wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hóa giữa kì II

Total questions: 150

Worksheet time: 5hrs 42mins

Name
Class
Date
1.

  Công thức tổng quát của alkane là

a)

CnH2n+2 (n ≥ 1)

b)

CnH2n+2 (n ≥ 0)

c)

CnH2n (n ≥ 2)

d)

CnH2n-2 (n ≥ 2)

2.

       Công thức chung của alkane chứa 12 nguyên tử hydrogen trong phân tử là

a)

C7H12

b)

C4H12

c)

C5H12

d)

C6H12

3.

         Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của methane?

a)

C2H2, C3H4, C4H6, C5H8

b)

CH4, C2H2, C3H4, C4H10

c)

CH4, C2H6, C4H10, C5H12

d)

C2H6, C3H8, C5H10, C6H12

4.

       Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, methyl alcohol,…Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân tử của methane là  

a)

CH4

b)

C2H4

c)

C2H2

d)

C6H6

5.

       Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?

a)

C2H6.  

b)

C3H6

c)

C4H10

d)

C5H12

6.

       Pentane là tên theo danh pháp thay thế của

a)

CH3[CH2]2CH3

b)

CH3[CH2]3CH3

c)

CH3[CH2]4CH3

d)

CH3[CH2]5CH3

7.

(CH3)2CHCH3 có tên theo danh pháp thay thế là

a)

2-methylpropane

b)

isobutane

c)

butane

d)

methylbutane

8.

     Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Những hợp chất mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn là hydrocarbon no

b)

Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no

c)

Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no

d)

Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no

9.

    Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14

a)

3

b)

5

c)

4

d)

6

10.

    Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3

a)

2,2-dimethylpentane   

b)

2,3-dimethylpentane.

c)

2,2,3-trimethylpentane

d)

2,2-dimethylbutane

11.

  Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2

a)

2,2,4,4-tetramethylbutane

b)

2,4,4-trimethylpentane

c)

2,2,4-trimethylpentane

d)

2,4,4,4-tetramethylbutane

12.

     Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-chloro-3-methylpentane. Công thức cấu tạo của X là

a)

CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2.

b)

CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3

c)

CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl

d)

CH3CH(Cl)CH2CH(CH3)CH3

13.

     Alkane X có công thức phân tử C6H14. Số công thức cấu tạo của X là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

    Alkane (CH3)3C-CH2CH(CH3)2 có tên gọi là

a)

2,2,4-trimethylpentane

b)

2,4,4-trimethylpentane

c)

 pentamethylpropane

d)

trimetylpentane

15.

Câu 1:         Cho alkane sau: CH3(C2H5)CH–CH(CH3)2. Danh pháp thay thế của alkane trên là

a)

2-ethyl-3-methylbutane

b)

2-methyl-3-ethylbutane

c)

3,4-dimethylpentane

d)

2,3-dimethylpentane

16.

  Trong phân tử hydrocarbon X, hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Công thức phân tử của X là

a)

CH4

b)

C2H4

c)

C2H6

d)

C6H6

17.

Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi oC) sau: propane (–187,7 và –42,1), butane (–138,3 và –0,5), pentane (–129,7 và 36,1), hexane (–95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Đồ thị bên thể hiện mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không phân nhánh được biểu diễn như sau.Dựa vào đồ thị đã cho, số phân tử alkane không phân nhánh ở thể khí trong điều kiện thường là

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

19.

     Cho các yếu tố sau:

(a) Phân tử khối

(b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử

(c) Độ tan trong nước

(d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử

Số yếu tố không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết σ bền vững

b)

Các phân tử alkane hầu như không phân cực

c)

Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học

d)

Trong phân tử methane, bốn liên kết C–H hướng về bốn đỉnh của một hình vuông

21.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tính chất hoá học của alkane?

a)

Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là thế và tách

b)

Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là thế và tách

c)

Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp

d)

Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp

22.

Câu 1:         Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng từ ngoại là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

  Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là

a)

trong ống nghiệm có chất lỏng đồng nhất

b)

màu của nước bromine bị mất

c)

màu của bromine không thay đổi

d)

trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa

24.

         Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochlorine hoá propane là

a)

X

b)

. Y

c)

cả hai chất

d)

chất khác X, Y

25.

  Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là

a)

2-chlorobutane

b)

1-chlorobutane

c)

3-chlorobutane

d)

4-chlorobutane

26.

