
Hổ, rắn, cầy, bọ ngựa.
Dê, chuột, bọ ngựa.
Những sinh vật không thuộc mắt xích chung là :
Dê, Bọ ngựa.
Hổ, rắn, cầy, bọ ngựa, đại bàng
Sâu. Chuột, cầy, hổ, rắn, đại bàng.
Dê, Cầy, Bọ ngựa.
Những sinh vật là sinh vật tiêu thụ bậc 3 là:
Cầy, hổ, đại bàng
Chuột, rắn, đại bàng.
Rắn, cầy, hổ, đại bàng.
Bọ ngựa, rắn, đại bàng.
Những sinh vật là sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:
Dê, sâu, chuột
Chuột, hổ, cầy, bọ ngựa
Sâu, chuột, cầy, hổ
Chuột, hổ, cầy, rắn.
Con bọ ve hút máu trâu, bò là thể hiện mối quan hệ:
Cạnh tranh
Cộng sinh
Vật ăn thịt và con mồi
Ký sinh
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ là mối quan hệ:
Cạnh tranh
Hội sinh
Hợp tác
Cộng sinh
Nhìn chung, trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề thì hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng sau chỉ được khoảng.
20%
15%
10%
30%
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác loài kìm hãm là hiện tượng.
Đấu tranh sinh tồn
Cạnh tranh giữa các loài
Khống chế sinh học
Cạnh tranh cùng loài.
Cho các giai đoạn của diễn thế thứ sinh diễn ra theo trình tự:
(1) Môi trường chưa có sinh vật.
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (2).
(1), (2), (4), (3).
(1), (4), (3), (2).
Phát biểu nào sau đây là không đúng về dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
Năng lượng được thất thoát qua chất thải chiếm 10%
Năng lượng được thất thoát qua hô hấp là chủ yếu.
Dòng năng lượng được truyền 1 chiều.
Dòng năng lượng được chuyền tuần hoàn từ quần xã trở lại môi trường và ngược lại
Trong các loài sau đây loài nào có tỉ lệ ADN giống với loài người nhiều nhất.
Đười ươi
Khỉ
Tinh tinh
Gorila
Kết quả của quá trình tiến hóa sinh học là:
hình thành nên tế bào nhân thực.
hình thành sự sống như ngày nay
hình thành nên các hạt côaxecva
hình thành nên tế bào sơ khai.
Môi trường sống của sán lá gan là:
Môi trường đất
Môi trường nước
Môi trường cạn
Môi trường sinh vật
Đàn kiến tha thức ăn về tổ đây là ví dụ minh họa cho mối quan hệ:
hỗ trợ khác loài.
ức chế - cảm nhiễm.
cạnh tranh cùng loài.
hỗ trợ cùng loài.
Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ thuộc mối quan hệ
hội sinh
hợp tác
sinh vật ăn sinh vật khác
cộng sinh
Ve sầu phát triển vào mùa hè đây là ví dụ nói về sự:
biến động số lượng theo chu kì năm
biến động số lượng theo chu kì mùa.
không biến động số lượng.
biến động số lượng không theo chu kì.
Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi
Các chất hữu cơ cần thiết cho sự sống trong tự nhiên.
Các chất tự nhiên từ môi trường vào quần xã và ngược lại.
Vật chất giữa các quần thể sinh vật trong quần xã với nhau.
Vật chất giữa các quần xã sinh vật với nhau
Tháp sinh thái nào sau đây chuẩn nhất
tháp năng lượng và tháp khối lượng
tháp năng lượng.
tháp sinh khối.
tháp số lượng.
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)
năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn.
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề.
chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Điều đúng với quần thể sinh vật là:
là tập hợp các cá thể nhiều loài khác nhau.
Các cá thể trong quần thể có mối quan hệ dinh dưỡng
là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, có cùng kiểu gen.
có khả năng giao phối, sinh sản tạo ra con cái.
Trong quần xã quan hệ giữa 2 loài, có một loài có lợi còn một loài không có lợi cũng không có hại thì đó là mối quan hệ :
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Quan hệ cạnh tranh
Quan hệ hội sinh
Nhận định nào sau đây là sai về đặc trưng của quần thể.
Dưới mức tối thiểu quần thể rơi vào trạng thái tuyệt chủng
Phân bố theo chiều thẳng đứng là đặc trưng của quần thể.
Mật độ của quần thể là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất.
Chu trình cacbon trong sinh quyển
Là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
Gắn liền với toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái
Liên quan đến các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái.
Là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái
Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường
Hô hấp của động vật và thực vật
Sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Lắng đọng vật chất
Điều nào sau đây không đúng về mật độ cá thể của quần thể là:
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
số lượng cá thể trên đơn vị diện tích của quần thể.
khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể.
Hệ sinh thái tự nhiên khác với hệ sinh thái nhân tạo ở các đặc điểm:
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng.
