Font size
WorksheetsKtpl
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Theo quy định của pháp luật mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là khái niệm
thoả mãn tất cả nhu cầu.
ngang bằng về lợi nhuận.
đáp ứng mọi sở thích
bình đẳng trước pháp luật.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa củaquyền bình đẳng trước pháp luật đối với xã hội?
Làm cho xã hội văn minh như các nước phát triển.
Thúc đẩy tiến bộ xã hội một cách nhanh chóng.
Là cơ sở đảm bảo cho xã hội đoàn kết, dân chủ, công bằng
Đảm bảo cho xã hội không còn người nghèo khổ.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,…nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và
phải thực hiện trách nhiệm.
phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
phải thực hiện nghĩa vụ.
phải bình sử dụng đúng các quyền.
Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều có nghĩa vụ
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trong kinh doanh.
nộp thuế theo luật định.
bình đẳng trong giáo dục.
Việc xử lí vi phạm pháp luật được tiến hành khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây?
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm xã hội.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và xã hội.
thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước và xã hội.
có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.
được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật
đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.
phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.
đều bị truy tố trách nhiệm hình sự.
đều phải bồi thường thiệt hại.
Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều có nghĩa vụ
bảo vệ tổ quốc.
bình đẳng trước pháp luật.
bình đẳng trong kinh doanh.
bình đẳng trong giáo dục.
Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.
quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật .
quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.
Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị
phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự,kinhtế.
phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống.
phân biệt đối xử trong lĩnh vực văn hóa, xã hội.
phân biệt trong lĩnh vực chính trị, kinh tế.
Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
Buôn bán hàng kém chất lượng.
Kinh doanh nhưng không nộp thuế.
Sản xuất các mặt hàng bị cấm.
Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân?
Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.
Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Không được dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
Tham gia thảo luận góp ý về vấn đề chung của đất nước.
Nội dung nào dưới đây thể nghĩa hiện ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân.
Tôn trọng văn hóa vùng miền, địa phương.
Chấp nhận mọi phong tục tập quán của các dân tộc.
Không phân biệt trình độ học vấn cao hay thấp.
Nội dung nào sau đây không phù hợp với quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường.
Công dân có quyền kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nào sau đây vi phạm nội dung bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
Cùng điều kiện như nhau Công ty X phải nộp thuế, Công ty Y thì không.
Nữ đủ 18 tuổi được kết hôn, nam giới đủ 20 tuổi mới được kết hôn.
Con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí.
Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn được cộng điểm khi tuyển sinh.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Anh Y sống độc thân, anh X có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Hàng tháng anh Y phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh X là biểu hiện của
bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ.
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,…nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà
Hiến pháp, pháp luật đã quy định.
Hiến pháp của nhà nước đã quy định
Quốc hội đã quy định.
Viện kiểm sát đã quy định.
Nhà nước ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người dân tộc thiểu số và những sinh viên có gia đình sinh sống ở vùng núi, nhữn khu vực đặc biệt khó khăn để giúp học sinh
tiết kiệm được một khoản tiền .
yên tâm đến trường đi học.
có điều kiện học tập tốt hơn.
đỡ vất vả trong học tập.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
Tìm hiểu loại hình phục vụ.
Giữ gìn an ninh trật tự.
Bình đẳng giới là tạo điều kiện cho nam và nữ
có công việc ổn định.
phát huy được năng lực của mình.
phát huy được tài năng như nhau.
phát triển được kiến thức chuyên môn.
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, tạo điều kiện phát triển như nhau.
Các thành viên nam nữ trong gia đình cùng chia sẻ công việc gia đình.
Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là trách nhiệm của người vợ.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
Cùng làm việc như nhau nhưng nam được ưu tiên hơn.
Được đối xử bình đẳng về mọi mặt tại nơi làm việc.
Nam được đào tạo bồi dưỡng làm lãnh đạo, quản lí.
Nữ bị sa thải ngay sau khi sinh con nhỏ.
Việc nam nữ được bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc thể hiện nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực nào sau đây?
Bình đẳng trong lĩnh vực chính trị.
Bình đẳng trong lĩnh vực việc làm.
Bình đẳng trong lĩnh vực lao động.
Bình đẳng trong lĩnh vực xã hội.
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, tạo điều kiện phát triển như nhau.
Các thành viên nam nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
Công việc đối nội, đối ngoại, kiếm tiền là trách nhiệm của đàn ông.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
Cùng làm việc như nhau nhưng nam được ưu tiên hơn.
