NEW
Font size
WorksheetsCÓ KINH TẾ ĐỂ LO CHO EM
Total questions: 65
Worksheet time: 16hrs 15mins
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
năng lực trách nhiệm pháp lí.
trạng thái sức khỏe tâm thần.
thành phần và địa vị xã hội.
tâm lí và yếu tố thể chất.
Câu 2: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về
A. kinh tế – văn hóa.
B. quyền và nghĩa vụ.
C. trách nhiệm pháp lí.
D. chính trị – ngoại giao.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không
A. liên quan với nhau.
B. tác động nhau.
C. ảnh hưởng đến nhau.
D. tách rời nhau.
Câu 4: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ? .
A. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
D. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Câu 5: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm
B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản
C. Hỗ trợ người già neo đơn
D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc
Câu 6: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
A. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
B. duy trì mọi phương thức sản xuẩt.
C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
D. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
Câu 7: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
A. bình đẳng về quyền lợi.
B. bình đẳng về nghĩa vụ.
C. bình đẳng trước pháp luật.
D. bình đẳng trước Nhà nước.
Câu 8: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
A. lời khai nhân chứng cung cấp.
B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
C. tiến trình phục dựng hiện trường.
D. hành vi vi phạm của mình.
Câu 9: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
A. nghĩa vụ.
B. tập tục.
C. quyền.
D. trách nhiệm
Câu 10: Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Đăng kí hồ sơ đấu thầu.
B. Xây dựng nguồn quỹ xã hội.
C. Bảo vệ an ninh quốc gia.
D. Thay đổi địa bàn cư trú.
Câu 1: Việc làm nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
A. Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
B. Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.
C. Tự do lựa chọn ngành nghề.
D. Chia sẻ việc chăm sóc con.
Câu 2: Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?
A. Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới
B. Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.
C. Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.
D. Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới
Câu 3: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
A. bình đẳng giới.
B. phúc lợi xã hội.
C. an sinh xã hội.
D. bảo hiểm xã hội.
Câu 4: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?
A. Hôn nhân và gia đình.
B. Giáo dục và đào tạo.
C. Khoa học và công nghệ.
D. Chính trị và xã hội.
Câu 5: Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. gia đình.
D. văn hóa.
Câu 6: Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Lao động.
B. Văn hoá.
C. Kinh tế.
D. Chính trị.
Câu 7: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
A. bình đăng giới.
B. phúc lợi xã hội.
C. an sinh xã hội.
D. bảo hiểm xã hội.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
A. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
B. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
C. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
D. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
Câu 9: Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. gia đình.
D. văn hóa.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực
A. kinh tế.
B. lao động.
C. văn hóa.
D. chính trị.
Câu 1: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. chính trị.
D. xã hội.
Câu 2: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. tôn giáo.
B. văn hóa.
C. giáo dục.
D. tín ngưỡng.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
B. hỗ trợ chi phí học tập đại học.
C. khám chữa bệnh theo quy định .
D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?
A. Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.
B. Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .
C. Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.
D. Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?
A. Phủ sóng truyền hình quốc gia .
B. Khôi phục lễ hội truyền thống.
C. Phát triển văn hóa cộng đồng.
D. Xây dựng trường dân tộc nội trú.
Câu 6: Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết
A. với giai cấp nông dân.
B. với giai cấp công nhân.
C. giữa các dân tộc.
D. cộng đồng quốc tế.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
A. đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
B. phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
C. bảo tồn trang phục dân tộc .
D. tổ chức lễ hội truyền thống.
Câu 8: Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
A. tín ngưỡng.
B. dân tộc.
C. tổ chức.
D. tôn giáo.
Câu 9: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.
B. văn hóa, giáo dục.
C. chính trị.
D. xã hội.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .
B. Tuyên truyền chống phá nhà nước.
C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.
D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang
A. chuẩn bị được đặc xá.
B. điều trị sau phẫu thuật.
C. bị tình nghi là tội phạm.
D. hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang
A. chấp hành hình phạt tù.
B. công tác ngoài hải đảo.
C. mất năng lực hành vi dân sự.
D. bị tước quyền công dân.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được
A. tổ chức ngân hàng riêng.
B. tổ chức quân đội riêng.
C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo.
