Font size
Worksheets10.gk2.tn
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Dụng cụ trong bài thực hành tổng hợp lực không cần dùng là
2 lực kế 5N.
Thước đo góc.
Cân đồng hồ.
Bảng thép
Chọn đáp án đúng
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, cùng chiều và có cùng độ lớn.
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện
Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là:
Moment lực là:
Tích của lực tác dụng với tốc độ của vật.
Tích của lực tác dụng với khoảng cách của nó.
Thương của lực tác dụng với cánh tay đòn của nó.
Tích của lực tác dụng với cánh tay đòn của nó.
Đơn vị của moment lực M = F.d là
m/s
N.m
kg.m
N.kg
Cánh tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trong tâm của vật đến giá của trục quay.
Lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục khi
lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
lực có giá song song với trục quay
lực có giá cắt trục quay
lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Trong hệ đơn vị SI, công được đo bằng:
cal
W
J
W/s
Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là
lực ma sát
trọng lực
phản lực
lực kéo
Gọi A là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian t để vật đi được quãng đường s. Công suất là
P=A/t
P=A.t
P=A/s
P=As
Một vật sinh công dương khi :
Vật chuyển động nhanh dần đều.
Vật chuyển động chậm dần đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Một vật sinh công âm khi :
Vật chuyển động nhanh dần đều.
Vật chuyển động chậm dần đều.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng đều.
Công suất là đại lượng được tính bằng :
Tích của công và thời gian thực hiện công.
Tích của lực tác dụng và vận tốc.
Thương số của công và vận tốc.
Thương số của lực và thời gian tác dụng lực.
1 W bằng
1J.s
1J/s
10J.s
10J/s
Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc v theo hướng của F. Công suất của lực F là
Fvt
Fv
Ft
Fv2
Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện công , nếu:
Lực vuông góc với gia tốc của vật .
Lực ngược chiều với gia tốc của vật .
Lực hợp với phương của vật tốc với góc
Lực cùng phương với phương chuyển động của vật
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì
Động năng tăng gấp bốn
Thế năng tăng gấp đôi
Động lượng tăng gấp bốn
Gia tốc tăng gấp đôi
Động năng của vật thay đổi khi vật chuyển động
thẳng đều
tròn đều
biến đổi đều
đứng yên
Khi vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất
động năng , thế năng của vật tăng
động năng , thế năng của vật giảm
động năng tăng thế năng giảm
động năng thế năng không đổi
Trong khi vật rơi có .... giảm.
thế năng
động năng
cơ năng
vận tốc
Động năng của vật không thay đổi khi vật chuyển động
thẳng đều
nhanh dần đều
biến đổi đều
chậm dần đều
Lực nào sau đây không phải là lực thế
ma sát
trọng lực
đàn hồi
hấp dẫn
Khi vật được ném từ mặt đất lên đọ cao h thì
động năng , thế năng của vật tăng
động năng , thế năng của vật giảm
động năng tăng thế năng giảm
động năng giảm thế năng tăng.
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích
năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí càng ít.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Hiệu suất có giá trị
luôn luôn âm.
Luôn luôn bằng 1.
Luôn luôn nhỏ hơn 1.
Luôn luôn lớn hơn 1.
Gọi P, P’ là công suất toàn phần và công suất có ích của động cơ. A, A’ là công toàn phần và công có ích của động cơ. Công thức tính hiệu suất của động cơ
A. H=P′/P.100%
B. H=A′/A.100%
C. H=P/P′.100%
D. Cả A và B.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Gọi F1 , F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng ?
F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
F luôn luôn lớn hơn cả F1 v F2.
Trong mọi trường hợp: ∣F1−F2∣≤F≤F1+F2
Lực tổng hợp của hai lực đồng quy có độ lớn lớn nhất khi hai lực thành phần
Cùng phương, cùng chiều.
Cùng phương, ngược chiều.
Vuông góc với nhau.
Hợp với nhau một góc khác không.
Công thức tính moment lực đối với một trục quay
M=F.d
M=F/d
M=d/F
M=F2.d
Đơn vị của moment lực là gì?
N/m
N.m2
N2.m
N.m
Đơn vị của công suất
J.s
kg.m/s
J
W
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện được trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
Công suất tiêu thụ của một thiết bị tiêu thụ năng lượng
là đại lượng đo bằng năng lượng tiêu thụ của thiết bị đó trong một đơn vị thời gian.
luôn đo bằng mã lực (HP).
chính là lực thực hiện công trong thiết bị đó lớn hay nhỏ.
là độ lớn của công do thiết bị sinh ra.
Ki lô oát giờ là đơn vị của
hiệu suất
công suất
động lượng
công
Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình chuyển hóa năng lượng chính nào xảy ra?