 Trộn neopentane với chlorine và chiếu ánh sáng từ ngoại thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm monochlorine?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

  Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử C < 5) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

28.

   Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?

a)

3

b)

2

c)

5

d)

4

29.

Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

30.

Câu 1:         Khi bromine hóa một alkane chỉ thu được một dẫn xuất monobromo duy nhất có tỉ khối hơi đối với hydrogen là 75,5. Tên của alkane đó là

a)

3,3-dimethylhecxan

b)

2,2-dimethylpropane

c)

isopentane

d)

2,2,3-trimethylpentane

31.

Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C–C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon

a)

ngắn hơn

b)

dài hơn

c)

không đổi

d)

thay đổi

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng reforming alkane?

a)

Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh

b)

Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các hydrocarbon mạch vòng

c)

Số nguyên tử carbon của chất tham gia và của sản phẩm bằng nhau

d)

Nhiệt độ sôi của sản phẩm lớn hơn nhiều so với alkane tham gia phản ứng

33.

Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và (5) benzene. Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Khi dehydrogen hợp chất 2,3-dimethylbutane có thể thu được bao nhiêu alkene đồng phân cấu tạo của nhau?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

35.

Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?

a)

Thực hiện phản ứng reforming để thay đổi cấu trúc của các alkane mạch không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh hoặc mạch vòng có chỉ số octane cao

b)

Thực hiện phản ứng cracking để thay đổi cấu trúc các alkane mạch dài chuyển thành các alkene và alkane mạch ngắn hơn

c)

Thực hiện phản ứng hydrogen hoá để chuyển các alkene thành alkane

d)

Bổ sung thêm heptane vào xăng, dầu

36.

Câu 1:         Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180 °C và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là

a)

HCOOH

b)

CH3COOH

c)

C2H5COOH

d)

CO2

37.

Trong công nghiệp, các alkane được điều chế từ nguồn nào sau đây?

a)

Sodium acetate

b)

Dầu mỏ và khí mỏ dầu

c)

Aluminium carbide (Al4C3)

d)

Khí biogas

38.

Câu 1:         Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là

a)

N2

b)

CO2

c)

CH4

d)

NH3

39.

Câu 1:         Phương pháp nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra?

a)

Không sử dụng phương tiện giao thông

b)

Cấm các phương tiện giao thông tại các đô thị

c)

Sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh

d)

Sử dụng các phương tiện chạy bằng than đá

40.

Phát biểu nào sau đây về ứng dụng của alkane không đúng?

a)

Propane C3H8 và butane C4H10 được sử dụng làm khí đốt

b)

Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất một số hydrocarbon thơm

c)

Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu như xăng hay dầu diesel

d)

Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm nến và sáp

41.

Công thức tổng quát của alkyne là

a)

CnHn+2 (n ≥ 1)

b)

CnH2n+2 (n ≥ 0)

c)

CnH2n (n ≥ 2)

d)

CnH2n-2 (n ≥ 2)

42.

  Công thức tổng quát của alkene là

a)

CnHn+2 (n ≥ 1)

b)

CnH2n+2 (n ≥ 0)

c)

CnH2n (n ≥ 2)

d)

CnH2n-2 (n ≥ 2)

43.

  Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa

a)

liên kết đơn

b)

liên kết σ

c)

liên kết bội

d)

vòng benzene

44.

Câu 1:         Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C

b)

Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch vòng, phân tử có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C

c)

Hydrocarbon không no là những hydrocarbon mạch hở, phân từ có liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C

d)

Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C hoặc liên kết ba C≡C hoặc cả hai loại liên kết đó

45.

   Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Công thức chung của các hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi C=C là CnH2n, n ≥ 2.

b)

Công thức phân tử của các hydrocarbon không no,mạch hở,phân tử có một liên kết ba C≡C có dạng CnH2n–2, n ≥ 2

c)

Công thức phân tử của các hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n, n ≥ 2

d)

Công thức chung của các hydrocarbon là CxHy với x ≥ 1

46.

  Hợp chất nào sau đây là một alkene?

a)

CH3CH2CH3.

b)

CH3CH=CH2

c)

CH3C≡CH

d)

CH2=C=CH2

47.

