NEW
Font size
WorksheetsÔn tập trắc nghiệm công nghệ
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Đường chân trời là đường giao giữa hai mặt phẳng nào?
A. Mặt phẳng vật thể và mặt phẳng tầm mắt.
B. Mặt phẳng vật thể và mặt tranh.
C. Mặt phẳng tầm mắt và mặt tranh.
D. Mặt phẳng hình chiếu và mặt phẳng vật thể.
Hình chiếu phối cảnh được xây dựng bằng phép chiếu ?
A. Song song
B. Vuông góc
C. Xuyên tâm
D. Bất kì
Bản vẽ chi tiết bao gồm:
A. Các hình biểu diễn
B. Kích thước, khung tên
C. Yêu cầu kĩ thuật
D. Các hình biểu diễn, yêu cầu kĩ thuật, kích thước, khung tên
Các hình biểu diễn thể hiện cái gì của chi tiết máy?
A. Hình dạng
B. Độ dài
C. Độ rộng
D. Số lượng
Các kích thước thể hiện điều gì của các bộ phận của chi tiết mày?
A. Độ lớn
B. Hình dáng
C. Chiều dài
D. Chiều rộng
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng khi nói về bản vẽ lắp?
A. Bản vẽ lắp chỉ thể hiện cách lắp ráp các bộ phận lại với nhau nên kĩ sư không cần vẽ đúng kích thước các chi tiết.
B. Trong một bản vẽ lắp, các bộ phận có thể được vẽ với các tỉ lệ khác nhau miễn là đảm bảo thể hiện đúng việc lắp bộ phận.
C. Bản vẽ lắp còn phải cung cấp thông tin về kích thước các chi tiết để thợ gia công chế tạo sản phẩm.
D. Bản vẽ lắp không chỉ giúp thợ cơ khí biết cách lắp ráp mà còn cung cấp thông tin về số lượng các chi tiết.
Độ nhám bề mặt là gì?
A. Là một trị số nói lên độ nhấp nhô của bề mặt chi tiết.
B. Là một chi tiết trong bản vẽ
C.Là một phần của sản phẩm.
D. Là một thông số bình thường thường xuất hiện trên bao bì sản phẩm.
Bề mặt càng nhẵn khi nào?
A. Độ nhám càng cao
B. Độ nhám càng nhỏ.
C. Độ nhám và độ nhẵn ngang bằng.
D. Không thể xác định.
Có mấy bước để lập bản vẽ chi tiết:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bước 3 trong các bước lập bản vẽ chi tiết là gì?
A. Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
B. Chọn phương án biểu diễn.
C. Vẽ các hình biểu diễn.
D. Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Bước 2 trong các bước lập bản vẽ chi tiết là gì?
A.Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
B. Chọn phương án biểu diễn.
C. Vẽ các hình biểu diễn.
D. Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Bước 4 trong các bước lập bản vẽ chi tiết là gì?
A.Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
B. Chọn phương án biểu diễn.
C. Vẽ các hình biểu diễn.
D. Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Bước 1 trong các bước lập bản vẽ chi tiết là gì?
A.Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
B. Chọn phương án biểu diễn.
C. Vẽ các hình biểu diễn.
D. Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Công dụng của bản vẽ chi tiết là:
A. Chế tạo chi tiết
B. Kiểm tra chi tiết
C. Chế tạo và kiểm tra chi tiết
D. Đáp án khác
Tại sao khi lập bản vẽ chi tiết phải nghiên cứu, đọc tài liệu có kiên quan?
A. Để hiểu công dụng chi tiết
B. Để hiểu yêu cầu kĩ thuật của chi tiết
C. Để hiểu công dụng chi tiết và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết
D. Để biết số lượng chi tiết của sản phẩm
Trong khi lập bản vẽ chi tiết, chọn phương án biểu diễn là lựa chọn gì?
A. Chọn hình chiếu
B. Chọn hình cắt
C. Chọn mặt cắt
D. Chọn hình chiếu, chọn mặt cắt và chọn hình cắt.
Công dụng của bản vẽ lắp là:
A. Lắp ráp chi tiết
B. Chế tạo chi tiết
C. Kiểm tra chi tiết
D. Lắp ráp chi tiết và kiểm tra chi tiết
Đối với ren nhìn thấy, dùng nét liền đậm vẽ:
A. Đường đỉnh ren
B. Đường giới hạn ren
C. Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren
D. Đường chân ren
Đối với ren bị che khuất, dùng nét đứt mảnh vẽ:
A. Vòng đỉnh ren
B. Đường trục
C. Đường giới hạn ren
D. Vòng chân ren
Quy ước về đường đỉnh ren của ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào ?
A. Ren lỗ có vòng đỉnh ren nằm ngoài vòng chân ren.
B. Ren lỗ có vòng đỉnh ren nằm trong vòng chân ren.
C. Ren trục có vòng đỉnh ren nằm trong vòng chân ren.
D. Ren trục có vòng đỉnh ren nằm bên cạnh vòng chân ren.
Mặt tranh là:
A.Mặt phẳng nằm ngang đặt vật thể
B. Mặt phẳng đặt vật thể
C. Mặt phẳng thẳng đứng tưởng tượng
D. Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn
Có mấy loại ren?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Quy ước nào đúng khi vẽ ren trong có mặt cắt nhìn thấy:
A. Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền mảnh
B. Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm
C. Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền mảnh
D. Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh
Các loại ren được vẽ
A. Theo cùng một quy ước
B. Theo các quy ước khác nhau
C. Theo cùng hai quy ước
D. Theo cùng ba quy ước
Quy ước về đường đỉnh ren của ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào ?
