Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử Giữa Kì

Total questions: 80

Worksheet time: 20hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 16/5/1955, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Quân Pháp rút khỏi Hà Nội, quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô.

b)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

c)

Quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà, quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội.

d)

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc Việt Nam sau Hiệp định

Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Đấu tranh chống phát xít giành chính quyền.

b)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

3.

Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

c)

Mặt trận Việt minh độc lập đồng minh.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

4.

Trong hội nghị Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960), chỉ rõ cách mạng dân tộc dân chủ nhân miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất.

b)

quyết định trực tiếp.

c)

quyết định quan trọng.

d)

quyết định gián tiếp.

5.

Ở miền Nam Việt Nam, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được Mĩ tiến hành sau thất bại của

a)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm (1954).

b)

chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965).

c)

chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973).

d)

chiến dịch Biên giới thu đông (1950).  

6.

Phạm vi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”  (1969-1973) của Mĩ là

a)

Miền Nam

b)

Cả nước.

c)

Miền Bắc

d)

 Đông Dương.

7.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” chiến tranh (tức là thừa nhận sự thất bại của chiến tranh cục bộ)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).

d)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

8.

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia (4/1970) họp, nhằm

a)

vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.

b)

biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.

c)

xây dựng căn cứ địa kháng chiến chống Mĩ.

d)

bắt tay cùng nhau kháng chiến Pháp xâm lược.

9.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ đã

a)

mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

làm phá sản hoàn toàn “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

buộc Mĩ phải ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

10.

Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta được khẳng định trong Hiệp định Pari năm 1973 là gì?

a)

Độc lập, chủ quyền.

b)

Thống nhất.

c)

Toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

11.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.  

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973.       

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975

12.

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chông Mĩ là do

a)

làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

b)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

c)

buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari.

13.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt ở nội dung nào?

a)

Vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường.

b)

Thực hiện chính sách bình định.

c)

Âm mưu chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

d)

Âm mưu chống lại các lực lượng cách mạng.

14.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều

a)

có quy định về việc ngừng bắn.

b)

có sự tham gia kí kết của các nước lớn.

c)

có điều khoản quy định việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

có điều khoản tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

15.

Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.

b)

sử dụng cố vấn chỉ huy Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

Ồ ạt đưa lính Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam Việt Nam.

d)

hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ nhằm chống lại cách mạng miền Nam.

16.

Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc (1963).

b)

Bình Giã (1964).

c)

Vạn Tường (1965).

d)

Đồng Khởi (1960).

17.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)  của Mĩ?

a)

Đồng Xoài

b)

Bình Giã.

c)

Gia Định.

d)

Vạn Tường.

18.

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam.

b)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên phạm vi cả nước.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

d)

cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

19.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960)?

a)

Thông qua Báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng.

b)

Đề ra nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

c)

Quyết định quốc ca của nước Việt Nam thống nhất.

d)

kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965).

20.

Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 - 1965, Đảng ta đã chỉ đạo quân dân miền Nam đánh địch trên cả ba mũi giáp công là

a)

chính trị, quân sự, binh vận.

b)

chính trị, ngoại giao, quân sự.

c)

chính trị, ngoại giao, binh vận.

d)

quân sự, ngoại giao, binh vận.

21.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò chủ yếu trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

quân đồng minh của Mĩ.

b)

cố vấn Mĩ.

c)

quân viễn chinh Mĩ.

d)

quân đội Sài Gòn.

22.

Thủ đoạn thâm độc của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) ở Việt Nam là

a)

ấp chiến lược.

b)

trực thăng vận.

c)

 tìm diệt.

d)

ngoại giao.

23.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân “tìm diệt” vào

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.  

c)

Bình giã.

d)

Đồng Xoài.

24.

Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam đến Hội nghị Pa-ri.

b)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần 2.  

d)

Hội nghị cao cấp ba nước Đông Dương.

25.

Cuộc Tiến công chiến lược (1972) của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ đã

a)

mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

 làm phá sản hoàn toàn “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

buộc Mĩ phải ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

 giáng đòn nặng nề vào “Việt Nam hóa chiến tranh”.

26.

Thắng lợi nào sau đây là của sự kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao và mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

 Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960).

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Hiệp định Pari năm 1973.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

27.

Đâu là nội dung Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

c)

Mĩ công nhận Việt Nam là quốc gia tự do.

d)

Việt Nam tạm thời bị chi cắt ở vĩ tuyến 17.

28.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam có ý nghĩa chiến lược như thế nào?

a)

 Chuyển cách mạng miền Nam sang cục diện “vừa đánh – vừa đàm”.

b)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

d)

Kết thúc thắng lợi 30 năm chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc.

