wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test Accounting Chapter 5

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Công ty X kế toán hàng tồn kho theo hệ thống kê khai thường xuyên, mua chịu hàng hóa của công ty A 1,000 kg, đơn giá mua một kg là $4.9. Biết công ty A đã trả hộ $1,000 chi phí vận chuyển hàng về kho của công ty X. Kế toán hạch toán:

a)

Nợ Phải trả người bán $4,900; Có Hàng tồn kho $4,900.

b)

Nợ Hàng tồn kho $4,900 ; Có Phải trả người bán $4,900.

c)

Nợ Hàng tồn kho $5,900 ; Có Phải trả người bán $5,900.

d)

Nợ Phải trả người bán $5,900 ; Có Hàng tồn kho $5,900.

2.

Số dư Hàng tồn kho trên sổ của công ty thương mại là $50,000. Kết quả kiểm kê thực tế hàng tồn kho là $49,500. Công ty sẽ thực hiện bút toán điều chỉnh:

a)

Nợ Giá vốn hàng bán $49,500, Có Hàng tồn kho $49,500.

b)

Nợ Hàng tồn kho $500 ; Có Giá vốn hàng bán $500.

c)

Nợ Hàng tồn kho $49,500 ; Có Giá vốn hàng bán $49,500.

d)

Nợ Giá vốn hàng bán $500 ; Có Hàng tồn kho $500.

3.

Trong hệ thống kê khai thường xuyên, khi bán hàng thu tiền ngay thì công ty bán hàng phải thực hiện các bút toán:

a)

Ghi chép doanh thu bán hàng và nợ phải trả.

b)

Ghi chép doanh thu bán hàng và tiền hàng.

c)

Ghi chép doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán.

d)

Ghi chép doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng.

4.

Doanh thu bán hàng thuần là $1,000,000, giá vốn hàng bán là $600,000, chi phí hoạt động là $100,000, doanh thu cổ tức từ đầu tư $100,000, chi phí lãi là $70,000. Lợi nhuận thuần là:

a)

$330,000.

b)

$300,000.

c)

$500,000.

d)

$400,000.

5.

Theo điều khoản vận chuyển FOB điểm đến:

a)

Người mua chịu chi phí vận chuyển.

b)

Người bán chịu chi phí vận chuyển.

c)

Người mua chịu chi phí vận chuyển nếu trả chậm.

d)

Người mua hoặc người bán chịu chi phí vận chuyển.

6.

Trong hệ thống kê khai thường xuyên, tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ, nếu muốn biết giá trị hàng tồn kho, kế toán sẽ xem số dư của tài khoản:

a)

Chiết khấu mua hàng.

b)

Hàng tồn kho.

c)

Giảm giá hàng mua.

d)

Giá vốn hàng bán.

7.

Tài khoản điều chỉnh giảm là:

a)

Tài khoản Thiết bị.

b)

Tài khoản Vật tư.

c)

Tài khoản Khấu hao lũy kế.

d)

Tài khoản Hàng tồn kho.

8.

Khoản mục Hàng tồn kho được công ty thương mại trình bày trên:

a)

Báo cáo lợi nhuận giữ lại.

b)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

c)

Báo cáo tình hình tài chính.

d)

Báo cáo kết quả hoạt động.

9.

Trong hệ thống kê khai thường xuyên, khi bán hàng chưa thu tiền thì công ty bán hàng thực hiện các bút toán:

a)

Nợ Phải thu khách hàng, Có Doanh thu nhận trước; và Nợ Giá vốn hàng bán, Có Hàng tồn kho.

b)

Nợ Phải thu khách hàng, Có Doanh thu; và Nợ Giá vốn hàng bán, Có Hàng tồn kho.

c)

Nợ Tiền, Có Doanh thu; và Nợ Giá vốn hàng bán, Có Hàng tồn kho.

d)

Nợ Phải thu khách hàng, Có Doanh thu; và Nợ Hàng tồn kho, Có Giá vốn hàng bán.

10.

Ngày 01/8/N, công ty trả trước tiền thuê nhà cho 1 năm $18,000, kỳ kế toán là tháng. Nếu kế toán ghi nhận chi phí thuê nhà trong năm N là $7,500. Việc ghi nhận này thể hiện:

a)

Nguyên tắc đơn vị kinh tế.

b)

Nguyên tắc phù hợp.

c)

Nguyên tắc giá gốc.

d)

Nguyên tắc hoạt động liên tục.

