Font size
Worksheetssinh học 9 giữa kì 2
Total questions: 57
Worksheet time: 30mins
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào?
Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật.
Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật.
Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp.
Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ.
Hoạt động sinh lý nào của cây xanh chịu ảnh hưởng nhiều bởi ánh sáng?
Hô hấp
Quang hợp
Hút nước
Cả 3 hoạt động trên
Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là gì?
Là hiện tượng cây mọc trong rừng có tán lá hẹp, ít cành.
Cây trồng tỉa bớt các cành ở phía dưới.
Là cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây, các cành cây phía dưới sớm bị rụng.
Là hiện tượng cây mọc trong rừng có thân cao, mọc thẳng.
Lá cây ưa sáng có đặc điểm hình thái như thế nào?
Phiến lá rộng, màu xanh sẫm.
Phiến lá hẹp, dày, màu xanh nhạt.
Phiến lá dày, rộng, màu xanh nhạt.
Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh sẫm.
Lá cây ưa bóng có đặc điểm hình thái như thế nào?
Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh nhạt.
Phiến lá hẹp, dày, màu xanh sẫm.
Phiến lá dài, mỏng, màu xanh nhạt.
Phiến lá rộng, mỏng, màu xanh sẫm.
Tuỳ theo khả năng thích nghi của thực vật với nhân tố ánh sáng, người ta chia thực vật làm 2 nhóm là:
Nhóm kị sáng và nhóm kị bóng
Nhóm kị sáng và nhóm kị bóng
Nhóm kị sáng và nhóm ưa bóng
Nhóm ưa sáng và nhóm ưa bóng
Loài thực vật nào không thuộc nhóm ưa sáng?
Cây lúa
Cây bắp (ngô)
Cây dừa
Cây rau má
Loại cây nào sau đây là cây ưa bóng?
Cây dừa
Cây phượng vĩ
Cây me đất
Cây lúa
Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là gì?
Kiếm mồi.
Nhận biết kẻ thù và con mồi.
Sinh sản.
Định hướng di chuyển trong không gian.
Theo khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau của động vật, người ta chia động vật thành các nhóm nào?
Động vật ưa sáng, động vật ưa khô.
Động vật ưa sáng, động vật ưa bóng.
Động vật ưa sáng, động vật ưa tối.
Động vật ưa sáng, động vật ưa ẩm.
Động vật nào sau đây là động vật ưa tối?
Sơn dương
Đà điểu
Chuột
Chim sâu
Vào buổi trưa và đầu giờ chiều, tư thế nằm phơi nắng của thằn lằn bóng đuôi dài như thế nào?
Luân phiên thay đổi tư thế phơi nắng theo hướng nhất định.
Tư thế nằm phơi nắng không phụ thuộc vào cường độ chiếu sáng của mặt trời.
Phơi nắng nằm theo hướng tránh bớt ánh nắng chiếu vào cơ thể.
Phơi nắng theo hướng bề mặt cơ thể hấp thu nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời.
Nhịp điệu chiếu sáng ngày và đêm ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều loài động vật như thế nào?
Chỉ hoạt động vào lúc trước mặt trời mọc và lúc hoàng hôn.
Chủ yếu hoạt động vào ban ngày.
Chủ yếu hoạt động lúc hoàng hôn hoặc khi trời tối.
Có loài ưa hoạt động vào ban ngày, có loài ưa hoạt động vào ban đêm, có loài hoạt động vào lúc hoàng hôn hay bình minh.
Tuỳ theo mức độ phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể với nhiệt độ môi trường người ta chia làm hai nhóm động vật là:
Động vật chịu nóng và động vật chịu lạnh
Động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt
Động vật biến nhiệt và động vật hằng nhiệt
Động vật biến nhiệt và động vật chịu nhiệt
Những cây sống ở vùng khô hạn (sa mạc), để hạn chế sự thoát hơi nước thì lá có đặc điểm thích nghi nào?
Lá có tầng cutin dầy.
Số lượng lỗ khí nhiều.
Lá biến thành gai.
Lá có bản rộng ra.
Loài động vật nào có tập tính ngủ đông khi nhiệt độ môi trường quá lạnh?
Lớp động vật có cơ thể hằng nhiệt là:
Chim, thú, bò sát
Bò sát, lưỡng cư
Cá, chim, thú
Chim và thú
Cây xanh nào sau đây thuộc nhóm thực vật ưa ẩm?
Loài thực vật nào thuộc nhóm ưa sáng?
Cây lá lốt
Cây trầu bà
Cây phượng vĩ
Cây rau má
Nhóm động vật nào có cơ thể hằng nhiệt?
Chim bồ câu, ếch đồng, cá lóc.
Cá sấu, cá voi, voi châu Á.
Cá voi, sóc, thỏ.
Chim sẻ, ếch đồng, chuột đồng.
Lớp động vật nào là động vật hằng nhiệt??
Cá, bò sát, thú
bò sát, lưỡng cư
Cá, chim, thú
Chim và thú
Ưu thế lai là hiện tượng:
con lai giảm sức sinh sản so với bố mẹ.
con lai có tính chống chịu kém so với bố mẹ.
con lai có sức sống cao hơn bố mẹ.
con lai duy trì kiểu gen vốn có ở bố mẹ
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
mật độ của quần thể.
thành phần nhóm tuổi của các cá thể.
thời gian hình thành của quần thể.
tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể.