Được trả tiền công, tiền lương, hưởng các loại bảo hiểm như nhau.
Nam được đào tạo bồi dưỡng làm lãnh đạo, quản lí.
Nữ bị sa thải khi nghỉ thai sản.
Việc nam nữ được bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc thể hiện nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực nào sau đây?
Bình đẳng trong lĩnh vực chính trị.
Bình đẳng trong lĩnh vực việc làm.
Bình đẳng trong lĩnh vực lao động.
Bình đẳng trong lĩnh vực xã hội.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bình đẳng giới?
Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.
Nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát triển hơn.
Nam được tạo điều kiện để bổ nhiệm làm quản lý.
Nữ được ưu tiên khi được nghỉ thai sản hưởng nguyên lương.
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, tạo điều kiện phát triển như nhau.
Các thành viên nam nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
Công việc chăm sóc, giáo dục các cháu là của ông bà nội, ngoại.
Biểu hiện nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
Cùng làm việc như nhau nhưng nam được ưu tiên hơn.
Nữ được nghỉ thai sản 6 tháng, nam được nghỉ chăm sóc vợ sinh con.
Nam được đào tạo bồi dưỡng làm lãnh đạo, quản lí.
Nữ bị sa thải khi nghỉ thai sản.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
Nam, nữ được đối xử bình đẳng tại cơ quan, đơn vị.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
Lao động nữ được quan tâm hơn lao động nam vì lý do nào sau đây?
Lao động nữ có thể lực yếu hơn lao động nam.
Lao động nữ trong các doanh nghiệp đông hơn laođộng nam.
Lao động nữ có đặc điểm về cơ thể và thực hiện chức năng làm mẹ.
Lao động nữ khéo léo, dẻo dai hơn lao động nam.
Nội dung nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Doanh nghiệp không đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc, độc hại.
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung có nghĩa là vợ chồng cùng nhau
bàn bạc thống nhất về việc chiếm hữu, sử dụng, tàisản chung.
bàn bạc thống nhất về việc chiếm hữu, định đoạt, tài sản chung
bàn bạc thống nhất về việc sở hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
muốn quyết định số phận tài sản chung thì cần có sự đồng ý của bố mẹ.
Nội dung nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Doanh nghiệp không đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động khi sinh con.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong gia đình?
kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái là trách nhiệm của người vợ.
Chồng có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế.
Nội dung nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
Doanh nghiệp sử dụng lao động nữ vào công việc độc hại ảnh hưởng tới chức năng sinh sản.
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước,
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội,
Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức ..
Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là
nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.
nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn khi bổ nhiệm.
nữ bình đẳng hơn nam về độ tuổi khi tuyển dụng.
ưu tiên tuyển dung lao động nam hơn lao động nữ.
Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương.
Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nam vào làm việc hơn lao động nữ.
Lao động nữ được hưởng chế độ khám thai, nghỉ hậu sản.
Trong quá trình lao động, lao động nữ được đi muộn hơn và về sớm hơn.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách.
Nam giới mới được đi học.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
Nữ giới mới được đi học.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?
Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.
Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.
Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.
Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.
Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ trong trường hợp nào sau đây?
Kết hôn
Nghỉ việc không lí do
Có thai
Nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế được biểu hiện thông qua nội dung nào dưới đây ?
Các dân tộc được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển kinh tế.
Các dân tộc được tạo điều kiện học tập, phát triển toàn diện.
Các dân tộc được sử dụng tiếng nói, chữ viết riêng của mình.
Các dân tộc được tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong đời sống xã hội?
Tạo điều kiện cho dân tộc đa số phát huy lợi thế sẵn có của mình.
Tạo điều kiện cho dân tộc thiểu số phát huy lợi thế đặc thù của mình.
Tạo điều kiện để các dân tộc phát huy điểm tích cực, các yếu tố đạo đức tốt đẹp của mình.
Tạo điều kiện cho vùng miền núi theo kịp tốc độ phát triển của vùng đồng bằng.
Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
Bình đẳng giữa các địa phương.
Bình đẳng giữa các dân tộc.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
bảo tồn trang phục dân tộc.
chức lễ hội truyền thống.
Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc sẽ tạo điều kiện để
các dân tộc tập trung phát triển dân tộc, và địa phương mình.
dân tộc thiểu số phát huy lợi thế đặc thù của mình.