D. tổ chức chống phá nhà nước.
Câu 4: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là
A. các cơ sở truyền đạo.
B. các cơ sở vui chơi.
C. trụ sở họp hành tôn giáo.
D. các cơ sở tôn giáo.
Câu 5: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là
A. các cơ sở truyền đạo.
B. các cơ sở vui chơi.
C. các cơ sở họp hành tôn giáo.
D. các cơ sở tôn giáo.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước
A. thiết kế và đầu tư.
B. xây dựng và vận hành.
C. thu hồi và quản lý.
D. tôn trọng và bảo hộ.
Câu 7: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ
A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
B. nói lời hay, làm việc thiện.
C. bớt sân si, thôi tranh giành.
D. làm việc tốt, có lòng thiện.
Câu 8: Đâu không phải là công trình tôn giáo?
A. Tòa thánh Tây Ninh.
B. Nhà thờ Đức Bà.
C. Văn miếu Quốc Tử Giám.
D. Chùa Một Cột.
Câu 9: Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật
A. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.
B. phải tham gia lao động công ích.
C. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
D. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
Câu 10: Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc
A. mê tín dị đoan.
B. hoạt động tôn giáo.
C. lợi dụng tôn giáo.
D. hoạt động tín ngưỡng.
Câu 1: Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những
A. quy tắc coi trọng lợi ích.
B. quy tắc bản thân đề ra.
C. quy tắc dĩ công vi tư.
D. quy tắc sinh hoạt công cộng.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.
B. Đăng ký hiến máu nhân đạo.
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
D. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Công khai danh tính người tố cáo.
B. Bảo vệ thông tin người tố cáo.
C. Từ chối đơn tố cáo nặc danh.
D. Tuyên truyền Luật tố cáo.
Câu 4: Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Chủ động tiếp cận thông tin.
B. Tôn trọng quyền lợi của người khác.
C. Giám sát việc thực hiện bầu cử.
D. Khiếu nại tới cơ quan chức năng.
Câu 5: Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những
A. quy tắc coi trọng lợi ích.
B. quy tắc bản thân đề ra.
C. quy tắc dĩ công vi tư.
D. quy tắc sinh hoạt công cộng.
Câu 6: Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện đúng quyền dân chủ nào dưới đây?
A. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
B. Tự do ngôn luận.
C. Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.
D. Độc lập phán quyết.
Câu 7: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?
A. Quyền kinh doanh bất động sản.
B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
C. Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản.
D. Quyền chia hồi lợi ích địa tô.
Câu 8: Theo quy đinh của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sử dụng dịch vụ công cộng.
B. Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.
C. Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.
D. Đề cao quản điểm cá nhân.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?
A. Độc lập phán quyết.
B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Tự do ngôn luận.
D. Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.
B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
D. Sử dụng dịch vụ công cộng.
Câu 1: Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?
A. 18.
B. 17.
C. 16.
D. 21.
Câu 2: Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến
A. giảm thời gian nghỉ ngơi.
B. sai lệch cơ cấu đại biểu.
C. sai dự toán kinh phí.
D. giảm lòng tin của nhân dân .
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi
A. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
B. bỏ hộ phiếu cho người khác.
C. chứng kiến niêm phong hòm phiếu.
D. theo dõi kết quả bầu cử.
Câu 4: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?
A. Quyền.
B. Nghĩa vụ.
C. Tố cáo.
D. Khiếu nại.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.
B. Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.
C. Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.
D. Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.
Câu 6: Theo quy định của luật bầu cử, cử tri đủ điều kiện tham gia bầu cử được quyền ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang
A. hưởng trợ cấp thất nghiệp.
B. điều trị sau phẫu thuật.
C. chuẩn bị được đặc xá.
D. Bị tình nghi là tội phạm.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang
A. thi hành án phạt tù.
B. bị nghi ngờ phạm tội
C. đảm nhiệm chức vụ.
D. đi công tác ở hải đảo.
Câu 9: Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?
A. 16.
B. 18.
C. 17.
D. 21.
Câu 10: Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?
A. Nghĩa vụ bầu cử.
B. Trách nhiệm bầu cử.
C. Thông tin bầu cử.
D. Quyền bầu cử.
Câu 11: Công dân không được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang
A. chấp hành hình phạt tù.
B. điều trị sau phẫu thuật.
C. bị nghi ngờ phạm tội.
D. hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang
A. đi công tác ở biên giới.
B. điều trị ở bệnh viện.
C. điều trị tại khu cách ly.
D. thi hành án chung thân.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
A. 21 tuổi.
B. 17 tuổi.
C. 19 tuổi.
D. 18 tuổi.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?
A. Nhờ người khác bỏ phiếu.
B. Trực tiếp viết phiếu bầu.
C. Chia sẻ nội dung phiếu bầu.
D. Xuyên tạc nội dung bầu cử.
Câu 15: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử khi
A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.
B. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
C. tự ý bỏ phiếu thay người khác.
D. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
