NEW
Font size
Worksheetssinh(gl)
Total questions: 55
Worksheet time: 3hrs 41mins
Tập tính quen nhờ là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
không liên tục và không gây nguy hiểm gì
ngắn gọn và không gây nguy hiểm gì
. lặp đi lặp lại nhiều lần và không gây nguy hiểm gì
giảm dần cường độ và không gây nguy hiểm gì
In vết là hình thức học tập mà con vật mới sinh ra
bám theo vật thể tĩnh mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
Điều kiện hóa đáp ứng là hình thành mối quan hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích
đồng thời
liên tiếp nhau
trước và sau
rời rạc
Những nhận biết về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập
in vết
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa
Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính
kiếm ăn
sinh sản
di cư
bảo vệ lãnh thổ
Cho các tập tính sau ở động vật:
(1) Sự di cư của cá hồi
(2) Báo săn mồi
(3) Nhện giăng tơ
(4) Vẹt nói được tiếng người
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
(7) Xiếc chó làm toán
(8) Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
(2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện
(4) Do kiểu gen quy định
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
(1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Cho các trường hợp sau :
(1) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron bền vững
(2) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi
(3) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa nơron nên có thể thay đổi
(4) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền
Điều không đúng với sự hình thành tập tính học được là
(1), (3) và (4)
. (2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thong qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Tập tính động vật là
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên
kích thích của môi trường kéo dài
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
kích thích của môi trường mạnh mẽ
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
. được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
. học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Điều kiện hóa hành động là kiểu liên kết giữa
các hành vi của động vật và các kích thích, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
một hành vi của động vật với một phần thưởng, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
một hành vi của động vật và một kích thích, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
hai hành vi của động vật với nhau, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
Xét các trường hợp sau :
(1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính
(2) Không phải bất kỳ kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính
(3) Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính
(4) Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính
Có bao nhiêu trường hợp trên đây đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính ?
1
2
3
4
Xét các tập tính sau :
(1) người thấy đèn đỏ thì dừng lại
(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu
(3) Ve kêu vào mùa hè
(4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc
(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
(2) và (5)
(3) và (5)
(3) và (4)
(4) và (5)
Học ngầm là kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học
không được dùng đến nên động vật sẽ quên đi
lại được củng cố bằng các hoạt động có ý thức
được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống khác
Học khôn là
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới
. từ các kinh nghiệm cũ sẽ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tim cách giải quyết những tình huống mới
Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa
những cá thể cùng loài
những cá thể khác loài
những cá thể cùng lứa trong loài
con với bố mẹ
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính
sinh sản
di cư
xã hội
bảo vệ lãnh thổ
Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn
một số ít là tập tính bẩm sinh
phần lớn là tập tính học được
phần lớn là tập tính bẩm sinh
là tập tính học được
. Ở động vật có hệ thần kinh phát triển, tập tính kiếm ăn
phần lớn là tập tính bẩm sinh
phần lớn là tập tính học được
một số ít là tập tính bẩm sinh
là tập tính học được
.Quan sát mặt cắt ngang thân, sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là
Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp
Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → gỗ sơ cấp → gỗ thứ cấp
Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh nóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm
. Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Câu 6. Xét các đặc điểm sau:
⦁ làm tăng kích thước chiều ngang của cây
⦁ Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
⦁ diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
⦁ diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
⦁ chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
Sinh trưởng ở thực vật là
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào
Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh trưởng là:
A. Quá trình tăng lên về số lượng tế bào
B. Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
C. Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
D. Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Mô phân sinh ở thực vật là
Nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế
Nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân
Nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân
Nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng
Cho các bộ phận sau:
1. Đỉnh rễ 4. Chồi đỉnh
2. Thân 5. Hoa
3. Chồi nách 6. Lá
Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(3),(4) và (5)
(2), (5) và (6)
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
A. Làm tăng kích thước chiều dài của cây
B. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
C. Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
D. Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do hoạt động:
A.mô phân sinh đỉnh
B. mô phân sinh bên
C. tùy từng loài
D. ngẫu nhiên
Kết quả của sinh trưởng thứ cấp
Làm cho cây to ra theo chiều ngang
Làm phát sinh cành bên và rễ nhánh
Làm cho cây ra hoa, tạo quả
Tất cả các biểu hiện trên
.Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
các hệ cơ quan trong cơ thể
cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
các mô trong cơ thể
các cơ quan trong cơ thể
Biến thái là sự thay đổi
đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
Testosterone được sinh sản ra ở
tuyến giáp
tuyến yên
tinh hoàn
buồng trứng
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
người bé nhỏ hoặc khổng lồ
các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển
Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là
yếu tố di truyền
hoocmôn
thức ăn
nhiệt độ và ánh sáng
Ơstrogen được sinh ra ở
tuyến giáp
buồng trứng
tuyến yên
tinh hoàn
Ơstrogen có vai trò
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, qua đó làm tăng sự sinh trưởng của cơ thể
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
kích thích chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
Tirôxin có tác dụng kích thích
quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Cho các loài sau:
Cá chép; Gà; Thỏ; Muỗi
Cánh cam; Khỉ; Bọ ngựa
Cào Cào; Bọ rùa; Ruồi
Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?
4
5
6
7
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn
Phôi
Phôi và hậu phôi
Hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
Phát triển không qua biến thái có đặc điểm
không phải qua lột xác.
ấu trùng giống con trưởng thành.
con non khác con trưởng thành.
phải qua một lần lột xác.
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
Cá chép, gà, thỏ, khỉ
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua
Châu chấu, ếch, muỗi.
Những động vật nào dưới đây có sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?
Cánh cam, cào cào, cá chép, chim bồ câu.
Bọ rùa, cá chép, châu chấu, gà...
Cào cào, rắn, thỏ, mèo...
Cá chép, rắn, bồ câu, thỏ...
Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể
giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
giảm, sinh sản tăng
tăng, sinh sản giảm
.Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối ( ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò
chuyển hóa Na để hình thành xương
chuyển hóa Ca để hình thành xương
huyển hóa K để hình thành xương
oxi hóa để hình thành xương
Để tăng trọng cho lợn thịt ở giai đoạn cai sữa, người ta tăng lượng axit amin nào trong khẩu phần ăn ?
Lizin
Histidin
Axit glutamic
Valin
Những con thỏ cái quá mập đôi khi không có khả năng sinh sản, điều giải thích hợp lý nhất là
Chúng ăn quá nhiều gây rối loạn chuyển hóa
Thức ăn thừa đạm
Rối loạn tiết hormone sinh dục
Tiết quá nhiều hormone sinh trưởng
Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều thức ăn hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường?
Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ chất để phát triển bộ xương do ít ánh sáng.
Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá ăn nhiều mới đủ năng lượng để chống rét.
Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá gây mất nhiều nhiệt, nếu không tăng khẩu phần ăn sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng.
Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ để cung cấp năng lượng cho sự phát triển bộ xương - hệ cơ
