NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsDUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Total questions: 37
Worksheet time: 37mins
Name
Class
Date
1.
Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là
a)
có các ngư trường rộng lớn.
b)
tất cả các tỉnh đều giáp biển.
c)
có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
d)
có các điều kiện hải văn thuận lợi.
2.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
b)
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
c)
liền kề với các ngư trường lớn.
d)
hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
3.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao quả hiệu kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
b)
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
c)
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
d)
khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.
4.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
a)
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
b)
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
c)
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
d)
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
5.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
a)
địa hình phân hoá sâu sắc.
b)
ảnh hưởng của gió phơn và bão.
c)
thiếu nước, nhất là vào mùa khô.
d)
nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.
6.
Biện pháp quan trọng nhất đối với ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
b)
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
c)
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
d)
phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.
7.
Vấn đề cần quan tâm nhất trong phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung bộ là
a)
giải quyết tốt vấn đề năng lượng.
b)
giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước.
c)
nâng cao chất lượng nguồn lao động.
d)
xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
8.
Ý nghĩa chủ yếu việc nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam ở Duyên hải Nam Trung bộ là
a)
tăng vai trò trung chuyển của vùng.
b)
đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh.
c)
tăng cường giao lưu với vùng Tây Nguyên.
d)
tăng cường quan hệ với các nước láng giềng.
9.
Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải, khai khoáng.
b)
khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.
c)
du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
d)
giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.
10.
Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.
b)
ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.
c)
bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.
d)
ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
11.
Việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trong Bộ vì
a)
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động, giao lưu kinh tế.
b)
tạo ra thế mở cửa, phân công lao động.
c)
phân công lao động, giao lưu kinh tế.
d)
tăng cường vai trò trung chuyển của vùng.
12.
Yếu tố quan trọng thúc đẩy sự hình thành khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất ở Duyên Hải Nam Trung Bộ là
a)
nguồn lao động dồi dào.
b)
giàu tài nguyên khoáng sản.
c)
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
d)
diện tích rộng lớn.
13.
Vấn đề đặt ra hàng đầu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
chống nạn cát bay lấn chiếm đồng ruộng.
b)
chống ngập úng trong mùa mưa.
c)
giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.
d)
cải tạo đất phèn, đất mặn.
14.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do
a)
nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác.
b)
không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
c)
tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.
d)
các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.
15.
Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế hơn Bắc Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển dựa trên điều kiện nào dưới đây?
a)
Có nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
b)
Vùng biển sâu, bờ biển cắt xẻ.
c)
Nước biển có độ mặn cao hơn.
d)
Có nhiều đảo ven bờ.
16.
Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là
a)
nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.
b)
có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.
c)
có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.
d)
vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.
17.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
a)
Gần đường hàng hải quốc tế.
b)
Kinh tế tăng trưởng nhanh.
c)
Nhiều vụng biển sâu, kín gió.
d)
Chất lượng lao động nâng lên.
18.
Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
a)
hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ.
b)
đảm bảo được nguồn nguyên liệu.
c)
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
d)
cơ sở năng lượng đã được đáp ứng.
19.
Vấn đề năng lượng ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay được giải quyết chủ yếu theo hướng nào?
a)
Xây dựng các nhà máy thủy điện công suất lớn.
b)
Cải tạo các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.
c)
Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.
d)
Vận hành nhà máy điện nguyên tử đầu tiên của vùng.
20.
Có nhiều nơi để xây dựng cảng nước sâu.
a)
Có cảng tổng hợp do Trung ương quản Íí.
b)
Có nhiều cảng biển được nâng cấp, cải tạo.
c)
Chủ yếu phục vụ vận chuyển hành khách.
d)
TK 2020) Thuận lợi của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển dịch vụ hàng hải là
21.
Thuận lợi của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển dịch vụ hàng hải là
a)
bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.
b)
nhiều cửa sông và những bãi triều.
c)
có vùng biển rộng và các đầm phá.
d)
có những bãi cát rộng, đảo ven bờ.
22.