     Hợp chất nào sau đây là một alkyne?

a)

CH3CH2CH2CH3

b)

CH3CH=CH2

c)

CH3CH2C≡CH

d)

 CH2=CH-CH=CH2

48.

Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là acetylene. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, ethylen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với acetylene. Công thức phân tử của ethylene là

a)

CH4

b)

C2H6

c)

C2H4

d)

C2H2.

49.

  Cho alkyne X có công thức cấu tạo sau: CH3C≡C-CH(CH3)-CH3. Tên của X là

a)

4-methylpent-2-yne

b)

. 2-methylpent-3-yne

c)

4-methylpent-3-yne

d)

2-methylpent-4-yne

50.

Tên gọi của X và Y tương ứng là

a)

cis-3-methylpent-2-ene và trans-3-methylpent-3-ene

b)

trans-3-methylpent-2-ene và cis-3-methylpent-2-ene

c)

trans-3-methylpent-3-ene và cis-3-methylpent-3-ene

d)

trans-3-methylpent-3-ene và cis-3-methylpent-2-ene

51.

     Chất nào sau đây là đồng phân của CH2=CH-CH2CH2CH3?

a)

(CH3)2C=CH-CH3

b)

CH2=CH-CH2CH3

c)

CH≡C-CH2CH2CH3

d)

CH2=CH-CH2CH=CH2

52.

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

a)

CH2=CH-CH=CH2

b)

CH3-CH=C(CH3)2

c)

CH3-CH=CH-CH=CH2

d)

CH2=CH-CH2-CH

53.

Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2.Số chất có đồng phân hình học là

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

54.

   Câu 1:         Cho các alkene sau:

1. CH2=CH-CH2CH3                                            2. (CH3)2C=C(CH3)2

3. CH3CH2CH=CH-CH3                                        4. CH3CH2CH=CH-CH2-CH3

Số alkene có đồng phân hình học là

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

55.

Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) ClCH2CH=CHCH3; (2) CH2CH=CHCH3; (3) BrCH2C(CH3)=C(CH2CH3)2; (4) ClCH2CH=CH2; (5) ClCH2CH=CHCH2CH3; (6) (CH3)2C=CH2. Trong số các chất trên, bao nhiêu chất có đồng phân hình học?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

56.

        Số alkene có cùng công thức C4H8 và số alkyne có cùng công thức C4H6 lần lượt là

a)

4 và 2

b)

4 và 3

c)

3 và 3

d)

3 và 3

57.

    Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu alkyne là đồng phân cấu tạo của nhau?

a)

3

b)

2

c)

5

d)

4

58.

Có bao nhiêu alkene trong biểu đồ ở thể khí trong điều kiện thường (25 °C)?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

59.

    Các alkene không có các tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?

a)

Tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ

b)

Có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước

c)

Có nhiệt độ sôi thấp hơn alkane phân tử có cùng số nguyên tử carbon

d)

Không dẫn điện

60.

Cho các chất kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: (X) but-1-ene (–185 và –6,3); (Y) trans-but-2-ene (–106 và 0,9); (Z) cis-but-2-ene (–139 và 3,7); (T) pent-1-ene (–165 và 30). Chất nào là chất lỏng ở điều kiện thường?

a)

X

b)

Y

c)

Z

d)

T

61.

    Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no?

a)

Phản ứng cộng         

b)

Phản ứng trùng hợp

c)

Phản ứng oxi hoá – khử

d)

Phản ứng thế

62.

      Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?

a)

CH3CH=CH2

b)

CH3C≡C-CH2CH3

c)

CH3CH2CH=CH2

d)

(CH3)2C=CH2

63.

Câu 1:         Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

a)

Butane   

b)

Methane

c)

Ethylene 

d)

Propane

64.

  Hydrocarbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch bromine thu được 1,2-dibromobutane

a)

But-1-ene

b)

 Butane

c)

Buta-1,3-diene

d)

But-1-yne

65.

      Sản phẩm tạo thành khi 2-methylpent-2-ene tác dụng với Br2 có tên gọi là

a)

2,3-dibromo-2-methylpent-2-ene

b)

3,4-dibromo-4-methylpentane

c)

2,3-dibromo-2-methylpentane

d)

 4-bromo-2-methylpent-2-ene

66.