để các dân tộc nêu cao ý thức, trách nhiệm với quê hương, đất nước.
cho vùng miền núi theo kịp tốc độ phát triển của vùng đồng bằng.
Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện
Bình đẳng giữa các dân tộc.
Bình đẳng giữa các địa phương.
Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
kinh tế
văn hoá
chính trị
xã hội
Việc thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc góp phần
củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
củng cố, tăng cường khối đoàn kết của dân tộc thiểu số.
củng cố, tăng cường khối đoàn kết của dân tộc đa số.
củng cố tình cảm của các dân tộc cùng tín ngưỡng.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân
trước pháp luật.
trong gia đình
trong lao động
trước nhà nước
Trong cuộc họp ở bản X, ông A trưởng bản lấy ý kiến về việc các hộ gia đình đăng ký tham gia làm du lịch văn hóa cộng đồng, thì bị chị C và chị M phản đối với lý do như vậy sẽ phá vỡ văn hóa đặc trưng của dân tộc mình. Thấy vậy anh T đã trình bày quan điểm ủng hộ ông A và cho rằng phát triển du lịch văn hóa cộng đồng sẽ góp phần bảo tồn văn hóa của đồng bào dân tộc và góp phần phát triển kinh tế địa phương. Quan điểm của ông A và anh T sẽ góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên các lĩnh vực nào dưới đây?
Chính trị - giáo dục.
Văn hóa – chính trị.
Văn hóa - giáo dục
Kinh tế - văn hóa.
Bạn A là người dân tộc Kinh, bạn X là người dân tộc Tày, bạn H là dân tộc Thái, cả 3 đều đã tốt nghiệp trung học cơ sở và nộp hồ sơ theo học chương trình vừa học vừa làm tại một trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Sau khi xem xét hồ sơ, nhà trường quyết định chọn A và không chọn X và H vì lí do các em là người dân tộc thiểu số. Trong trường hợp này các bạn X và bạn H cùng bị viphạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
Kinh tế
Chính trị
Giáo dục
Văn hoá
Trong buổi hội diễn văn nghệ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú X, các học sinh đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
chính trị
văn hoá
kinh tế
giáo dục
Trong đấu tranh chống lại các hành vi xuyên tạc chính sách dân tộc của các thế lực thù địch, việc thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào?
Là thực tiễn sinh động.
Giáo điều, sách vở.
Không có ý nghĩa gì
Lý luận suông.
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
tín ngưỡng cá nhân.
quan niệm đạo đức.
quy định của pháp luật.
phong tục tập quán.
Các tôn giáo đều bình đẳng về
Quyền và nghĩa vụ.
Quyền và trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm pháp lí
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
Trường hợp nào sau đây thể hiện đúng nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Công dân không được theo bất cứ tôn giáo nào.
Người theo tôn giáo phải trung thành với tôn giáo của mình.
Mỗi tôn giáo có chủ trương, chính sách riêng.
Các tôn giáo được tự do hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các
tôn giáo
tín ngưỡng
cơ sở tôn giáo
hoạt động tôn giáo
Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không
Phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
Mê tín dị đoan
Lợi dụng tôn giáo.
Buôn thần bán thánh.
Theo quy định của pháp luật, công dân thuộc các tôn giáo khác nhau
đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân.
đều được hưởng mọi quyền lợi như nhau.
đều phải thực hiện giáo lí của tôn giáo mình.
được đối xử khác nhau phụ thuộc vào tôn giáo đó nhiều người hay ít người
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
giáo hội
pháp luật
đạo pháp
hội thánh
Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật:
bảo hộ
bảo đảm
bảo vệ
tôn trọng
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Công dân phải tham gia một tôn giáo để Nhà nước dễ quản lí.
Công dân không được tự ý bỏ đạo trong bất kể trường hợp nào.
Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau.
Công dân cần thực hiện mọi hành động để bảo vệ tôn giáo mình.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào được xem là hoạt động tôn giáo ?
Thờ cúng tổ tiên, ông, bà.
Thờ cúng ông Táo.
Đại lễ cầu siêu.
Tảo mộ tiết thanh minh.
Đại lễ Giáng sinh và Đại lễ Phục sinh là hoạt động của tôn giáo dưới đây?
Phật Giáo
Hoà Hảo
Tin Lành
Thiên Chúa
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào được xem là hoạt động tôn giáo ?
Thờ cúng tổ tiên, ông, bà.
Thờ cúng ông Táo.
Đại lễ giáng sinh.
Tảo mộ tiết thanh minh.