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng
chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng.
thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng
Từ rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau. Đó là:
biến đổi không tuần tự
diễn thế hỗn hợp
diễn thế nguyên sinh
diễn thế thứ sinh
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
các loài rêu, địa y.
các nhân tố khí hậu như nhiệt độ, ánh sáng…các loại nấm, vi khuẩn.
nước, không khí, các loài virut, vi khuẩn….
đất, đá, nước,mùn hữu cơ, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Loài đặc trưng trong quần xã phải có các đặc điểm :
kích thước lớn, phân bố rộng, thường gặp.
loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò quan trọng.
loài có số lượng cá thể nhiều và chỉ có ở 1 quần xã nào đó.
Có số lượng nhiều và có vai trò hơn hẳn các loài khác.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quần xã sinh vật:
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng một loài
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, chúng ít có quan hệ với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 là
Dê, chuột, sâu
Hổ, cầy, bọ ngựa
Hổ, rắn, cầy, bọ ngựa.
Hổ, chuột, cầy, bọ ngựa.
Chuỗi thức ăn dài nhất có
4 mắt xích
5 mắt xích
6 mắt xích
7 mắt xích
Chuỗi thức ăn ngắn nhất có :
4 mắt xích
5 mắt xích
6 mắt xích
7 mắt xích
Kiến và cây kiến thể hiện mối quan hệ:
Cạnh tranh
Cộng sinh
Vật ăn thịt và con mồi
Ký sinh
Cỏ và lúa là mối quan hệ:
Cạnh tranh
Hội sinh
Hợp tác
Cộng sinh
Nhìn chung, trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề thì năng lượng đượ giữ lại trong bậc dinh dưỡng đó khoảng.
20%
15%
10%
30%
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác loài kìm hãm là hiện tượng.
Đấu tranh sinh tồn
Cạnh tranh giữa các loài.
Khống chế sinh học
Cạnh tranh cùng loài
Cho các giai đoạn của diễn thế thứ sinh diễn ra theo trình tự:
(1) Môi trường chưa có sinh vật.
(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).
(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.
(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.
Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (2).
(1), (2), (4), (3).
(1), (4), (3), (2).
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
Năng lượng được thất thoát qua chất thải chiếm 10%
Năng lượng được thất thoát qua chất thải và rơi rụng lá là chủ yếu.
Dòng năng lượng được tuần hoàn
Dòng năng lượng được chuyền tuần hoàn từ quần xã trở lại môi trường và ngược lại
Xét tập hợp sinh vật sau:
(1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ. (4) Cây ở ven hồ.
(2) Cá trắm cỏ trong ao. (5) Chuột trong vườn.
(3) Sen trong đầm. (6) Bèo tấm trên mặt ao.
Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có:
1), (2), (3), (4), (5) và (6)
(2), (3), (4), (5) và (6)
(2), (3) và (6)
(2), (3), (4) và (6)
Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mỹ cứ 9 – 10 năm lại biến động một lần. Đây là kiểu biến động theo chu kì:
mùa
ngày đêm
tuần trăng
nhiều năm
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể
cá rô phi và cá chép
ếch đồng và chim sẻ
chim sâu và sâu đo
tôm và tép
Con ve bét hút máu trâu, bò là thể hiện mối quan hệ nào?
Ký sinh
Vật dữ - con mồi
Cộng sinh
Đối địch
Trong 1 ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,… vì
mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau
tân dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo
tận dụng được nguồn thức ăn là các động vật đáy
tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.
Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng
chu trình dinh dưỡng , chuyển hóa năng lượng
thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng
Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh học là:
Đồng rêu hàn đới à Rừng mưa nhiệt đới à Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).
Đồng rêu hàn đới à Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) àRừng mưa nhiệt đới.
Rừng mưa nhiệt đới à Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) à Đồng rêu hàn đới.
Rừng mưa nhiệt đới à Đồng rêu hàn đới à Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải.
sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
Có những dạng tháp sinh thái nào?
Tháp số lượng, tháp sinh khối
Tháp sinh khối, tháp năng lượng.
Tháp năng lượng, tháp số lượng.
Tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng
“ Lúa Chiêm lấp ló đầu bờ - hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”. Ý nghĩa của câu ca dao có liên quan đến 1 phần chu trình vật chất nào sau đây?
Chu trình oxi
Chu trình nitơ
Chu trình nước
Chu trình photpho
Giả sử một lưới thức ăn được mô tả như sau: Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ đều ăn thực vật; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột. Phát biểu nào sau đây đúng về lưới thức ăn này?
(1) Cáo và cú mèo có ổ sinh thái về dinh dưỡng khác nhau.
(2) Có 4 loài cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
(3) Chuỗi thức ăn dài nhất gồm có 6 mắt xích.
(4) Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
3
2
1
4