Điện năng chuyển hóa thành động năng.
Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng.
Năng lượng phát ra từ Mặt Trời có nguồn gốc là:
năng lượng hoá học
năng lượng nhiệt
năng lượng hạt nhân
quang năng
Chọn phát biểu sai?
Hiệu suất cho biết tỉ lệ giữa công có ích và công toàn phần do máy sinh ra khi hoạt động.
Hiệu suất được tính bằng hiệu số giữa công có ích và công toàn phần.
Hiệu suất được tính bằng thương số giữa công có ích và công toàn phần.
Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí càng ít.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Công suất của máy được đo bằng thương số giữa công và thời gian thực hiện công đó.
Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
Hiệu suất của một máy được đo bằng thương số giữa công có ích và công toàn phần.
Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1.
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ.
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 20 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 30 cm. Momen của ngẫu lực có độ lớn bằng
0,6N.m
600N.m
6N.m
60N.m
Một thanh AB dài 7,5m; trọng lượng 200N có trọng tâm G cách đầu A một đoạn 2m. Thanh có thể quay xung quanh một trục đi qua điểm O nằm trên thanh với OA = 2,5m. Phải tác dụng vào đầu B một lực có độ lớn bằng bao nhiêu để AB cân bằng nằm ngang?
100N
25N
20N
10N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 30N. Góc tạo bởi hai lực là 1200. Độ lớn của hợp lực bằng
60N
30N
302N
152N
Hai lực khác phương và có độ lớn F1 = F2 = 20 N, góc tạo bởi hai lực này là 600. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
14,1N
203N
17,3N
20N
Một lực có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc v theo các phương khác nhau như hình bên dưới. Độ lớn của công do lực thực hiện xếp theo thứ tự tăng dần là
a,b,c
a,c,b
b,a,c
c,a,b
Một vật đang chuyển động dọc theo chiều dương của trục Ox thì bị tác dụng bởi hai lực có độ lớn là và cùng phương chuyển động. Kết quả là vận tốc của vật tăng lên theo chiều Ox. Phát biểu nào sau đây là đúng?
sinh công dương, F2 không sinh công.
F1 không sinh công, F2 sinh công dương.
Cả hai lực đều sinh công dương.
Cả hai lực đều sinh công âm.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng ?
Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Trong hệ SI, đơn vị của năng lượng là calo.
Xăng dầu tích trữ năng lượng dưới dạng…(1). Khi đổ xăng vào xe, xe sẽ đốt xăng biến hoá năng thành…(2). Để xe có thể chuyển động được trên đường thì nhiệt năng biến nhiệt năng thành cơ năng thông qua hệ thống động cơ. Hãy điền vào chỗ trống?
(1): hóa năng; (2): nhiệt năng.
(1): nhiệt năng; (2): cơ năng.
(1): cơ năng; (2): hóa năng.
(1): nhiệt năng; (2): hóa năng.
Một vật chịu tác dụng của lần lượt ba lực khác nhau F1 > F2 > F3 và cùng đi được quãng đường trên phương AB như hình vẽ. Có thể kết luận gì về quan hệ giữa các công của các lực này:
A1>A2>A3
A1 < A2 < A3.
A1 = A2 = A3.
còn phụ thuộc vào vật di chuyển đều hay không.
Xét các lực tác dụng lên vật trong những trường hợp sau đây
1. Trọng lực trong trường hợp vật rơi tự do.
2. lực ma sát giữa vật và mặt phăng nghiêng, vật trượt xuống dưới mặt phẳng nghiêng.
3. Lực kéo máy bay đi lên .
Trường hợp nào vật thực hiện công dương:
1,2
2,3
3,1
1,2,3
Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hoá tử điện năng sang cơ năng ?
quạt điện
máy giặc
bàn là
máy sấy tóc
Một tàu chạy trên sông theo đường thẳng kéo một xà lan chở hàng với một lực không đổi F = 5.103 N. Lực thực hiện một công A = 15.106 J thì xà lan rời chỗ theo phương của lực được quãng đường là:
6km
3km
4km
5km
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng 1 dây hợp với phương ngang góc 30o. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó khi hòm trượt 20m bằng:
2866J
1762J
2598J
2400J
Trong ôtô, xe máy vv... có bộ phận hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to nhỏ khác nhau) nhằm mục đích
thay đổi công suất của xe.
thay đổi lực phát động của xe.
thay đổi công của xe.
duy trì vận tốc không đổi của xe.
