wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác-Lênin

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác-Lênin là gì?

a)

Những quy luật khách quan của thế giới

b)

Những quy luật chung nhất của xã hội

c)

Những vấn đề chung nhất của thế giới tự nhiên, của xã hội và của con người, mối quan hệ giữa con người nói chung; của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh

d)

Những quy luật chung nhất của tư duy

2.

Thuật ngữ Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Thế kỷ VII – đầu thế kỷ VIII trước Công nguyên

b)

Thế kỷ IX – đầu thế kỷ VIII trước Công nguyên

c)

Thế kỷ VIII – đầu thế kỷ V trước Công nguyên

d)

Thế kỷ VIII – đầu thế kỷ VI trước Công nguyên

3.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, thế giới quan được hiểu ngắn gọn là gì?

a)

Hệ thống quan điểm của con người về thế giới

b)

Hệ thống lý thuyết của con người về thế giới

c)

Hệ thống tư duy của con người về thế giới

d)

Hệ thống kinh nghiệm của con người về thế giới

4.

Triết học có chức năng gì?

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng giải thích thế giới

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

d)

Chức năng phương pháp luận

5.

Quá trình hình thành và phát triển của Triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?

a)

Ba thời kỳ

b)

Bốn thời kỳ

c)

Hai thời kỳ

d)

Một thời kỳ

6.

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời Triết học Mác - Lênin?

a)

Điều kiện kinh tế - xã hội

b)

Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

c)

Điều kiện kinh tế - xã hội; Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

d)

Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên

7.

Bộ phận lý luận trong chủ nghĩa Mác – Lênin có vai trò làm sáng tỏ bản chất và những quy luật chung nhất của mọi sự vận động và phát triển của thế giới là gì?

a)

Không có bộ phận nào giữ vai trò đó

b)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học Mác – Lênin

8.

Người sáng lập ra Triết học Mác là ai?

a)

Mác và V.I.Lênin

b)

Mác và Ph.Ăngghen

c)

Mác

d)

Ph.Ănghen

9.

Những phát minh của vật lý học cận đại bác bỏ khuynh hướng triết học nào?

a)

Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy vật chất phác

d)

Duy vật siêu hình

10.

Triết học Mác ra đời là kết quả kế thừa trực tiếp từ thế giới quan duy vật và phép biện chứng của ai?

a)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Phoiơbắc

b)

Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen

c)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc

d)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Hêghen

11.

Tiền đề kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

b)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp; Sự xuất hiện của giai cấp vô sản; Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

c)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

d)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản

12.

Thế giới được tạo ra bởi bốn yếu tố vật chất là đất, nước, lửa và không khí là quan điểm của trường phái triết học Ấn Độ nào ?

a)

Vêdànta

b)

Sàmkhuya

c)

Lokàyata

d)

Nyaya

13.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Triết học là ................tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó.

a)

Hệ thống

b)

Tổng hợp

c)

Toàn bộ

d)

Tập hợp

14.

Nguồn gốc ra đời của Triết học là gì?

a)

Tự nhiên

b)

Nhận thức

c)

Xã hội

d)

Nhận thức và xã hội

15.

Khái niệm Triết học ở Trung Quốc có nghĩa là gì? (CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT – SUY NGHĨ)

a)

Tuệ

b)

Biểu hiện cao của trí tuệ, sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên -địa-nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người

c)

Sự hiểu biết

d)

Trí

16.

Khái niệm Triết học ở Ấn Độ có nghĩa là gì?

a)

Tự chiêm ngưỡng, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

b)

Sự yêu mến

c)

Sự thông thái

d)

Sự hiểu biết

17.

Khái niệm Triết học ở Hy Lạp có nghĩa là gì?

a)

Sự hiểu biết

b)

Sự yêu mến

c)

Sự thông thái

d)

Yêu mến sự thông thái, định hướng nhận thức và hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

18.

Vấn đề cơ bản của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Vấn đề nhận thức của con người

b)

Vấn đề vật chất

c)

Vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

d)

Vấn đề ý thức

19.