A. Đường đỉnh ren của ren lỗ nằm ngoài đường chân ren
B. Đường đỉnh ren của ren trục nằm ngoài đường chân ren
C. Đường đỉnh ren của ren trục nằm trong đường chân ren
D. Đường chân ren của ren lỗ nằm trong đường đỉnh ren
Ren được hình thành ở mặt trong của lỗ được gọi là
A. Ren trong
B. Ren ngoài
C. Ren không nhìn thấy
D. Ren khuất
Tên gọi khác của ren ngoài là:
A. Ren lỗ
B. Ren trục
C. Ren trong
D. Ren xoắn
Quy ước vẽ ren ngoài nào sau đây không đúng ?
A. Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm
B. Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm
C. Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh
D. Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm
Vòng chân ren được vẽ
A. Cả vòng
B. 1/2 vòng
C. 3/4 vòng
D. 1/4 vòng
Trong các chi tiết sau, chi tiết nào có ren?
A. Đèn sợi đốt
B. Đai ốc
C. Bulong
D. Đèn sợi đốt, đai ốc, bulong
Tên gọi khác của ren trong là:
A. Ren lỗ
B. Ren trục
C. Đỉnh ren
D. Chân ren
Ren có kết cấu:
A. Đơn giản
B. Phức tạp
C. Tùy từng trường hợp
D. Vừa đơn giản, vừa phức tạp
Đối với ren nhìn thấy, đường chân ren vẽ bằng nét:
A. Liền mảnh
B. Liền đậm
C. Nét đứt mảnh
D. Nét gạch chấm mảnh
Bước 2 của vẽ hình chiếu trục đo của vật thể là:
A. Vẽ hình chiếu trục do của hình hộp bao ngoài vật thể có kích thước: dài a, rộng b và cao c đặt lên ba trục đo theo hệ số biến dạng của chúng.
B. Gắn hệ trục tọa độ Oxyz vào vật thể. Từ các hình chiếu vuông góc đã cho, phác họa hình dáng không gian của vật thể.
C. Tẩy các đường nét phụ, đường khuất, tô đậm các cạnh thấy.
D. Vẽ các thành phần của vật thể.
Đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh:
A. Tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách xa gần giống như khi quan sát trong thực tế.
B. Tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách giữa các vật thể được thu nhỏ.
C. Tạo cho người xem cảm giác các vật thể được phóng to so với thực tế.
D. Đáp án khác
Khái niệm hình chiếu phối cảnh:
A. Là hình biểu diễn hai chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song.
B. Là hình biểu diễn đồng thời cả ba chiều của vật thể và được xây dựng bằng phép chiếu song song.
C. Là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm với tâm chiếu là điểm nhìn, mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng được gọi là mặt tranh.
D. Là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu song song với tâm chiếu là điểm nhìn, mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng được gọi là mặt tranh.
: Chọn phát biểu sai?
A.Hình chiếu phối cảnh tạo ra cho người xem ấn tượng về khoảng cách xa gần vật thể
B.Hình chiếu phối cảnh được chia làm 2 loại: hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ và 2 điểm tụ
C.Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ nhận được khi mặt tranh song song với một mặt vật thể
D.Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ nhận được khi mặt tranh song song với 1 mặt vật thể
Quan sát hình số 1, hình số 2, hình số 3, hình số 4. Cho biết hình nào là hình chiếu phối cảnh
Hình số 1,2
Hình số 1,3
Hình số 2,3
Hình số 3,4
Bản vẽ xây dựng là:
A. Bản vẽ mô tả các công trinh xây dựng
B. Bản vẽ mô tả các chi tiết của sản phẩm.
C. Bản vẽ mô tả các chi tiết thiết kế của một căn nhà.
D. Bản vẽ miêu tả các công trình xây dựng.
Quá trình thiết kế một công trình thường trải qua mấy giai đoạn?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Điền từ vào chỗ trống: Ứng với mỗi giai đoạn có một ...... riêng
A. Công cụ
B. Quá trình
C. Bản vẽ
D. Mô hình
Bản vẽ thiết kế phương án gồm:
A. Các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
B. Các bản báo cáo công việc.
C. Lịch làm việc.
D. Kế hoạch xây dựng công trình.
Bản vẽ kĩ thuật gồm:
A. Các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
B. Kế hoạch xây dựng công trình.
C. Các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu... tạo thành công trình đó.
D. Trình bày cách tổ trức, xây dựng công trình.
Bản vẽ kĩ thuật thi công:
A. Các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
B. Kế hoạch xây dựng công trình.
C. Các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu... tạo thành công trình đó.
D. Trình bày cách tổ trức, xây dựng công trình
Theo tính chất của bản vẽ, có thể chia thành những loại nào?
A. Bản vẽ nhiệt điện
B. Bản vẽ kiến trúc
C. Bản vẽ đại dương
D. Bản vẽ cao tầng
Hình vẽ dưới đây là kí hiệu của cái gì?
A. Cửa đi đơn hai cánh
B. Cửa lùa một cánh
C. Cửa đi đơn một cánh
D. Cửa kép một cánh
: Hình vẽ dưới đây là kí hiệu của cái gì?
A. Cửa đi đơn hai cánh
B. Cửa lùa một cánh
C. Cửa đi đơn một cánh
D. Cửa kép một cánh
Hình vẽ dưới đây là kí hiệu của cái gì?
A. Cửa đi đơn hai cánh
B. Cửa lùa một cánh
C. Cửa đi đơn một cánh
D. Cửa kép một cánh