Hậu quả dẫn đến từ sự gia tăng dân số quá nhanh là:
điều kiện sống của người dân được nâng cao hơn
thiếu lương thực, thiếu nơi ở, trường học và bệnh viện
trẻ được hưởng các điều kiện để học hành tốt hơn.
nguồn tài nguyên ít bị khai thác hơn
Để góp phần cải thiện và năng cao chất lượng cuộc sống của người dân, điều cần làm là:
tăng tỉ lệ sinh trong cả nước.
chặt, phá cây rừng nhiều hơn.
tăng cường và tận dụng khai thác nguồn tài nguyên.
xây dựng gia đình với qui mô nhỏ, mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con.
Động vật nào sau đây là động vật ưa tối ?
Thằn lằn
chó
cú mèo
chim
Động vật nào sau đây là động vật ưa sáng ?
giun
chuột chũi
cú mèo
chim
Xương rồng là thực vật
ưa ẩm
ưa khô
chịu nóng
chịu hạn
Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh ?
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
Chế độ khí hậu, nước, thực vật
Con người và các sinh vật khác.
Các sinh vật khác và ánh sáng.
Kĩ thuật gen rồi các khâu cơ bản là
tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp
cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
tách ADN từ tế bào cho, đưa ADN vào tế bào nhận.
tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Yếu tố nào dưới đây là không phải là nhân tố hữu sinh ?
Ánh sáng, nhiệt độ, thực vật
Chế độ khí hậu, nước,
Con người và các sinh vật khác.
Các sinh vật khác và ánh sáng.
Thực vật nào sau đây có khả năng chịu hạn tốt
Cây dừa nước.
Cây xương rồng.
Cây bắp cải.
Cây rêu.
Lớp động vật có cơ thể biến nhiệt là:
Chim, thú, bò sát
Cá, chim, thú
Bò sát, lưỡng cư
Chim và thú
Ánh sáng ảnh hưởng đến ...........của động vật
hình thái
nhận biết vật trong không gian
định hướng di chuyển
quang hợp
Ánh sáng ảnh hưởng đến ...........của thực vật
hình thái
nhận biết vật trong không gian
định hướng di chuyển
quang hợp
Nhóm tuổi nào có các cá thể không còn khả năng ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể ?
Nhóm tuổi còn non và nhóm sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản.
Nhóm tuổi sau sinh sản.
Nhóm tuổi nào có các cá thể khả năng ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của quần thể ?
Nhóm tuổi còn non và nhóm sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản.
nhóm tuổi sinh sản.
Nhóm tuổi sau sinh sản.
vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu là mối quan hệ
hội sinh
cộng sinh
kí sinh
cạnh tranh
tập hơp các chép,cá rô , cá mè cùng sống trong 1 ao là (a) sinh vật
điều kiện để xác định 1 quần thể là
cùng loài
cùng không gian
cùng thời gian
sinh sản được
Quần thể sinh vật là gì?
Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:
Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
Các con sói trong một khu rừng
Các con ong mật trong một vườn hoa
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
Thời gian hình thành của quần thể
Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
Mật độ của quần thể
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
Trẻ, trưởng thành và già
Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
Trước giao phối và sau giao phối
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
Một khu vực nhất định
Một khoảng không gian rộng lớn
Một đơn vị diện tích
Một đơn vị diện tích hay thể tích
Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác là:
Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hoá
Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử
Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử
Hôn nhân, giới tính, mật độ
Những đặc điểm chỉ có ở quần thể người mà không có ở quần thể sinh vật khác là:
Giói tính, pháp luật, kinh tế, văn hoá
Sinh sản, giáo dục, hôn nhân, kinh tế
Pháp luật, kinh tế, văn hoá, giáo dục, hôn nhân
Tử vong, văn hoá, giáo dục, sinh sản
Câu 1: Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau được gọi là:
A. quần xã sinh vật.
B. hệ sinh thái.
C. sinh cảnh.
D. hệ thống quần thể.
Câu 2: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
A. Một khu rừng
B. Một hồ tự nhiên
C. Một đàn chuột đồng
D. Một ao cá
Câu 3: Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào?
A. Số lượng các loài trong quần xã.
B. Thành phần loài trong quần xã
C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã
D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã
Câu 4: Số lượng các loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số nào sau đây:
A. độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung
B. độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung
C. độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung
D. độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều
Câu 5: Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. có số lượng ít nhất trong quần xã
B. có số lượng nhiều trong quần xã
C. phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. có vai trò quan trọng trong quần xã
Câu 6: Hoạt động nào có chu kì mùa?
A. Dời tổ tìm mồi lúc chiều tối
B. Hoa mười giờ nở vào khoảng giữa buổi sáng
C. Hoa phù dung sớm nở tối tàn
D. Chim én di cư về phương Nam
Câu 7: Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây:
A. Khống chế sinh học
B. Cạnh tranh giữa các loài
C. Hỗ trợ giữa các loài
D. Hội sinh giữa các loài
Câu 8: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Đảm bảo cân bằng sinh thái
B. Làm cho quần xã không phát triển được
C. Làm mất cân bằng sinh thái
D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã
Câu 9: Loài đặc trưng là:
A. Loài có số lượng ít nhất trong quần xã.
B. Loài có số lượng nhiều trong quần xã.
C. Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
D. Loài có vai trò quan trọng trong quần xã.
Câu 10: “Gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo.Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm” Đây là ví dụ minh họa về:
A. Diễn thế sinh thái.
B. Cân bằng quần thể.
C. Giới hạn sinh thái.
D. Cân bằng sinh học