   Cho các chất: 2-methylpropene, but-1-ene, cis-but-2-ene, 2-methylbut-2-ene. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, t0), cho cùng một sản phẩm là:

a)

 2-methylbut-2-ene và but-1-ene

b)

cis-but-2-ene và but-1-ene

c)

but-1-ene, 2-methylpropene và cis-but-2-ene

d)

2-methylpropene và cis-but-2-ene

67.

Phản ứng nào sau đây đã tạo thành sản phẩm không tuân theo đúng quy tắc Markovnikov?

a)

CH3CH=CH2 + HCl--->  CH3CHClCH3.

b)

(CH3)2C=CH2 + HBr--->

 (CH3)2CHCH2Br.

c)

CH3CH2CH=CH2 + H2O ->  CH3CH2CH(OH)CH3.

d)

(CH3)2C=CH-CH3 + HI-->  (CH3)2CICH2CH3.

68.

    Hydrate hóa 2-methylbut-2-ene (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp) thu được sản phẩm chính là

a)

2-methylbutan-2-ol

b)

3-methylbutan-2-ol

c)

3-methylbutan-1-ol

d)

2-methylbutan-3-ol

69.

     But-1-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây?

a)

CH3CHBrCHBrCH3

b)

CH3CH2CH2CH2Br

c)

CH3CH2CHBrCH3

d)

BrCH2CH2CH2CH2Br

70.

Cho các hydrocarbon: (1) CH2=C(CH3)CH2CH3; (2) (CH3)2C=CHCH3; (3) CH2=C(CH3)CH=CH2; (4) (CH3)2CHC≡CH. Những hydrocarbon nào phản ứng với HBr sinh ra sản phẩm chính là 2-bromo-2-methylbutane?

a)

1 và 2

b)

2 và 4

c)

1 và 3

d)

3 và 4

71.

    Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu

a)

vàng nhạt

b)

trắng

c)

đen

d)

xanh

72.

Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine. Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây là không đúng?

a)

Ở ống (1) có kết tủa màu vàng nhạt.

b)

Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần

c)

Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp

d)

Ở ống nghiệm (2) thu được chất lỏng đồng nhất

73.

   Để phân biệt but-2-yne (CH3C≡CCH3) với but-1-yne (CH≡CCH2CH3) có thể dùng thuốc thử nào sau đây

a)

Dung dịch HCl

b)

Dung dịch AgNO3/NH3

c)

Nước bromine

d)

Dung dịch KMnO4

74.

     Cho các chất sau: acetylene; methyl acetylene; ethyl acetylene và dimethyl acetylene. Số chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

75.

Trong số các alkyne có công thức phân tử C5H8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Câu 1:         Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?

a)

Benzene

b)

Methane

c)

Toluene

d)

Acetylene

77.

Câu 1:         Xét phản ứng hoá học sau:

CH3CH=CH2 + KMnO4 + H2O -------->  CH3CH(OH)CH2OH + MnO2 + KOH

Tổng hệ số tỉ lượng tối giản của các chất trong phản ứng này bằng

a)

13

b)

14

c)

15

d)

16

78.

Cho pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ phòng có thể thu được sản phẩm hữu cơ có công thức cấu tạo nào sau đây?

a)

CH3CH2CH(OH)CH(OH)CH3

b)

CH3CH2CH2CH(OH)CH3

c)

CH3CH(OH)CH2CH(OH)CH3

d)

CH3CH2CH(OH)CH2CH3

79.

Các chai lọ, túi, màng mỏng trong suốt, không độc, được sử dụng làm chai dụng nước, thực phẩm, màng bọc thực phẩm được sản xuất từ polymer của chất nào sau đây?

a)

Butadiene

b)

Propene

c)

Vinyl chloride

d)

Ethylene

80.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ethene bằng cách tách nước ethanol và thu bằng cách dời chỗ của nước

b)

Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen – acetylene

c)

Trong công nghiệp, người ta điều chế acetylene bằng cách nhiệt phân nhanh methane có xúc tác hoặc cho calcium carbide (thành phần chính của đất đèn) tác dụng với nước

d)

Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nguyên liệu tổng hợp ethylene

81.

Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều

a)

vòng benzene

b)

liên kết đơn

c)

liên kết đôi

d)

liên kết ba

82.

   Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là

a)

  CnH2n+6 (n ≥ 6)

b)

CnH2n+6 (n ≥ 3)

c)

CnH2n-6 (n ≥ 6)

d)

CnH2n-3 (n ≥ 6)

83.

   Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của benzene?

a)

C8H16

b)

C8H14

c)

C8H12

d)

C8H10

84.

     Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của một arene?

a)

C7H8

b)

C10H8

c)

C11H18

d)

C8H8

85.

  Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzene?

a)

C8H10

b)

C6H8

c)

C9H10

d)

C9H12

86.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene

b)

Các chất trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm

c)

Những hydrocarbon trong phân tử có vòng benzene được gọi là hydrocarbon thơm

d)

Dãy đồng đẳng của benzene có công thức tổng quát CnH2n–6 (n ≥ 6)

87.

Công thức phân tử và liên kết π trong phân tử anthracene là

a)

C16H18 và 9

b)

C14H8 và 6

c)

C14H12 và 8

d)

C14H10 và 7

88.

Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

p-xylene và o-xylene

b)

1,2-dimethylbenzene và 1,3-dimethylbenzene

c)

m-xylene và o-xylene

d)

1,3-dimethylbenzene và 1,2-dimethylbenzene

89.

       Gọi tên arene sau theo danh pháp thay thế

a)

. 1-methyl-2-ethylbenzene

b)

1-ethyl-2-methylbenzene

c)

2-methyl-1-ethylbenzene

d)

1-ethyl-6-methylbenzene

90.

Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là

a)

4-chloro-1-bromo-3-nitrobenzene

b)

4-bromo-1-chloro-2-nitrobenzene

c)

4-chloro-1-bromo-5-nitrobenzene

d)

4-bromo-1-chloro-6-nitrobenzene

91.

Tên gọi của hợp chất theo danh pháp thay thế là

a)

1-bromo-3-methyl-4-nitrobenzene

b)

4-bromo-2-methyl-1-nitrobenzene

c)

1-methyl-2-nitro-4-bromobenzene

d)

4-bromo-1-nitro-2-methylbenzene

92.

Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất là đồng phân cấu tạo của nhau?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

5

93.

     Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu arene là đồng phân cấu tạo của nhau?

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

94.

Biết độ dài liên kết C=C là 134 pm, liên kết C–C là 154 pm. Thực tế, 3 liên kết π trong vòng benzene không có định mà trải đều trên toàn bộ vòng benzene. Giá trị nào dưới đây phù hợp với độ dài liên kết giữa carbon và carbon trong phân tử benzene?

a)

125 pm

b)

132 pm   

c)

160 pm

d)

139 pm

95.

Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?

a)

Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều

b)

Tất cả nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng

c)

Các góc liên kết đều bằng 109,5o

d)

Các độ dài liên kết carbon – carbon đều bằng nhau

96.

Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?

a)

Benzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene

b)

Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng

c)

Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường

d)

Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường

97.

  Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluene phản ứng với bromine theo tỉ lệ số mol 1: 1 (có mặt bột Fe) là

a)

p-bromotoluene và m-bromotoluene

b)

m-bromtoluene

c)

o-bromtoluene và p-bromtoluene

d)

o-bromtoluene và m-bromtoluene

98.

Trong các chất trên, những chất là sản phẩm chính khi cho toluen tác dụng với chlorine trong điều kiện đun nóng và có mặt FeCl3

a)

1 và 2

b)

2 và 3

c)

1 và 4

d)

2 và 4

99.

   Cho các chất sau: (X) o-bromotoluene; (Y) m-bromotoluene; (Z) p-bromotoluene. Sản phẩm chính của phản ứng giữa toluen với bromine ở nhiệt độ cao có mặt iron(III) bromide là

a)

X và Y

b)

Y và Z

c)

X và Z

d)

Y

100.

Chất lỏng X (có công thức phân tử là C6H6) không màu, có mùi thơm nhẹ, không tan trong nước, là một dung môi hữu cơ thông dụng. X tác dụng với chlorine khi chiếu sáng tạo nên chất rắn Y; tác dụng với chlorine khi có xúc tác FeCl3, tạo ra chất lỏng Z và khí T. Khí T khi đi qua dung dịch silver nitrate tạo ra kết tủa trắng. Công thức của các chất Y, Z, T lần lượt là

a)

C6H6Cl6, C6H5Cl, HCl

b)

C6H5Cl, C6H6Cl6, HCl

c)

C6H5Cl5(CH3), C6H5CH2Cl, HCl

d)

C6H5CH2Cl, C6H5Cl5(CH3), HCl

101.

Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ < 50 °C, tạo thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?

a)

Tên của X là nitrobenzene

b)

X là chất lỏng, sánh như dầu

c)

X có màu vàng

d)

X tan tốt trong nước

102.

Cho 30 mL dung dịch HNO3 đặc và 25 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ có lắp ống sinh hàn, phễu nhỏ giọt và nhiệt kế rồi làm lạnh hỗn hợp đến 30 °C. Cho từng giọt benzene vào hỗn hợp phản ứng, đồng thời lắc đều và giữ nhiệt độ ở 60 °C trong 1 giờ. Để nguội bình, sau đó rót hỗn hợp phản ứng vào phễu chiết, hỗn hợp tách thành hai lớp. Tách bỏ phần acid ở bên dưới. Rửa phần chất lỏng còn lại bằng dung dịch sodium carbonate, sau đó rửa bằng nước, thu được chất lỏng nặng hơn nước, có màu vàng nhạt. Kết luận nào sau đây về phản ứng trên là không đúng?

a)

Chất lỏng màu vàng nhạt là nitrobenzene

b)

Sulfuric acid có vai trò chất xúc tác

c)

Đã xảy ra phản ứng thế vào vòng benzene

d)

Nitric acid đóng vai trò là chất oxi hoá

103.

     Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hoá duy nhất?

a)

Benzene

b)

Toluene

c)

o-xylene

d)

Naphthalene

104.

    Phản ứng giữa toluene và chlorine khi được chiếu sáng tạo sản phẩm là

a)

p-chlorotoluene

b)

. m-chlorotoluene

c)

benzyl chloride

d)

2,4-dichlorotoluene

105.

  Nhận xét nào sau đây không đúng đối với phản ứng cộng chlorine vào benzene?

a)

Khó hơn phản ứng cộng chlorine vào ethylene

b)

Xảy ra với điều kiện ánh sáng tử ngoại và đun nóng

c)

Sản phẩm thu được là 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane

d)

Tỉ lệ mol của các chất tham gia phản ứng là 1: 1

106.

    Phân tử chất nào sau đây có thể cộng thêm 5 phân tử H2 (xúc tác Ni, đun nóng)?

a)

Benzene

b)

Toluene

c)

Styrene

d)

Naphthalene

107.

    Đun nóng toluene với dung dịch KMnO4 nóng, thì tỉ lệ mol C6H5COOK sinh ra so với KMnO4 phản ứng bằng

a)

l: 2

b)

2: 1

c)

2: 3

d)

3: 2

108.

    Đun nóng hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C8H10 với dung dịch KMnO4 nóng thu được dung dịch có chứa C6H5COOK và K2CO3. Chất X là

a)

o-xylene

b)

p-xylene

c)

ethylbenzene

d)

styrene

109.

    Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo thành hợp chất hữu cơ đơn chức?

a)

C6H5CH3

b)

m-CH3C6H4CH3

c)

p-CH3C6H4CH3

d)

o-CH3C6H4CH3

110.

Hydrocarbon thơm X có công thức phân tử C8H10, khi tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 tạo nên hợp chất hữu cơ đơn chức Y. X phản ứng với chlorine có chiếu sáng tạo hợp chất hữu cơ Z chứa một nguyên tử Cl trong phân tử (là sản phẩm chính). Các chất X, Y, Z có công thức cấu tạo lần lượt là

a)

C6H5CH2CH3, C6H5COOH, C6H5CHClCH3

b)

C6H5CH2CH3, C6H5CH2COOH, C6H5CHClCH3

c)

o-CH3C6H4CH3, o-HOOCC6H4COOH, o-ClCH2C6H4CH2Cl

d)

p-CH3C6H4CH3, p- HOOCC6H4COOH, p-ClCH2C6H4CH2Cl

111.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine, dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường

b)

Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường

c)

Ethylbenzene (C6H5CH2CH3) không tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng

d)

Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường

112.

  Chất nào sau đây là chất rắn,màu trắng ?

a)

Benzene

b)

Toluene

c)

Styrene

d)

Naphthalene

113.