29.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

thực hiện âm mưu chia cắt miền Nam Việt Nam.

b)

quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.

c)

dùng chiến thuật mới “tìm diệt và bình định”.

d)

mở rộng đánh chiếm ra toàn Đông Dương.

30.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Đương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là

a)

quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định.

b)

được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

c)

có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.

d)

quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

31.

Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.

b)

sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt.

c)

quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.

d)

sử dụng chiến thuật “thiết xa vận’, “trực thăng vận”.

32.

Điểm giống nhau giữa chiến thắng Ấp Bắc (1963) với chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam trong thời kì 1954-1975 là

a)

đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của 2 chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.

c)

mở ra khả năng đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.

d)

chứng tỏ quân dân miền Nam đã đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

33.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) là trận thắng quyết định của ta, buộc Mĩ phải:

a)

thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

tuyên bố chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

kí hiệp định Pari.

d)

tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động phá hoại miền Bắc.

34.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) diễn ra trong bối cảnh

a)

cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn.

b)

Việt Nam đấu tranh đang đòi Mỹ rút về nước.

c)

cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.

d)

cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại của Mĩ.

35.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965

a)

chiến tranh đặc biệt.

b)

chiến tranh Cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

36.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Tiêu diệt lực lượng của ta.

c)

Kết thúc chiến tranh.

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

37.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ diễn ra ở

a)

 miền Nam Việt Nam.

b)

miền Bắc Việt Nam.

c)

cả nước Việt Nam.

d)

Đông Dương.

38.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường

a)

bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

b)

đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ - Diệm.

c)

đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ - Diệm.

d)

kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ - Diệm.

39.

Ý nào dưới đây không phải là kết quả và ý nghĩa của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)?

a)

Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari.

b)

Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ.

d)

 Mĩ tăng cường lực lượng Mĩ cho chiến trường miền Nam.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

d)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.

41.

Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh một phía.

42.

Nội dung nào dưới đây chứng tỏ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

b)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

d)

Buộc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam.

43.

Hiệp định Pari (1-1973) có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc Việt Nam?

a)

Làm cho chính quyền Sài Gòn sụp đổ.

b)

Tạo cơ sở để nhân dân ta tiến lên  “Đồng khởi”

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”.

44.

Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) được đánh giá là

a)

đại hội kháng chiến thắng lợi.

b)

đại hội thực hiện đường lối đổi mới

c)

đại hội đánh dấu sự phục hồi của Đảng.

d)

đại hội thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.

45.

Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên Hợp Quốc cũng là điều khoản chung trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.

b)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

d)

Sự nhất trí giữa các nước lớn: Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.

46.

Ngày 10/10/1954, gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam?

a)

Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội.

b)

Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

c)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.

d)

Trung ương Đảng ra mắt nhân dân thủ đô.

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau Hiệp định

a)

Đấu tranh chống phát xít giành chính quyền.

b)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

48.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Giữ vững và phát triển thế tiến công.

b)

Gặp muôn vàn khó khăn và thử thách.

c)

Chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

d)

Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược

49.

Trong hội nghị Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960), chỉ rõ cách mạng dân tộc dân chủ nhân miền Nam có vai trò

a)

quyết định nhất.

b)

quyết định trực tiếp.

c)

quyết định quan trọng.

d)

quyết định gián tiếp.

50.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 9-1960) đã xác định nhiệm vụ của miền Bắc là

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

xây dựng CNXH và làm hậu phương vững chắc cho miền Nam.

c)

chi viện cho tiền tuyến miền Nam và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

d)

đánh bại chiến tranh phá hoại ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam.

51.

Chiến thuật mới được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là

a)

dồn dân lập ấp chiến lược.

b)

bình định, tìm diệt.

c)

trực thăng vận, thiết xa vận.

d)

càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.

52.

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, là thủ đoạn Mĩ đề ra trong kế hoạch

a)

Nava.

b)

Xtalây-Taylo.

c)

Rơve.

d)

Giônxơn - Mác Namara..

53.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lược chủ yếu nào sau đây?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân đội Tây Ban Nha.

c)

Quân đội Mỹ.

d)

Quân đội Bồ Đào Nha.

54.

Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền nam trong công cuộc đấu tranh chống Mỹ chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

d)

Phong trào Đồng Khởi 1960.

55.

Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam đã dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công?

a)

Ấp Bắc (1963).

b)

Bình Giã (1964).

c)

Vạn Tường (1965).

d)

Đồng Khởi (1960).

56.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)  của Mĩ?

a)

An Lão.

b)

 Bình Giã.

c)

Ba Gia.

d)

Đồng Xoài.