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia triết học thành những trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm và khả tri luận

b)

Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri luận

c)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy vật và bất khả tri luận

20.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, thế giới quan được hiểu ngắn gọn là gì?

a)

Hệ thống quan điểm của con người về thế giới

b)

Hệ thống kinh nghiệm của con người về thế giới

c)

Hệ thống tư duy của con người về thế giới

d)

Hệ thống lý thuyết của con người về thế giới

21.

Nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của triết học: 

a)

Xã hội phân chia thành Giai cấp 

b)

Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức 

c)

Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng 

d)

Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng

22.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, thuật ngữ “Triết học” có thể hiểu là: 

a)

Sự truy tìm bản chất của đối tượng

b)

Chiêm nghiệm tìm ra chân lý cuộc đời 

c)

Là tri thức mang tính lý luận, tính hệ thống và tính chung nhất 

d)

Yêu mến sự thông thái 

23.

Đối tượng của triết học là:  

a)

Nghiên cứu những quy luật của khoa học cụ thể

b)

Nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy 

c)

 Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy con người 

d)

Nghiên cứu những vấn đề chung nhất của tự nhiên, của xã hội và con người 

24.

Thứ tự xuất hiện các hình thức thế giới quan trong lịch sử: 

a)

Thần thoại - tôn giáo - triết học 

b)

Triết học - thần thoại - tôn giáo 

c)

Tôn giáo - thần thoại - triết học 

d)

Thần thoại - triết học - tôn giáo 

25.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là: 

a)

Mối quan hệ giữa con người và thế giới

b)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

c)

Cải tạo thế giới 

d)

Giải thích thế giới 

26.

 

Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó và nhìn nhận nó ở trạng thái luôn vận động biến đổi là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào: 

 

a)

Phương pháp siêu hình 

b)

Phương pháp biện chứng 

c)

Phương pháp suy đoán lý tính

d)

Phương pháp trực quan, cảm tính 

27.

Học thuyết của Mác ra đời là sự thừa kế thẳng và trực tiếp những học thuyết nào: 

a)

Triết học Hy Lạp, Chủ nghĩa duy vật Anh và Phong trào khai sáng Pháp 

b)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp 

c)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Phong trào khai sáng Pháp 

d)

Triết học Hy Lạp, Kinh tế học Anh và Phong trào khai sáng Pháp 

28.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, câu hỏi lớn thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là: 

a)

"Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?"

b)

“Vai trò của con người trong thế giới này là gì?”

c)

“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?” 

d)

“Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?” 

29.

Những phát minh khoa học có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành chủ nghĩa duy vật biện chứng: 

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tương đối và thuyết nguyên tử 

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tương đối 

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tương đối

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và thuyết tế bào

30.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, câu hỏi lớn thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là: 

a)

“Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?” 

b)

“Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?” 

c)

“Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?” 

d)

“Vai trò của con người trong thế giới này là gì?

31.

Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức, thì thuộc trường phái triết học nào: 

a)

Trường phái  bất khả tri 

b)

Trường phái khả tri 

c)

Chủ nghĩa duy tâm 

d)

Chủ nghĩa duy vật 

32.

Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng ý thức có trước vật chất, ý thức quyết định vật chất, thì thuộc trường phái triết học nào: 

a)

Chủ nghĩa duy vật 

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái khả tri 

d)

Trường phái bất khả tri

33.

Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào: 

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Trường phái bất khả tri  

d)

Trường phái khả tri 

34.

Khi giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng con người không có khả năng nhận thức được thế giới, thì thuộc trường phái triết học nào: 

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Trường phái bất khả tri  

c)

Trường phái khả tri 

d)

Chủ nghĩa duy vật 

35.

Tính chất trực quan, cảm tính thể hiện rõ nhất ở hình thức nào của chủ nghĩa duy vật: 

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật nói chung 

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình 

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng 

36.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật có phương pháp nhìn thế giới như một cổ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trạng thái biệt lập và tĩnh tại: 

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình 

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng 

d)

Chủ nghĩa duy vật nói chung 

37.

