NEW
Font size
WorksheetsPhần trắc nghiệm Lịch sử Việt Nam (lớp 12)
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Ở Việt Nam, ngày 19-8-1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?
Huế
Hà Nội
Sài Gòn
Thái Nguyên
Ở Việt Nam, ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?
Huế
Hà Nội
Sài Gòn
Thái Nguyên
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối và lực lượng.
Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
Có sự kết hợp giữa tổng tiến công và nổi dậy của quần chúng.
Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh.
Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện.
Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
Phát xít Đức chưa kịp tiến quân vào Đông Dương.
Đối với quốc tế, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến Việt Nam.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Mở ra kỉ nguyên hòa bình, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc trong cả nước.
Nguyên nhân chủ quan nào sau đây dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
Viện trợ to lớn của Trung Quốc.
Ba nước Đông Dương đoàn kết.
Phong trào phản đối chiến tranh.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng căn cứ địa.
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa mang tính bước ngoặt của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đối với cách mạng miền Nam Việt Nam?
Cách mạng miền Nam đã chuyển biến về thế và lực.
Đưa tới sự ra đời của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Đánh dấu sự phá sản về chiến tranh tổng lực của Mỹ.
Mở đầu cho phong trào chống Mỹ trên toàn miền Nam.
Kế hoạch nào sau đây được Mỹ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?
Đờ lát đơ Tát-xi-nhi.
Nava.
Xta-lây Tay-lo.
Ro-ve.
Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là
quân đội Sài Gòn.
quân viễn chinh Mỹ.
quân đồng minh Mỹ.
quân đội Anh.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống”, “quốc sách” của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh Cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?
Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.
“bình định” toàn bộ miền Nam.
Thắng lợi nào là thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ?
Bình Giã.
Ấp Bắc.
Mỏ Cày.
Vạn Tường.
Trong những năm 1965 đến năm 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh một phía.
Chiến tranh cục bộ.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968), Mỹ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây?
Thiết xa vận.
Tìm diệt.
Hủy diệt.
Trực thăng vận.
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng quân và dân miền Nam Việt Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của đế quốc Mỹ?
Vạn Giã.
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) có ý nghĩa lịch sử sau đây?
Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.
Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.
Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân chủ quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975)?
Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân.
Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng.
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ và các nước xã hội chủ nghĩa.
Ý nào sau đây là nguyên nhân khách quan đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975)?
Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng.
Truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân.
Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng.
Tinh thần đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Sau khi kí hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam (1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì
Mỹ chưa rút quân đội về nước theo thỏa thuận.
Mỹ đã thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam.
Mỹ thương lượng với Liên Xô để cô lập Việt Nam.
quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.
“Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người...” Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Kháng chiến chống Pháp (1946-1954).
Đại thắng mùa Xuân 1975.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là
quân Mỹ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.
nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.
âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
Di tích lịch sử nào của tỉnh Hà Tĩnh là minh chứng lịch sử từng là một trong những trọng điểm đánh phá của Mỹ trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968)?
Nghĩa trang Trường Sơn.
Ngã ba Đồng Lộc.
Sông Thạch Hãn.
Ngã ba Nghèn.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?
Kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.
Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.
Tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?
Thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.
Xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.
Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
Liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.
Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.
Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.
Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
Hệ thống xã hội chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Trong những năm 1976-1989, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Kháng chiến chống Pháp.
Đấu tranh giành chính quyền.
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.
Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Âm mưu xâm phạm biên giới lãnh thổ Việt Nam thất bại.
Chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?
Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.
Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.
Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà.
Cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ.
Cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hằng năm.
Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?
Biện pháp hòa bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.
Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.
Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.
Đàm phán hòa bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.
Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo nào?
Cô Tô, Cát Bà.
Côn Đảo, Phú Quốc.
Gạc Ma, Cô Lin.
An Bang, Hòn Tre.
Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.
Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Nam và các thế lực thù địch.
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai.
Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.
Góp phần bảo vệ nền hòa bình ở Đông Dương.
Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam Pu Chia.
Góp phần bảo vệ nền hòa bình ở khu vực Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Tận dụng nguồn lực từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước là
Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Việc Chính phủ Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (1477) và phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là minh chứng cho thực tiễn nào sau đây?