57.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?

a)

Tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước được thực hiện.

b)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam - Bắc.

d)

Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

58.

Nội dung nào dưới đây là một trong những ưu điểm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960)?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc.

b)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược cả nước và cách mạng từng miền.

c)

Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

59.

Trong những năm 1961 – 1965, việc Mĩ chuyển từ “Kế hoạch Xtalây – Taylo” sang  “Kế hoạch Giônxơn – Mac Namara” phản ánh điều gì?

a)

Xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.

b)

Phong trào đấu tranh binh vận phát triển mạnh mẽ ở miền Nam.

c)

“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ cơ bản bị phá sản.

d)

Địa bàn giải phóng của nhân dân ta được mở rộng.

60.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam (1954 - 1975)?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ắp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

61.

Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) có điểm giống nhau là

a)

có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

c)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.

d)

lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.

62.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự thất bại của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là do

a)

Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phi nghĩa.

b)

quân dân miền Nam được sự giúp đỡ của các nước trên thế giới.

c)

quân dân miền Nam có hậu phương miền Bắc chi viện.

d)

những thắng lợi của quân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.

63.

Chiến thắng Ấp Bắc (1963) của quân dân miền Nam đã

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mĩ.

b)

làm phá sản chiến thuật “tìm diệt và bình định” của Mĩ.

c)

đánh dấu sự phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

d)

đánh sụp lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại của Mĩ.

64.

Mối quan hệ cách mạng hai miền được nêu rõ tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng năm 1960 là gì?

a)

Quan hệ gắn bó mật thiết, tác động lẫn nhau.

b)

Mỗi miền có một sứ mệnh riêng.

c)

Hai miền chúng sức chống Pháp.

d)

Hai miền tích cực xây dựng hòa bình.

65.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?

a)

Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

c)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

d)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.

66.

Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” vì

a)

thắng lợi liên tiếp của nhân dân miền Nam trên mặt trận trong ba năm 1969, 1970, 1971.

b)

đòn tấn công bất ngờ của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

thắng lợi của phái đoàn ngoại giao Việt Nam trên bàn đàm phán ở Pari.

d)

thắng lợi của miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai.

67.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của miền Bắc trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước(1954-1975)?

a)

Chiến trường trực tiếp đối đầu với quân đội Mĩ, Sài Gòn.

b)

quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng chung của cả nước.

c)

Là nơi đứng chân của các cơ quan đầu não, cơ quan chỉ đạo chiến lược.

d)

Là nơi tiếp nhận, cải tiến, vận chuyển vũ khí từ quốc tế đến chiến trường miền Nam.

68.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam lần thứ hai (1973)?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Trận Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

69.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.

b)

Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.

c)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

d)

Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất.

70.

Nội dung nào không phải là biện pháp của Mĩ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Ồ ạt đưa quân Mĩ và đồng minh Mĩ vào miền Nam Việt Nam.

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.

c)

Rút dần quân Mĩ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.

d)

Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt Cộng”.

71.

Chiến thắng nào đã mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Vạn Tường (1965).

b)

Việt Bắc thu đông (1947).

c)

Điện Biên Phủ (1954).

d)

Điện Biên Phủ trên không (1972).

72.

Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là

a)

mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc.

b)

là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.

c)

buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

73.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường

a)

bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.

b)

đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ - Diệm.

c)

đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ - Diệm.

d)

kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ - Diệm.

74.

Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975), bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

a)

Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

b)

Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.

c)

Kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.

d)

Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.

75.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam (1954 - 1975)?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến thắng Ắp Bắc.

c)

Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

76.

Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) có điểm giống nhau là

a)

có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

c)

phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.

d)

lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.

77.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự thất bại của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là do

a)

Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phi nghĩa.

b)

quân dân miền Nam được sự giúp đỡ của các nước trên thế giới.

c)

quân dân miền Nam có hậu phương miền Bắc chi viện.

d)

những thắng lợi của quân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.

78.

Chiến thắng Ấp Bắc (1963) của quân dân miền Nam đã

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mĩ.

b)

làm phá sản chiến thuật “tìm diệt và bình định” của Mĩ.

c)

đánh dấu sự phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

d)

đánh sụp lòng tin của quân đội Sài Gòn vào trang bị vũ khí hiện đại của Mĩ.

79.

Mối quan hệ cách mạng hai miền được nêu rõ tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng năm 1960 là gì?

a)

Quan hệ gắn bó mật thiết, tác động lẫn nhau.

b)

Mỗi miền có một sứ mệnh riêng.

c)

Hai miền chúng sức chống Pháp.

d)

Hai miền tích cực xây dựng hòa bình.

80.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?

a)

Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

c)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

d)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.