    Để phân biệt styrene và phenylacetylene chỉ cần dùng chất nào sau đây?

a)

Nước bromine

b)

Dung dịch KMnO4

c)

Dung dịch AgNO3/NH3

d)

Khí oxygen dư

114.

  Chất nào sau đây có thể làm nhạt màu dung dịch Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường?

a)

Benzene

b)

Toluene

c)

Styrene

d)

Naphthalene

115.

Cho các chất: acetylene, vinylacetylene, cumene và styrene. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch bromine là

a)

1

b)

2

c)

5

d)

3

116.

  Cho dãy các chất: cumene, styrene, acetylene, benzene. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch bromine là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

117.

      Một trong những ứng dụng của toluene là

a)

làm phụ gia để tăng chỉ số octane của nhiên liệu

b)

làm chất đầu để sản xuất methyleyclohexane

c)

làm chất đầu để điều chế phenol

d)

làm chất đầu để sản xuất polystyrene

118.

      Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng, dầu. Để giảm thiều nguyên nhân gây ô nhiễm này cần

a)

cầm sử dụng nhiên liệu xăng

b)

hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch

c)

thay xăng bằng khí gas

d)

cấm sử dụng xe cá nhân

119.

Phát biểu nào sau đây về quá trình sản xuất các hydrocarbon trong công nghiệp là không đúng?

a)

Người ta có thể khai thác/điều chế toluene bằng quá trình reforming hexane và heptane

b)

Người ta có thể khai thác/điều chế toluene và benzene từ nhựa than đá

c)

Người ta có thể khai thác/điều chế benzene bằng phản ứng trimer hoá acetylene

d)

Người ta có thể khai thác benzene từ dầu mỏ hoặc điều chế benzene bằng phản ứng reforming hexane

120.

Các arene thường có chỉ số octane cao nên được pha trộn vào xăng để nâng cao khả năng chống kích nổ của xăng, như toluene và xylene thường chiếm tới 25% xăng theo thể tích. Tỉ lệ này với benzene được EPA (The U.S. Environmental Protection Agency - Cơ Quan Bảo vệ môi trường Hoa Kì) quy định phải giới hạn ở mức không quá 1% vì chúng là chất có khả năng gây ung thư.

Giả sử xăng có khối lượng riêng là 0,88 g/cm3 thì trong 88 tấn xăng có pha trộn không quá bao nhiêu m3 benzene?

a)

1

b)

100

c)

0,01

d)

10

121.

   Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

a)

CH3CH2Cl

b)

CH2=CHBr

c)

ClCH2COOH

d)

CF3CH2Cl

122.

Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là

a)

HIO4

b)

C3H3N

c)

CH2BrCl

d)

C6H6O

123.

Chất nào là dẫn xuất halogen của hydrocarbon?

a)

Cl–CH2–COOH

b)

C6H5–CH2–Cl

c)

CH3–CH2–Mg–Br

d)

CH3–CO–Cl

124.

  Cho các chất sau: CH3Br, Cl2O7, F2C=CF2, CH2Cl2, HCl, COCl2 (phosgene). Số chất thuộc dẫn xuất halogen của hydrocarbon là

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

125.

      Số liên kết của nguyên tử halogen trong phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

126.

   Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là

a)

CnH2n–5Cl

b)

CnH2n–3Cl

c)

CnH2n–1Cl

d)

CnH2n+1Cl

127.

Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3

a)

1-chloropropane

b)

2-chloropropane

c)

3-chloropropane

d)

propyl chloride

128.

Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo: ClCH2CH(CH3)CHClCH3

a)

1,3-dichloro-2-methylbutane

b)

2,4- dichloro -3-methylbutane

c)

1,3- dichloropentane

d)

2,4- dichloro-2-methylbutane

129.

Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen trên là

a)

3,4-dimethyl-2-chlorohexane

b)

2-chloro-3,4-dimethylhexane

c)

3,4-dimethyl-5-chlorohexane

d)

5-chloro-3,4-dimethylhexane

130.

  Dẫn xuất halogen bậc II có tên và công thức cấu tạo phù hợp là

a)

1,2-dichloroethane: ClCH2CH2Cl

b)

2-iodopropane: CH3CHICH3

c)

1-bromo-2-methylpropane: CH3CH(CH3)CH2Br

d)

2-fluoro-2-methylpropane: (CH3)3CF

131.

   Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với tên gọi không đúng?

a)

CH3Cl: chloromethane

b)

ClCH2Br: chlorobromomethane

132.

      Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây là không phù hợp?

a)

Dẫn xuất halogen bậc I

b)

Dẫn xuất halogen bậc II

c)

Dẫn xuất halogen bậc III

d)

Dẫn xuất halogen bậc IV

133.

     Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?

a)

CH2=CHCl

b)

CH2=CHCH2Br

c)

CH3CH=CFCH3

d)

(CH3)2C-CH2I

134.

      Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là

a)

3

b)

5

c)

4

d)

2

135.

     Hợp chất nào dưới đây được dùng để tổng hợp ra PVC? 

a)

CH2=CHCH2Cl

b)

CH2=CHBr

c)

C6H5Cl

d)

CH2=CHCl

136.

      Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do

a)

sự phân cực của liên kết carbon – halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I

b)

độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I

c)

tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I

d)

độ dài liên kết carbon – halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I

137.

    Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?

a)

Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí

b)

Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ

c)

Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học

d)

Các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử nhỏ thường là chất khí ở điều kiện thường

138.

  Trong thể thao, khi các vận động viên bị chấn thương do va chạm, không gây ra vết thương hở, gãy xương,... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là

a)

carbon dioxide

b)

hydrogen chloride

c)

chloromethane

d)

chloroethane

139.

     Cho vài giọt bromobenzene vào ống nghiệm đã chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chất lỏng trong ống nghiệm phân thành hai lớp

b)

Xảy ra phản ứng thế halide, tạo ra hợp chất có công thức là C6H5OH

c)

Bromobenzene tan vào nước tạo ra chất lỏng màu vàng nâu

d)

Xảy ra phản ứng tách halide, tạo ra hợp chất có công thức là C6H4

140.

Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phâm chính nào sau đây?

a)

CH3CH2CH2Br

b)

CH3CHBrCH3

c)

CH3CH2CHBr2

d)

CH3CHBrCH2Br

141.

Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

a)

(1) > (2) > (3) > (4)

b)

(1) > (4) > (2) > (3)

c)

(4) > (3) > (2) > (1)

d)

(4) > (2) > (1) > (3)

142.

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

a)

Phản ứng thế

b)

Phản ứng cộng

c)

Phản ứng tách

d)

Phản ứng oxi hoá – khử

143.

Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên là

a)

but-1-ene

b)

but-2-ene

c)

but-1-yne

d)

but-2-yne

144.

  Phản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm thuộc loại phản ứng gì?

R–X + OH ----> R–OH + X

a)

Phản ứng thế

b)

Phản ứng cộng

c)

Phản ứng tách

d)

Phản ứng oxi hoá

145.

     Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3

a)

2-methylbut-2-ene

b)

. 3-methylbut-2-ene

c)

3-methyl-but-1-ene

d)

2-methylbut-1-ene

146.

Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-bromobutane tác dụng với dung dịch KOH/alcohol, đun nóng là

a)

methylcyclopropane

b)

butan-2-ol

c)

but-1-ene

d)

but-2-ene

147.

   Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methylbutane là

a)

. 2-methylbut-2-ene

b)

. 3-methylbut-2-ene

c)

3-methylbut-3-ene

d)

2-methylbut-3-ene

148.

    Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Dẫn xuất halogen có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương

b)

Thuỷ phân ethyl bromide trong môi trường kiềm thu được ethyl alcohol

c)

Phản ứng tách HCl của 2-chloropropane chỉ thu được một alkene duy nhất

d)

CFC là hợp chất chứa các nguyên tố carbon, fuorine, chlorine và hydrogen

149.

      Cho các phát biểu sau

(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.

(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.

(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.

(e) Do liên kết C–X (X là F, CI, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

150.

 Cho các thí nghiệm sau:

(a) Đun nóng C6H5CH2Cl trong dung dịch NaOH.

(b) Đun nóng hỗn hợp CH3CH2CH2Cl, KOH và C2H5OH.

(c) Đun nóng CH3CH2CH2Cl trong dung dịch NaOH.

(d) Đun nóng hỗn hợp CH3CHClCH=CH2, KOH và C2H5OH.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng tạo sản phẩm chính alcohol là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4