Đại lễ cầu siêu và Đại lễ Phật đản là hoạt động của tôn giáo nào dưới đây?
Phật Giáo
Hoà Hảo
Tin Lành
Thiên Chúa
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào được xem là hoạt động tôn giáo ?
Thờ cúng tổ tiên, ông, bà.
Thờ cúng ông Táo.
Đại lễ Vu lan, báo hiếu.
Tảo mộ tiết thanh minh.
Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc
hoạt động tôn giáo.
hoạt động tín ngưỡng.
lợi dụng tôn giáo.
mê tín dị đoan.
Nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định về những vấn đề liên quan ở địa phương là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Quyền tự do bày tỏ ý kiến, nguyện vọng.
Quyền công khai, minh bạch.
Công dân tham gia biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thực hiện quyền nào sau đây?
Bầu cử ứng cử.
Tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
Khiếu nại và tố cáo.
Tự dongôn luận.
Công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Quyền tự do của công dân.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội.
Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và lí xã hội của mình thông qua việc:
tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường ở cộng đồng.
tham gia lao động công ích ở địa phương.
thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
viết bài, đăng báo quảng bá cho du lịch địa phương.
Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền
tham gia xây dựng bảo vệ đất nước.
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
xây dựng và phát triển đất nước.
tham gia thảo luận các vấn đề chung của đất nước.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở phạm vi
địa phương
cả nước
cơ sở và trung ương
cả nước và từng địa phương
Việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội của công dân?
Bầu cử đại biểu Quốc hội.
Đăng kí sở hữu tài sản cá nhân.
Khiếu nại việc làm trái pháp luật của cán bộ nhà nước.
Biểu quyết khi được nhà nước trưng câu ý dân.
Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Xâm phạm trật tự quản lý hành chính.
Gây tổn thất về tinh thần, danh dự, úy tín, tài chính của công dân.
Giảm tính nghiêm minh của pháp luật.
Việc làm nào sau đây không thể hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội của công dân?
Bất khả xâm phạm về thư tín, điện thoại, điện tín.
Tham gia xây dựng bộ máy nhà nước.
Giám sát và đánh giá các hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
Thảo luận, góp ý kiến về các vấn đề chung của đất nước.
Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Xâm phạm trật tự quản lý hành chính.
Cản trở công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí.
Ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.
Tuân theo quy định của hiến pháp, pháp luật.
Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.
Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Xâm phạm trật tự quản lý hành chính.
Vi phạm các quyền tự do dân chủ của công dân.
Ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa các công dân.
Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Trung thành với tổ quốc
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức
Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng
Tham gia ứng cử đại biểu, hội đồng nhân dân
Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Trung thành với tổ quốc
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức
Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng
Thực hiện khiếu nại, tố cáo việc làm vi phạm pháp luật
Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.
Tuân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật.
Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.
Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội
Trung thành với tổ quốc, bảo vệ tổ quốc.
Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản pháp luật.
Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.
Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.
Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.
Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.
Công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Quyền tự do của công dân.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội.
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây ?
Của tất cả mọi người sinh sống ở Việt Nam.
Của mọi người
Của riêng những người lớn.
Của riêng cán bộ, công chức nhà nước.
Nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định về những vấn đề liên quan ở địa phương là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Quyền tự do bày tở ý kiến, nguyện vọng.
Quyền công khai, minh bạch.
Trường Trung học phổ thông X tổ chức cho học sinh góp ý vào Dự thảo Luật Giáo dục. Có nhiều ý kiên đóng góp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh, vậy các bạn học sinh đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền được tham gia.
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Quyền bày tỏ ý kiến.
Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền tự do dân chủ.
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Quyền tham gia xây dựng đất nước.
Là học sinh lớp 12, em có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách nào dưới đây ?
Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
Tham gia các hoạt động từ thiện do nhà trường tổ chức.
Góp ý kiến xây dựng các luật liên quan đến học sinh.
Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
Việc làm nào dưới đây là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội của công dân?
Tham gia tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội.
Kiến nghị với Ủy ban nhân dân xã về phát triển sản xuất ở xã mình.
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong trường học.
Đóng góp tiền ủng hộ nhân dân vùng lũ lụt.
Việc nào sau đây không thuộc quyển tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân?
Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
A đến cơ quan nhà nước yêu cầu giải quyết tranh chấp đất vơi B
Góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất của xã.
Kiến nghị với Ủy ban nhân dân xã về bảo vệ môi trường ở địa phương.