Duyên hải Nam Trung bộ có lợi thế phát triển kinh tế mở là do
a)
vị trí nằm trên trục giao thông xuyên quốc giả.
b)
các cảng nước sâu, dịch vụ hàng hải phát triển.
c)
cửa ngõ thông ra biển của các nước lấng giềng.
d)
chuỗi đô thị tương đối lớn ven biển phía đông.
23.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển nghề làm muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đường bờ biển kéo dài, nhiệt độ cao, có lượng mưa thấp.
b)
nhiều đợt nắng nóng, nhân dân có kinh nghiệm sản xuất.
c)
nhiệt độ cao, ít mưa, mùa khô kéo dài, ít sông đổ ra biển.
d)
nước biển có độ mặn cao, thềm lục địa nông, ít thiên tai.
24.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phát triển công nghiệp của Duyên hải Nam
a)
ung Bộ hiện nay?
b)
Chủ yếu phát triển các ngành công nghệ cao.
c)
Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng dồi dào.
d)
Hình thành chuối các trung tâm ở ven biển.
25.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp năng lượng của Duyên hải
a)
m Trung Bộ?
b)
Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng rất đa dạng và dồi dào.
c)
Đã xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình.
d)
Cơ sở điện chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp.
26.
Công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ khởi sắc chủ yếu do
a)
thu hút nhiều lao động có chuyên môn.
b)
phát triển mạng lưới giao thông vận tải.
c)
khai thác tốt nguồn lợi tự nhiên sẵn có.
d)
thu hút được sự đầu tư‹Ỉcửa nước ngoài.
27.
Hướng giải quyết về điện chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
sử dụng điện lưới quốc gia 500 KV.
b)
phát triển nguồn điện, mạng lưới điện.
c)
nhập khẩu điên, xây đựng thủy điện.
d)
xây các nhà máy thủy điện, nhiệt điện.
28.
Mục đích chủ yếu của việc phát triển cơ sở năng lượng ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
khai thác lợi thế về nguyên nhiên liệu.
b)
tạo nguồn điện, phát triển kinh tế biển.
c)
phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư.
d)
hoàn thiện hạ tầng, đổi mới công nghệ.
29.
Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp tập trung Ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
mở rộng các thị trường xuất khẩu.
b)
phát triển khoa học công mghệ.
c)
thu hút các nguồn vốn đầu tư.
d)
nâng cab trình độ người lao động.
30.
Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.
b)
đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, hội nhập quốc tế.
c)
đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư.
d)
ấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
31.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
b)
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
c)
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
d)
phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.
32.
Vai trò chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Duyên hải Nam Trung bộ là
a)
thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.
b)
tạo việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân.
c)
tạo điều kiện nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.
d)
giải quyết vấn đề hạn chế tài nguyên và năng lượng.
33.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung bộ là
a)
tăng vai trò trung chuyển của vùng.
b)
đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh.
c)
tạo thế mở cửa và thay đổi phân công lao động.
d)
tăng cường quan hệ với các nước láng giềng.
34.
Điểm nổi bật của tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn Tây Trường Sơn, giáp biển.
b)
lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài.
c)
lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam, vị trí đón gió.
d)
lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển.
35.
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ không có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
a)
Hình thành cơ cấu theo lãnh thổ từ tây sang đông.
b)
Thuận lợi để phát triển ngành du lịch và dịch vụ.
c)
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát tiển công nghiệp.
d)
Tạo thế mở cửa cho vùng và phân công lao động mới.
36.
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
a)
Thúc đẩy phân công lao động xã hội và mở cửa nền kinh tế.
b)
Tạo điều kiện phát triển các ngành về công nghiệp, dịch vụ.
c)
Thu hút khách du lịch cả trong và ngoài nước.
d)
Nền nông nghiệp hàng hoá được phát triển mạnh.
37.
oNghề làm muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do
a)
ngư dân có nhiều kinh nghiệm làm muối.
b)
độ muối của biển cao hơn các vùng khác.
c)
Nhiều nắng, ít mưa, ít cửa sông.
d)
được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều.
Reset