Kiên định việc bảo vệ chủ quyền dân tộc và những lợi ích quốc gia bằng con đường bạo lực.
Tôn trọng luật pháp quốc tế về việc giải quyết tranh chấp bằng giải pháp hòa bình tại tốn.
Thi hành theo các cường quốc về giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng giải pháp hòa bình.
Kiên định việc bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền dân tộc và tôn trọng luật pháp quốc tế.
Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về
Kinh tế.
Tư tưởng.
Chính trị.
Văn hóa.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995?
Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
Phát huy yếu tố con người và lấy phục vụ con người là mục đích cao nhất.
Chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là
Đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.
Thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
Cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải
Thực hiện nhanh chóng.
Bảo đảm chắc thắng lợi.
Thần tốc và táo bạo.
Toàn diện và đồng bộ.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
Pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Nền chuyên chính của tư sản.
Đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
Phân chia quyền lực rõ ràng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
Khoa học, giáo dục.
Giáo dục và đào tạo.
An ninh, quốc phòng.
Kinh tế và chính trị.
Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là
Tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.
Gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải
Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.
Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế
Thị trường.
Tập trung.
Bao cấp.
Kế hoạch hóa.
Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế
Thị trường tư bản chủ nghĩa.
Hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.
Thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Tập trung, quan liêu, bao cấp.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
Kinh tế tập trung.
Kinh tế thị trường.
Xã hội chủ nghĩa.
Phân phối theo lao động.
Trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế xuất phát từ
Có nhiều quốc gia khác đổi mới từ kinh tế.
Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
Học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
Xu thế của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) xuất phát từ
Yêu cầu phù hợp với thực tế.
Yêu cầu của Trung Quốc.
Điểm xuất phát còn quá thấp.
Đảm bảo an ninh - quốc phòng.
Trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là do
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.
Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay là gì?
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.
Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.
Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.
Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
Phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.
Phải liên kết với các cường quốc.
Phát triển nhanh các ngành kinh tế.
Thực hiện chế độ tam quyền phân lập.
Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là
Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.
Thái độ và chính sách với Mỹ.
Muốn nâng cao vị thế đất nước.
Coi trọng mối quan hệ với Lào.
Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
Chú trọng đổi mới về chính trị.
Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
Cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.
Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.
Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.
Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.
Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an.
Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.
Buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự gần biên giới.
Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lý cho đổi mới kinh tế.
Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp kinh tế thị trường.
Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?
Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng ra bên ngoài.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.
Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước trên thế giới.
Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng, đa dạng.
Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm mục tiêu nào?
Phục vụ cho công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa trong nước.
Thực hiện chủ trương chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu.
Khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.
Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?
Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng.
Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.
Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.
Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?
Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.
Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn.
Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.
Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.
Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?
Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng ra nhiều nước.
Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị hoạt động hiệu quả.
Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước trong khu vực.
Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng, đa chiều.
Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?
Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.
Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.
Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?
Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.
Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.
Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?
Cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng đa dạng hoá.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt.
Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện, đa chiều.
Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về xã hội ở Việt Nam (từ năm 1986)?
Cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng đa dạng hoá.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.
Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.
Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi là gì?
Đường sắt Bắc - Nam.
Đường Trường Sơn.
Đường Hồ Chí Minh trên biển.
Đường Hồ Chí Minh.
Ngày 11 - 7 - 1995 diễn ra sự kiện gì gắn với chính sách đối ngoại của Đảng trong thời kì đổi mới?
Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nội dung đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
Là sự hoàn chỉnh những quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Là sự phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Đã khắc phục sự khủng hoảng nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Đã thúc đẩy công cuộc xóa đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
Một trong những thành tựu tiêu biểu về nhận thức lí luận và thực tiễn của quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là gì?
Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới và chủ nghĩa xã hội.
Nền dân chủ tư bản chủ nghĩa được phát huy và mở rộng cùng khối đại đoàn kết.
Chính sách xóa đói giảm nghèo được quan tâm và ghi nhận nhiều thành tựu.
Luôn đề cao vai trò lãnh đạo của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị.
Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc Đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986 )?
Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới.
Bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.
Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986 ) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân.
Phải dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước.
Đổi mới phải toàn diện nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.
Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986 ) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Vì lợi ích nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững.
Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.
Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ đôi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá.
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
Kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, tự lực tự cường trong quá trình đổi mới.