Hình thức nào của chủ nghĩa duy vật đã không còn đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, và nó đã xác định rõ vật chất là thực tại khách quan: 

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng 

c)

Chủ nghĩa duy vật nói chung 

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình 

38.

Theo triết học Mác-Lênin, nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập và tĩnh tại là đặc trưng của phương pháp nhận thức nào: 

a)

Phương pháp siêu hình

b)

Phương pháp suy đoán lý tính

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp trực quan, cảm tính

39.

Thế giới quan và phương pháp luận mà triết học Mác – Lênin trang bị cho con người mang tính chất cơ bản gì: 

a)

Tính cách mạng và khoa học 

b)

Tính lịch sử và tính đảng

c)

Tính kế thừa và cụ thể 

d)

Tính sáng tạo và tiến bộ 

40.

Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào: 

a)

Triết học 

b)

Vật lý 

c)

Hoá học 

d)

Sinh học

41.

Xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

a)

Vật chất tồn tại ngoài không gian và thời gian

b)

Không có vật chất không vận động

c)

Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất

d)

Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ

b)

Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ

c)

Phủ định biện chứng xóa bỏ cái cũ hoàn toàn

d)

Phủ định biện chứng không đơn giản là xóa bỏ cái cũ

43.

Chọn đáp án đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Vận động, không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất

b)

Vận động, không gian, thời gian là sản phẩm do ý chí con người tạo ra, do đó nó không phải là vật chất

c)

Vận động, thời gian có tính vật chất

d)

Vận động, không gian, thời gian không có tính vật chất

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?

a)

Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau

b)

Sự bài trừ phủ định nhau

c)

Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập

d)

Sự tác động ngang bằng nhau

45.

Những tri thức mà chủ thể đã được ẩn chứa từ trước gần như đã trở thành bản năng, kỹ năng dưới dạng tiềm tàng gọi là gì?

a)

Tình cảm

b)

Vô thức

c)

Tiềm thức

d)

Ý chí

46.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Chất và lượng của sự vật đều tồn tại khách quan

b)

Không có chất lượng thuần túy tồn tại bên ngoài sự vật

c)

Sự phân biệt giữa chất và lượng của sự vật có tính chất tương đối

d)

Sự phân biệt giữa chất và lượng phụ thuộc vào ý chí của con người

47.

Quan niệm nào cho rằng: Cơ sở quyết định các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là cảm giác của con người?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Duy tâm siêu hình

48.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện phải xem xét tất cả các mối liên hệ của sự vật nhằm mục đích gì?

a)

Chống chủ nghĩa chiết trung và ngụy biện

b)

Chống quan điểm duy tâm

c)

Chống quan điểm siêu hình

d)

Đề phòng cho chúng ta khỏi sai lầm và sự cứng nhắc

49.

Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mối quan hệ giữa con người với thế giới vật chất thì con người được xem là gì?

a)

Sản phẩm của thế giới vật chất

b)

Sản phẩm của đấng sáng tạo

c)

Sản phẩm của tinh thần

d)

Kết quả của ý niệm tuyệt đối

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên tắc phương pháp luận chung nhất đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người là gì?

a)

Xuất phát từ thực tế khách quan; Tôn trọng khách quan; Phát huy tính năng động chủ quan

b)

Phát huy tính năng động chủ quan

c)

Tôn trọng khách quan

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan

51.

Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?

a)

Não người

b)

Nguồn gốc xã hội (lao động và ngôn ngữ)

c)

Thế giới khách quan

d)

Ngôn ngữ

52.

Ph.Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành mấy hình thức cơ bản?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tác động trở lại vật chất nhưng phải thông qua điều gì?

a)

Hoạt động tinh thần của con người

b)

Hoạt động lao động của con người

c)

Hoạt động thực tiễn của con người

d)

Hoạt động sáng tạo của con người

54.

Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Bộ não người và thế giới khách quan tác động lên bộ não người gây ra hiện tượng phản ánh năng động, sáng tạo

b)

Lao động trí óc và lao động chân tay

c)

Ngôn ngữ và nghiên cứu khoa học

d)

Lao động và ngôn ngữ

55.

Tri thức đóng vai trò gì?

a)

Bản chất của ý thức

b)

Phương thức tồn tại của ý thức

c)

Hình ảnh của ý thức

d)

Nguồn gốc của ý thức

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được thể hiện như thế nào?

a)

Vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào

b)

Vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức

c)

Vật chất và ý thức là hai lĩnh vực riêng biệt không liên quan với nhau

d)

Ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩ duy vật biện chứng, kết cấu của ý thức bao gồm những gì?

a)

Ý chí, tình cảm và tri thức

b)

Tri thức, tình cảm và ý chí

c)

Tình cảm, tri thức và ý chí

d)

Tri thức, ý chí và tình cảm

58.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

59.

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

a)

Động vật bậc cao cũng có ý thức như con người

b)

Người máy cũng có ý thức như con người

c)

Ý thức tồn tại ở mọi dạng vật chất

d)

Ý thức chỉ có ở con người

60.

Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Ngôn ngữ và nghiên cứu khoa học

b)

Bộ não người và thế giới khách quan

c)

Lao động trí óc và lao động chân tay

d)

Lao động và ngôn ngữ

61.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội

b)

Nguồn gốc tự nhiên và lao động

c)

Nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tự nhiên

62.

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng khi nói về ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan

b)

Ý thức chỉ phản ánh một lĩnh vực của hiện thực khách quan

c)

Ý thức là sự phản ánh y nguyên hiện thực khách quan

d)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

63.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức phản ánh cao nhất chỉ được thực hiện ở bộ óc người là?

a)

Phản ánh sinh học

b)

Phản ánh năng động, sáng tạo

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh vật lý, hóa học

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức phản ánh đặc trưng cho động vật có hệ thần kinh trung ương là gì?

a)

Phản ánh tâm lý

b)

Phản ánh năng động, sáng tạo

c)

Phản ánh sinh học

d)

Phản ánh vật lý, hóa học

65.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, ý thức là gì?

a)

Là một phần chức năng của bộ óc con người

b)

Là hình ảnh phản ánh sáng tạo lại hiện thực khách quan

c)

Hình ảnh của thế giới khách quan

d)

Hình ảnh phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan

66.

Phạm trù vật chất ra đời cách nay khoảng bao nhiêu nghìn năm?

a)

3.500 năm

b)

2.500 năm

c)

2.000 năm

d)

2.400 năm

67.

Theo quan niệm duy vật biện chứng, không gian là gì?

a)

Thuộc tính của vật chất

b)

Một dạng vật chất

c)

Khái niệm của tư duy lý tính

d)

Mô thức của trực quan cảm tính

68.

Theo Ph.Ăngghen tính thống nhất thực sự của thế giới là gì?

a)

Tính khách quan

b)

Tính vật chất

c)

Tính hiện thực

d)

Sự tồn tại cả trong tự nhiên và cả xã hội

69.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mọi sự tồn tại khách quan của vật chất đều trong trạng thái không ngừng biến đổi nhanh, chậm, kế tiếp và chuyển hóa nhau. Hình thức tồn tại đó gọi là gì?

a)

Không gian

b)

Vật thể

c)

Vật chất

d)

Thời gian

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động nào thể hiện sự di chuyển vị trí của các vật thể?

a)

Vận động cơ học (cơ giới)

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hóa học

71.

Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa những vấn đề nào?

a)

Giữa tư duy và tồn tại;Giữa vật chất và ý thức; Giữa tự nhiên và tinh thần

b)

Giữa tự nhiên và tinh thần

c)

Giữa vật chất và ý thức

d)

Giữa tư duy và tồn tại

72.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng hình thức phản ánh đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh là gì?

a)

Phản ánh năng động, sáng tạo

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh vật lý, hóa học

d)

Phản ánh tâm lý