wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀM NÚI BẮC BỘ

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

sự phân hóa mùa của khí hậu, cơ sở vật chất kĩ thuật yếu kém.

b)

thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật, cơ sở hạ tầng còn yếu.

c)

tính bất ổn định của thời tiết, công nghiệp chế biến còn hạn chế.

d)

giao thông vận tải chưa phát triển, thị trường tiêu thụ biến động.

2.

Câu 2. Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.

b)

Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.

c)

Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.

d)

Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.

3.

Câu 3. Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

cung cấp nguồn năng lượng, đẩy mạnh công nghiệp hóa.

b)

định canh định cư cho đồng bào dân tộc, giải quyết việc làm.

c)

tạo mặt nước rộng cho nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch.

d)

điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm thiểu lũ lụt vùng hạ lưu.

4.

Câu 4. Các tỉnh phía Bắc nước ta có điều kiện để trồng chè là do

a)

địa hình đồi núi, đất feralit, có mùa đông lạnh.

b)

có mùa đông lạnh, mùa khô kéo dài và sâu sắc.

c)

địa hình thấp, kín gió, trong năm không có bão.

d)

đất feralit, khí hậu có hai mùa mưa – khô rõ rệt.

5.

Câu 5. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có

a)

vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư, nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải.

b)

đường biên giới dài, vùng biển có nhiều tiềm năng về kinh tế biển.

c)

giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước.

d)

vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng.

6.

Câu 6. Ý nghĩa chủ yếu của phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.

b)

đẩy nhanh thay đổi cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.

c)

tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.

d)

phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

7.

Câu 7. Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển và đa dạng hóa hàng xuất khẩu.

c)

tạo ra cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và bảo vệ an ninh quốc phòng.

d)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo việc làm, bảo vệ tài nguyên và môi trường.

8.

Câu 8. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có

a)

vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

b)

giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất.

c)

vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư mạng lưới giao thông vận tải.

d)

đường biên giới dài, vùng biển rộng có nhiều tiềm năng.

9.

Câu 9. Biện pháp quan trọng nhất nhằm giảm thiểu tình trạng đốt rừng làm nương rẫy ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đẩy mạnh đầu tư và hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

b)

phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.

c)

phát triển cây công nghiệp lâu năm.

d)

phát triển loại hình du lịch sinh thái.

10.

Câu 10. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đa dạng hóa nông nghiệp, tạo ra nông sản xuất khẩu giá trị.

b)

tạo cách sản xuất mới cho lao động, khai thác các thế mạnh.

c)

tăng khả năng cạnh tranh, tăng cường sự phân hóa lãnh thổ.

d)

phát triển nông nghiệp hàng hóa, sử dụng hợp lí tài nguyên.

11.

Câu 11. Giải pháp chủ yếu phát triển cây dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, tạo thương hiệu sản phẩm.

b)

sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích, đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm.

c)

sản xuất tập trung, đẩy mạnh việc chế biến, phát triển thị trường.

d)

gắn trồng trọt và chế biến, đa dạng sản phẩm, nâng cao sản lượng.

12.

Câu 12. Sản lượng chè thương phẩm của Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu là do

a)

mở rộng diện tích, đầu tư vốn, công nghệ hiện đại.

b)

thay đổi giống, kĩ thuật canh tác, tổ chức sản xuất.

c)

thu hút đầu tư, bổ sung lao động, đẩy mạnh chế biến.

d)

tăng diện tích, tìm kiếm thị trường mới, giảm giá bán.

13.

Câu 13. Vấn đề môi trường cần chú ý trong phát triển thủy điện ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đất, làm thay đổi dòng chảy và lưu lượng nước sông.

b)

làm thay đổi dòng chảy của sông ngòi, gây nên tình trạng lũ quét ở vùng hạ lưu sông.

c)

làm thay đổi môi trường trong vùng, tác động mạnh đến môi trường vùng hạ lưu sông.

d)

làm suy giảm tài nguyên rừng, gây nên tình trạng ngập lụt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.

14.

Câu 14. Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.

b)

tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.

c)

đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.

d)

tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.

15.

Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.

b)

Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.

c)

Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.

d)

Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương.

16.

Câu 16. Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để đẩy mạnh phát triển cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh du cư.

b)

Đa dạng cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.

d)

Tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.

17.

Câu 17. Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của

a)

chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.

b)

đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

c)

sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.

d)

ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm.

18.

Câu 18. Khó khăn về tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ khi phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả là

a)

hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối.

b)

đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn.

c)

thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét, lũ ống.

d)

địa hình nhiều đồi núi và có nhiều cao nguyên lớn.

19.

Câu 19. Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú.

b)

đất feralit rộng, có các cao nguyên lớn.

c)

vùng đồi rộng, có đồng bằng giữa núi.

d)

có nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào.

20.

Câu 20. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản chủ yếu là do

a)

đất đai có sự phân hóa, giao thông phát triển.

b)

thị trường tiêu thụ rộng, cơ sở vật chất đảm bảo.

c)

cơ sở chế biến phát triển, lao động có kinh nghiệm.

d)

khí hậu phân hóa đa dạng, đất feralit rộng lớn.

21.

Câu 21. Trâu được nuôi nhiều hơn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do

a)

trâu dễ thuần dưỡng và đảm bảo sức kéo tốt hơn.

b)

trâu khoẻ hơn, ưa ẩm và chịu rét tốt.

c)

thịt trâu tiêu thụ tốt hơn trên địa bàn của vùng.

d)

nguồn thức ăn cho trâu dồi dào hơn.