11.

Trong hệ thống kê khai thường xuyên, tài khoản được công ty sử dụng để ghi nhận giá trị hàng mua là:

a)

Hàng tồn kho.

b)

Giá vốn hàng bán.

c)

Phải trả người bán.

d)

Mua hàng.

12.

Bán hàng hóa chưa thu tiền $20,000. Trị giá hàng hóa xuất bán là $15,000. Doanh thu bán hàng được ghi như sau:

a)

Nợ Phải thu khách hàng $5,000 ; Có Doanh thu bán hàng $5,000.

b)

Nợ Giá vốn hàng bán $15,000 ; Có Hàng tồn kho $15,000.

c)

Nợ Phải thu khách hàng $20,000 ; Có Doanh thu bán hàng $20,000.

d)

Nợ Tiền $20,000 ; Có Doanh thu bán hàng $20,000.

13.

Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần bằng 40%; giá vốn hàng bán $960. Các khoản giảm trừ doanh thu $40. Doanh thu là:

a)

$1,560.

b)

$1,600.

c)

$960.

d)

$1,640.

14.

Nếu giá trị hàng tồn kho đầu kỳ là $150,000, giá trị hàng mua trong kỳ $70,000, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là $30,000, thì giá vốn hàng bán là:

a)

$110,000.

b)

$20,000.

c)

$250,000.

d)

$190,000.

15.

Theo hệ thống kê khai thường xuyên, công ty xác định giá vốn hàng bán:

a)

Khi có yêu cầu của nhà quản trị.

b)

Vào thời điểm giữa tháng.

c)

Sau mỗi lần giao dịch bán hàng phát sinh.

d)

Vào cuối kỳ kế toán.

16.

Doanh thu bán hàng thuần là $1,000,000, giá vốn hàng bán là $600,000, chi phí hoạt động là $100,000. Lợi nhuận gộp là:

a)

$400,000.

b)

$500,000.

c)

$900,000.

d)

$300,000.

17.

Doanh thu bán hàng thuần là $1,000,000, giá vốn hàng bán là $600,000, chi phí hoạt động là $100,000. Lợi nhuận thuần là:

a)

$400,000.

b)

$500,000.

c)

$330,000.

d)

$300,000.

18.

Công ty thương mại ghi chép giao dịch một mua hàng trả chậm:

a)

Ghi tăng Hàng tồn kho và ghi giảm Tiền.

b)

Ghi tăng Hàng tồn kho và ghi giảm Phải trả người bán.

c)

Ghi tăng Hàng tồn kho và ghi tăng Tiền.

d)

Ghi tăng Hàng tồn kho và ghi tăng Phải trả người bán.

19.

Theo điều khoản vận chuyển FOB điểm đi:

a)

Người bán chịu chi phí vận chuyển nếu người mua trả tiền ngay.

b)

Người mua chịu chi phí vận chuyển.

c)

Người mua hoặc người bán chịu chi phí vận chuyển.

d)

Người bán chịu chi phí vận chuyển.

20.

Công ty thương mại Salon Auto, ngày 5/2 mua xe ô tô về nhập kho để bán, chưa thanh toán. Thông tin về Ô tô được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính ở khoản mục:

a)

Vật tư.

b)

Tài sản cố định.

c)

Tài sản dài hạn.

d)

Tài sản ngắn hạn.

21.

Trong hệ thống kê khai thường xuyên, khi bán hàng chưa thu tiền thì công ty bán hàng phải thực hiện các bút toán:

a)

Ghi chép doanh thu bán hàng và tiền hàng.

b)

Ghi chép doanh thu bán hàng và phải thu khách hàng.

c)

Ghi chép doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán.

d)

Ghi chép doanh thu bán hàng và nợ phải trả.

22.

Báo cáo kết quả hoạt động của công ty thương mại trình bày khoản mục:

a)

Chi phí mua hàng.

b)

Doanh thu bán hàng.

c)

Nợ phải trả người bán.

d)

Hàng tồn kho.

23.

Công ty thương mại Salon Auto, ngày 5/2 mua xe ô tô về nhập kho để bán, chưa thanh toán. Thông tin về Ô tô được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính ở khoản mục:

a)

Tài sản dài hạn.

b)

Hàng tồn kho.

c)

Thiết bị.

d)

Vật tư.