Động cơ của một thang máy tác dụng lực kéo 20 000 N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong 10 s và quãng đường đi được tương ứng là 18 m. Công suất trung bình của động cơ là
36kW
3,6kW
11kW
1,1kW
Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100W tiêu thụ năng lượng 1000J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là
1s
10s
100s
1000s
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Chọn phát biểu sai. Động năng của vật không đổi khi vật:
chuyển động với vận tốc không đổi
chuyển động thẳng đều.
chuyển động tròn đều.
chuyển động với gia tốc không đổi.
Có ba chiếc xe ô tô với khối lượng và vận tốc lần lượt là:
Xe A: m; v, xe B: 2m;3v , Xe 3: 3m;2v
Thứ tự các xe theo thứ tự động năng tăng dần là
A, B, C
B, C, A
C, A, B
C, B, A
Động năng của vật giảm khi đi
vật chịu tác dụng của lực ma sát.
vật chịu tác dụng của 1 lực hướng lên.
vật đi lên dốc.
vật được ném lên theo phương thẳng đứng.
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật 1 so với vật 2 là:
Bằng hai lần vật thứ hai.
Bằng một nửa vật thứ hai.
Bằng vật thứ hai.
Bằng 1/4 vật thứ hai
Chọn câu Sai. Hệ thức A12 = Wt1 – Wt2 cho biết:
Công của trọng lực bằng độ giảm thế năng.
Công của trọng lực chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và cuối của đường đi.
Công của trọng lực không phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
Thế năng trong trường trọng lực cho biết công của vật thực hiện.
Thế năng và động năng khác nhau là:
Cùng là dạng năng lượng của chuyển động
Cùng là năng lượng dự trữ của vật
Động năng phụ thuộc vào vận tốc của và khối lượng vật còn thế năng phụ thuộc vào vị trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác là lực thế.
Cùng đơn vị công là Jun.
Một ôtô khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của ô tô có giá trị:
105J
25,92.105J
2.105J
51,84.105J
Một ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h. Động năng của ô tô là:
10.104J.
103J.
20.104J.
2,6.106J
Một vật có khối lượng 2kg có thế năng 2J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8m/s2. Khi đó vật ở độ cao bằng:
0,102m
1m
4,9m
32m
Một vật khối lượng 2kg có thế năng 8J đối với mặt đất. Lấy g = 10m/s2, Khi đó vật ở độ cao
0,4m
1,0m
9,8m
32m
Khi một quả bóng được ném lên thì
động năng chuyển thành thế năng.
động năng chuyển thành cơ năng.
động năng chuyển thành cơ năng.
cơ năng chuyển thành động năng.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
động năng bằng thế năng.
động năng bằng nữa thế năng.
Chọn câu sai khi nói về cơ năng:
Cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực thì bảo toàn.
Cơ năng của vật được bảo toàn nếu có tác dụng của các lực khác (như lực cản, lực ma sát…) xuất hiện trong quá trình vật chuyển động.
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.
Chọn câu Sai:
Cơ năng của một vật là năng lượng trong chuyển động cơ học của vật tạo ra.
Cơ năng của một vật là năng lượng của vật đó có thể thực hiện được.
Cơ năng của một vật bao gồm tổng động năng chuyển động và thế năng của vật.
Cơ năng của một vật có giá trị bằng công mà vật có thể thực hiện được.
Khi con lắc đồng hồ dao động thì
cơ năng của nó bằng không.
động năng và thế năng được chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhờ công của lực căng dây treo
động năng và thế năng được chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhờ công của trọng lực.
động năng và thế năng được chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhờ công của lực ma sát.
Chọn câu đúng. Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất:
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
Từ điểm M có độ cao so với mặt đất bằng 4m ném lên một vật với vận tốc đầu 4m/s. Biết khối lượng của vật bằng 200g, lấy g =10 m/s2. Khi đó cơ năng của vật bằng:
6J
9,6J
10,4J
11J
Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí cang ít.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa công được kí hiệu là H. Vậy H luôn có giá trị
H > 1.
H = 1.
H < 1.
0 < H ≤ 1
Khi quạt điện hoạt động thì phần năng lượng hao phí là
điện năng.
cơ năng.
nhiệt năng.
hóa năng.
Máy thứ nhất sinh ra công 300kJ 1 phút. Máy thứ hai sinh ra công 720 kJ trong nữa giờ. Hỏi máy nào có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Máy thứ hai có công suất lớn hơn và lớn hơn 2,4 lần
Máy thứ hai có công suất lơn hơn và lớn hơn 5 lần
Máy thứ nhất có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần
Máy thứ nhất có công suất lớn hơn và lớn hơn 12,5 lần
Một cây quạt có công suất định mức là 50 W. Khi hoạt động sản sinh ra một công suất cơ học là 40 W. Hiệu suất của quạt điện bằng
10%
80%
90%
20%
