Font size
WorksheetsSINH HỌC KTGK II 2023-2024
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
"Quá trình hình thành các chất hữu cow phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của enzyme", được gọi là?
phân giải các chất trong tự nhiên
phân giải các chất trong tế bào
tổng hợp các chất trong tự nhiên
Tổng hợp các chất trong tế bào
khi nói về hóa tổng hợp ở vi khuẩn, nhận định nào sau đây đúng
là quá trình tổng hợp glucose thông qua chuyển hóa năng thành quang năng
chuyển hóa năng lượng từ các phản ứng oxygene hóa - khử thành năng lượng tích lũy trong các chất hữu cơ
chuyển khóa năng lượng từ quang năng thành năng lượng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ
là quá trình tổng hợp các phân tử lớn để xây dựng và dự trữ năng lượng
Khi nói về vai trò của quang hợp trong tế bào thực vật, nhưng phát biểu nào sau đây đúng?
(1) quang hợp chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng tích lũy trong hợp chất hữu cơ
(2) quang hợp giải phóng oxygene vào khí quyển
(3) sản phẩm của quang hợp là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào
(4) nhờ quang hợp giải phóng năng lượng trong các hợp chất hữu cơ cung cấp cho tế bào
phân giải các chất trong tế bào là quá trình
chuyển hóa những chất phức tạp thành những chất đơn giản với sự xúc tác của enzyme
phân giải glucose thành carbon dioxide và nước
chuyển hóa những chất đơn giản thành những chất phức tạp
cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng tích lũy trong các chất hữu cơ
quá trình tổng hợp các chất trong tế bào có vai trò là
hình thành các chất xúc tác sinh học và giải phóng năng lượng
hình thành các chất xúc tác sinh học và tích lũy năng lượng cho tế bào
hình thành các chất để xây dựng tế bào và giải phóng năng lượng cho tế bào
hình thành các chất để xây dựng tế bào và tích lũy năng lượng cho tế bào
quá trình hô hấp tế bào gồm 3 giai đoạn diễn ra theo
1 chuỗi truyền electron 2 đường phân 3 oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs
123
132
231
312
vai trò của quá trình hóa tổng hợp ở vi khuẩn là
1 đảm bảo sự tuần hoàn của chu trình vật chất trong tự nhiên ( chu trình nitrogen )
2 góp phần làm sạch môi trường nước
3 tạo ra các mỏ quặng
cung cấp nguồn nitro gen cho thực
trong tế bào hình thức lên men phổ biến là
lên men rượu
lên men lactic
lên men acetic
lên men rượu và lên men lactic
trong quá trình quang hợp ở thực vật sản phẩm tạo ra từ pha tối là
O2
CO2
C6H12O6
H2O2
Ở thực vật cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng quang hợp là
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định, được gọi là
thông tin giữa các tế bào
đáp ứng miễn dịch
vận chuyển các chất qua màng sinh chất
điều hòa thông tin giữa các tế bào
thông tin giữa các tế bào là quá trình
tế bào tiếp nhận, xử lý và trả lời các tính hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
xử lí
trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào, tế bào đích phát hiện ra phân tử tín hiệu từ bên ngoài tế bào, phân tử tín hiệu này liên kết với protein thụ thể của tế bào đích, làm thủ thể thay đổi hình dạng thuộc giai đoạn
tiếp nhận
truyền tin
đáp ứng
tiếp xúc
trong quá trình chuyền thông otin giữa các tế bào sự thay đổi hình dạng của thụ thể là khởi đầu cho quá trình truyền tin. Trong giai đoạn này, một chuỗi các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào tạo thành con đường truyền tín hiệu thông qua các phân tử truyền tin, thuộc giai đoạn
tổng hợp
truyền tin
phân chia
phân giải
Trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào, tín hiệu đã được truyền tin sẽ hoạt hóa một đáp ứng đặc hiệu của tế bào. sự đáp ứng có thể diễn ra trong nhân hoặc trong tế bào chất, thuộc giai đoạn
tiếp nhận
truyền tin
đáp ứng
tiếp xúc
khi nói về thông tin giữa các tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
là quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
chu kì tế bào là
khoảng thời gian từ khi tế bào đc sinh ra cho đến khi tế bào lão hóa và chết đi
khoảng thời gian từ khi tế bào đc sinh ra cho đến khi tế bào có khả năng phân chia để tạo tế bào con
khoảng thời từ khi tế bào đc sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con
khoảng thời gian từ khi tế bào bắt đầu phân chia cho đến khi hình thành nên hai tế bào con
trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ nst giống tế bào mẹ là do
các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau
NST nhân đôi, thành NST kép, sau đó chia cho 2 tế bào con
NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con
ở kì sau các NST tách nhau ra và trừợt về hai cực tế bào
sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của 1 nhóm tế bào trong cơ thể dẫn tới
bệnh đao
bệnh di truyền
bệnh ung thư
tật di truyền
sau 1 chu kì tế bào thì từ tb mẹ ban đầu tạo ra đc bao nhiêu tế bào con
1
2
3
4
trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do
NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con
"hoạt động sống có tính chu kì,, diễn ra từ phân bào này đến lần phân bào tiếp theo, kết quả là từ tb mẹ ban đầu hình thành 2 tb con" Đây là khái niệm về
truyền tin giữa các tế bào
chu kì các tế bào
nguyên phân
giảm
trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là
quá trình phân bào
chu kì tế bào
phát triển tế bào
phân chia tế bào
hai tế bào mới sinh ra sau nguyên phân có bộ nhiểm sắc thể giống nhau là nhờ
sự nhân đôi chính xác DNA và xự phân li đồng đều của các NST
trong các yếu tố sau đây, đâu là yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình giảm phân
di truyền
dinh dưỡng
hoocmone
độ tuổi