22.

Câu 22. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta ?

a)

Địa hình nhiều đồi núi và đất feralit chiếm ưu thế.    

b)

Đất feralit đỏ vàng và sông ngòi nhiều nước.

c)

Đất feralit chiếm ưu thế và có mùa đông lạnh.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và đất phù sa cổ.

23.

Câu 23. Phát biểu nào sau đây đúng về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta.

b)

Có nhiều vịnh biển sâu, đầm phá rộng.

c)

Có nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.

d)

Nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn.

24.

Câu 24. Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.

b)

dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.

c)

trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.

d)

công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường.

25.

Câu 25. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp khó khăn chủ yếu do

a)

thời tiết, khí hậu diễn biến thất th­ường.

b)

thiếu quy hoạch, ch­ưa mở rộng thị trường.

c)

thiếu nguồn nư­ớc t­ưới, nhất là vào mùa khô.

d)

thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.

26.

Câu 26. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Phần lớn là đất feralit, ngoài ra còn có đất phù sa cổ.

b)

Địa hình Tây Bắc hiểm trở, Đông Bắc là đồi núi thấp.

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.

d)

Phần lớn diện tích của vùng là đất đỏ badan, đất xám.

27.

Câu 27. Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

địa hình chia cắt, giao thông khó khăn.

b)

nhiều mỏ có trữ lượng nhỏ, phân bố rải rác.

c)

khí hậu diễn biến thất thường, địa hình dốc.

d)

đòi hỏi đầu tư lớn, giao thông khó khăn.

28.

Câu 28. Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

có hệ thống trạm trại giống tốt, cơ sở chế biến phát triển.

b)

nguồn thức ăn dồi dào, chính sách phát triển chăn nuôi.

c)

diện tích đồng cỏ lớn, nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

d)

thức ăn công nghiệp đảm bảo, đầu tư chăn nuôi khá lớn.

29.

Câu 29. Việc đẩy mạnh đánh bắt, nuôi trồng thủy sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần đặc biệt quan tâm tới

a)

phát huy kinh nghiệm của ngư dân, đầu tư trang thiết bị mới.

b)

tránh gây ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế.

c)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tìm kiếm mở rộng thị trường.

d)

đầu tư trang thiết bị hiện đại, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

30.

Câu 30. Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

nguồn nước mặt dồi dào nhiều nơi.

b)

có nhiều loại đất feralit khác nhau.

c)

diện tích rộng, nhiều kiểu địa hình.

d)

có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp.

31.

Câu 31. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển sản xuất cây dược liệu chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?

a)

Khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi; giống tốt.

b)

Nguồn nước mặt dồi dào phân bố nhiều nơi.

c)

Địa hình đa dạng; có cả núi, đồi, cao nguyên.

d)

Đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.

32.

Câu 32. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?

a)

Phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.

b)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.

c)

Khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện.

d)

Trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

33.

Câu 33. Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được các cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới chủ yếu do

a)

diện tích đất feralit trên đá vôi lớn, nguồn nước dồi dào.

b)

các cao nguyên tương đối bằng phẳng, có đất phù sa cổ.

c)

khí hậu có một mùa đông lạnh, phân hóa theo địa hình.

d)

diện tích đồi trung du rộng lớn, đất phù sa khá màu mỡ.

34.

Câu 34. Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ Tổ quốc.

b)

thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển và đa dạng hóa hàng để xuất khẩu.

c)

thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao vị thế kinh tế của vùng và giải quyết việc làm.

d)

thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết việc làm cho người lao động.

35.

Câu 35. Khả năng mở rộng diện tích cây công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu do

a)

địa hình hiểm trở, giao thông bị chia cắt giữa các vùng.

b)

đất đai nghèo dinh dưỡng, thiếu hụt nguồn lao động.

c)

thiếu nước trong mùa đông, công nghiệp chế biến hạn chế.

d)

thời tiết diễn biến thất thường, thị trường tiêu thụ biến động.

36.

Câu 36. Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng được chú trọng phát triển.

b)

dân đông, chất lượng nguồn lao động dần được nâng lên.

c)

nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.

d)

vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

37.

Câu 37. Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo tập quán sản xuất mới, giải quyết việc làm cho lao động.

b)

Sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hóa.

c)

Tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn.

d)

Khai thác các thế mạnh, tăng cường phân hóa theo lãnh thổ.

38.

Câu 38. Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.

b)

nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô lớn.

c)

chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ.

d)

giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.

39.

Câu 39. Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tăng liên kết, cải tạo các đồng cỏ, đẩy mạnh hoạt động chế biến.

b)

sử dụng giống tốt, đảm bảo nguồn thức ăn, xây dựng chuồng trại.

c)

áp dụng kỹ thuật mới, phát triển trang trại, xây dựng thương hiệu.

d)

phòng chống dịch bệnh, chăn nuôi tập trung, mở rộng thị trường.

40.

Câu 40. Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị  sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

mở rộng diện tích đăc sản, chú trọng thủy lợi, cải tạo đất đai.

b)

phát triển vùng chuyên canh; tăng đầu tư, chế biến và bảo quản.

c)

tăng cường chế biến, xuất khẩu; tập trung thị trường trọng điểm.

d)

đầu tư khoa học công nghệ, chế biến; tạo thương hiệu sản phẩm.