24.

Kết cấu tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh” trong công ty thương mại là:

a)

Bên Nợ: doanh thu bán hàng, chiết khấu bán hàng, kết chuyển lãi; Bên Có: giá vốn hàng bán, kết chuyển lỗ.

b)

Bên Nợ: doanh thu bán hàng, kết chuyển lỗ; Bên Có: giá vốn hàng bán; kết chuyển lãi.

c)

Bên Nợ: giá vốn hàng bán, chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại và giảm giá, kết chuyển lời; Bên Có: doanh thu bán hàng, kết chuyển lỗ.

d)

Bên Nợ: giá vốn hàng bán, kết chuyển lỗ: Bên Có: doanh thu bán hàng, hàng bán bị trả lại và giảm giá, kết chuyển lãi.

25.

Lãi gộp là $640, bằng 40% doanh thu thuần; các khoản giảm trừ doanh thu $40. Doanh thu là:

a)

$1,560.

b)

$1,640.

c)

$960.

d)

$1,600.

26.

Công ty thương mại Salon Auto, ngày 5/2 mua xe ô tô về nhập kho để bán, chưa thanh toán. Bút toán ghi nhận vào ngày mua sẽ là:

a)

Nợ Chi phí vận chuyển hàng mua; Có Phải trả người bán.

b)

Nợ Phải trả người bán; Có Hàng tồn kho.

c)

Nợ Hàng tồn kho; Có Phải trả người bán.

d)

Nợ Hàng tồn kho; Có Tiền.

27.

Công ty X kế toán hàng tồn kho theo hệ thống kê khai thường xuyên, mua chịu hàng hóa của công ty A 1,000 kg, tổng giá trị $4,900. Biết công ty A đã trả hộ $1,000 chi phí vận chuyển hàng về kho của công ty X. Đơn giá nhập kho một kg là:

a)

$3,9.

b)

$1,0.

c)

$5,9.

d)

$4,9.

28.

Chi phí hoạt động của công ty không bao gồm:

a)

Chi phí vận chuyển hàng mua.

b)

Chi phí lương và tiền công.

c)

Chi phí quảng cáo.

d)

Chi phí khấu hao.

29.

Đối với người bán, khoản chiết khấu của người bán cho người mua hưởng khi người mua (đã mua hàng chịu) thanh toán tiền hàng trong thời gian hưởng chiết khấu, được xem là:

a)

Chiết khấu bán hàng.

b)

Giảm giá hàng bán.

c)

Chiết khấu mua hàng.

d)

Giảm giá hàng mua.

30.

Nếu doanh thu bán hàng thuần là $11,000, giá vốn hàng bán $8,000, chi phí hoạt động $2,500, lợi nhuận gộp sẽ là:

a)

$5,500.

b)

$3,000.

c)

$8,500.

d)

$500.

31.

Lãi gộp là $640, bằng 40% doanh thu thuần; các khoản giảm trừ doanh thu $40. Giá vốn hàng bán là:

a)

$1,600.

b)

$1,640.

c)

$256.

d)

$960.

32.

Hệ thống tồn kho kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ khác nhau ở giai đoạn nào sau đây:

a)

Dự trữ hàng.

b)

Kiểm kê hàng tồn kho.

c)

Mua hàng.

d)

Bán hàng.

33.

Những khoản nào làm tăng giá trị hàng mua vào trong kỳ:

a)

Chiết khấu bán hàng.

b)

Giảm giá hàng mua.

c)

Chiết khấu mua hàng.

d)

Chi phí vận chuyển hàng mua.

34.

Bán hàng hóa thu tiền ngay $20,000. Trị giá hàng hóa xuất bán là $15,000. Doanh thu bán hàng được ghi như sau:

a)

Nợ Tiền $5,000 ; Có Doanh thu bán hàng $5,000.

b)

Nợ Phải thu khách hàng $20,000 ; Có Doanh thu bán hàng $20,000.

c)

Nợ Giá vốn hàng bán $15,000 ; Có Hàng tồn kho $15,000.

d)

Nợ Tiền $20,000 ; Có Doanh thu bán hàng $20,000.

35.

Doanh thu bán hàng là $1,100,000, hàng bán bị trả lại và giảm giá là $100,000, giá vốn hàng bán là $600,000, chi phí hoạt động là $100,000. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là:

a)

$900,000.

b)

$300,000.

c)

$500,000.

d)

$400,000.

36.

Số dư Hàng tồn kho trên sổ của công ty thương mại là $50,000. Kết quả kiểm kê thực tế hàng tồn kho là $51.000. Công ty sẽ thực hiện bút toán điều chỉnh:

a)

Nợ Hàng tồn kho $51,000 ; Có Giá vốn hàng bán $51,000.

b)

Nợ Giá vốn hàng bán $51,000, Có Hàng tồn kho $51,000.

c)

Nợ Giá vốn hàng bán $1,000 ; Có Hàng tồn kho $1,000.

d)

Nợ Hàng tồn kho $1,000 ; Có Giá vốn hàng bán $1,000.

37.

Bán hàng hóa chưa thu tiền $20,000. Trị giá hàng hóa xuất bán là $15,000. Giá vốn hàng bán được ghi như sau:

a)

Nợ Hàng tồn kho $20,000 ; Có Giá vốn hàng bán $20,000.

b)

Nợ Giá vốn hàng bán $15,000 ; Có Hàng tồn kho $15,000.

c)

Nợ Hàng tồn kho $5,000 ; Có Giá vốn hàng bán $5,000.

d)

Nợ Giá vốn hàng bán $20,000 ; Có Hàng tồn kho $20,000.

38.

Trong hệ thống kê khai thường xuyên, công ty thương mại sử dụng tài khoản:

a)

Giá vốn hàng bán.

b)

Mua hàng.

c)

Chi phí vận chuyển hàng mua.

d)

Chiết khấu mua hàng.

39.

Trong hệ thống kê khai thường xuyên, khi bán hàng thì công ty bán hàng phải thực hiện các bút toán:

a)

Ghi chép doanh thu bán hàng và nợ phải trả.

b)

Ghi chép doanh thu bán hàng và tiền hàng.

c)

Ghi chép doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán.

d)

Ghi chép doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng.

40.

Đối với người mua, khoản chiết khấu được hưởng từ người bán khi thanh toán tiền hàng trong thời gian hưởng chiết khấu, được xem là:

a)

Chiết khấu bán hàng.

b)

Chiết khấu mua hàng.

c)

Giảm giá hàng mua.

d)

Giảm giá hàng bán.

41.

Chu trình kế toán tại công ty thương mại có bước khác biệt so với công ty dịch vụ là:

a)

Lập Bảng cân đối thử sau khóa sổ.

b)

Bút toán khóa sổ.

c)

Lập Bảng cân đối thử.

d)

Bút toán điều chỉnh hàng tồn kho.

42.

Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần bằng 40%; giá vốn hàng bán $960. Các khoản giảm trừ doanh thu $40. Doanh thu thuần là:

a)

$1,600.

b)

$1,560.

c)

$1,640.

d)

$960.

43.

Trong hệ thống kê khai thường xuyên, khi bán hàng thu tiền ngay thì công ty bán hàng thực hiện các bút toán:

a)

Nợ Tiền, Có Doanh thu; và Nợ Hàng tồn kho, Có Giá vốn hàng bán.

b)

Nợ Phải thu khách hàng, Có Doanh thu; và Nợ Giá vốn hàng bán, Có Hàng tồn kho.

c)

Nợ Tiền, Có Doanh thu; và Nợ Giá vốn hàng bán, Có Hàng tồn kho.

d)

Nợ Tiền, Có Doanh thu nhận trước; và Nợ Giá vốn hàng bán, Có Hàng tồn kho.

44.

Theo hệ thống kiểm kê định kỳ, công ty xác định giá vốn hàng bán:

a)

Vào cuối kỳ kế toán.

b)

Khi có yêu cầu của nhà quản trị.

c)

Sau mỗi lần giao dịch bán hàng phát sinh.

d)

Vào thời điểm giữa tháng.

45.

Công ty thương mại ghi chép một giao dịch mua hàng bằng tiền:

a)

Ghi tăng Hàng tồn kho và ghi giảm Tiền.

b)

Ghi giảm Hàng tồn kho và ghi giảm Tiền.

c)

Ghi tăng Hàng tồn kho và ghi tăng Tiền.

d)

Ghi giảm Hàng tồn kho và ghi tăng Tiền.