NEW
Font size
WorksheetsĐịa lí
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Đây là biểu hiện cho thấy trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp
Cả nước chỉ có hai đô thị đặc biệt
Không có một đô thị nào có trên 10.000.000 dân
Tỉ lệ dân thành thị thấp so với thế giới
Quá trình đô thị hóa không đều giữa các vùng
Vùng có đô thị hóa nhiều nhất nước ta hiện nay
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi bắc bộ
Đông Nam bộ
Duyên hải miền Trung
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư vùng đồng bằng nước ta
Chiếm phần lớn dân số cả nước
Có rất nhiều dân tộc ít người
Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi
Đặc điểm nào không đúng với đô thị hóa
Lối sống thành thị được phổ biến rộng rãi
Dân cư tập trung chủ yếu các thành phố lớn
Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị
Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp
Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc trung ương
Đà Nẵng
Thanh hóa
Hải Phòng
Cần Thơ
Tác động lớn nhất của đô thị hóa đến phát triển kinh tế của nước ta là
Tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân
Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật
Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển
Vấn đề cần giải quyết cấp bách do ảnh hưởng của đô thị hóa là
Các giá trị văn hóa bị xói mòn
Gia tăng các tệ nạn xã hội
Tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng
Môi trường bị ô nhiễm
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị thấp nhất nước ta
Tây nguyên
Tây Bắc
Đông Nam bộ
Bắc Trung bộ
Nguyên nhân làm cho quá trình đô thị hóa nước ta hiện nay phát triển nhanh là
Nước ta đang hội nhập với quốc tế và khu vực
Nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường
Quá trình công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh
Nước ta thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh nhất là vùng
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam bộ
Đồng bằng sông cửu long
Tây Nguyên
Đô thị lớn nhất đồng bằng sông cửu long là
Long Xuyên
Cà Mau
Cần Thơ
Mỹ tho
Đô thị đầu tiên của nước ta là
Hội an
Thanh Long
Cổ loa
Hà Nội
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
Đầu có quy mô rất lớn
Phân bổ đều cả nước
Cô sở hạ tầng hiện đại
Có nhiều loại khác nhau
Các đô thị thời Pháp thuộc có chức năng chủ yếu là
Thương mại, du lịch
Hành chính, quân sự
Du lịch, công nghiệp
Công nghiệp, thương mại
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta
Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp
Trình độ đô thị hóa thấp
Phân bố đô thị đều giữa các vùng
Tỉ lệ dân thành thị tăng
Khu vực có thu nhập bình quân/ người/ tháng cao nhất ở nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông cửu long
Đông Nam bộ
Duyên hải miền Trung
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Làm chuyện gì có cục kinh tế
Tạo động lực tăng trưởng, phát triển
Ô nhiễm môi trường và an ninh trật tự
Tạo nhiều việc làm và thu nhập
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi
Số đô thị giống nhau ở các vùng
Số dân đô thị nhỏ hơn nông thôn
Trình độ đô thị hóa còn thấp
Quá trình đô thị hóa tự phát ở nước ta đã gây sức ép đến phát triển kinh tế xã hội như thế nào
Làm tăng thêm quy mô dân số ở các thành phố
Tăng thêm sức mua, tạo ra thị trường rộng lớn
Vấn đề việc làm, môi trường, an ninh, xã hội
Làm tăng tỉ lệ dân cư thành thị ở các thành phố
Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta, thể hiện ở chỗ
Dân số nông thôn giảm, dân số thành thị không đổi
Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn không đổi
Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn giảm
Dân số thành thị giảm dân số nông thôn tăng
Nguyên nhân làm cho quá trình đô thị hóa nước ta hiện nay phát triển nhanh là
Quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh
Nước ta thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài
Nước ta đang hội nhập với quốc tế và khu vực
Nền kinh tế đang chuyển sang kinh tế thị trường
Đây là một trong những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hóa ở nước ta
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa ở nông thôn
Hạn chế các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị
Ấn định quy mô phát triển của đô thị trong tương lai
Phát triển các đô thị theo hướng mở rộng vành đai
Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
Cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt
Thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao
Quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật
Có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
Lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu
Ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế
Gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông
Công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm
Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do
Dịch vụ ít đa dạng, mức sống dân cư chưa cao
Kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế
Lao động nông nghiệp nhiều, ít thay đổi nghề
Trình độ đô thị hóa thấp, sức hấp dẫn còn yếu
Đô thị ở nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế rõ dẹp chủ yếu do
Hấp dẫn đầu tư, có kĩ thuật lao động đông
Công nghiệp phát triển, dịch vụ mở rộng
Ngành nghề đa dạng, cơ cấu hạ tầng tốt
Tăng cường hợp tác, liên kết với các nước
Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực I ( nông -lâm -ngư nghiệp ) của nước ta là
Tăng tỉ lệ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành thủy sản
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi
Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành Nông nghiệp
Tăng tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng lên tục trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
Trong giai đoạn từ 1990 đến nay, cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng khu vực I tăng tỉ trọng khu vực II và III
Giảm tỉ trọng khu vực I và II tăng tỉ trọng khu vực II
Giảm tỉ trọng khu vực I khu vực II không đổi tăng tỉ trọng khu vực III
Giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực II, khu vực III không đổi
Cô cấu thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Tăng tỉ trọng khu vực kinh tế nhà nước
Giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoại quốc doanh
Giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trọng
Có vai trò quan trọng từ khi nước ta gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới là khu vực
Kinh tế tập thể
Có vốn nước ngoài
Kinh tế tư nhân
Kinh tế cá thể
Trong những năm qua, các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước một phần là do
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viên thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ
Nước ta có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên
Tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp trong nước suy giảm liên tục
Đã huy động được toàn bộ lực lượng lao động có trí thức cao của cả nước
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là
Trồng cây lương thực
Trồng cây công nghiệp
Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Các dịch vụ nông nghiệp
Thành phần nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu nền kinh tế nước ta
Nhà nước
Ngoài nhà nước
Tư nhân
Vốn đầu tư nước ngoài
Nguyên nhân nào sau đây làm cho khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh ở nước ta trong thời gian gần đây
Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao
Mở cửa, tăng cường hợp tác quốc tế
Có
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, thì vai trò của thành phần kinh tế nào ngày càng quan trọng
Nhà nước
Tập thể
Cả thể
Vốn đầu tư của nước ngoài
Vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung bộ
Đông Nam bộ
Đồng bằng sông cửu long
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là
Thị trường tiêu thụ rộng, có nhu cầu lớn
Nguồn lao động đông đảo, trình độ cao
Tài nguyên thiên nhiên dồi dào, đa dạng
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta
Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực
Thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của nền kinh tế
Sử dụng hợp lý nguồn lao động dồi dào trong nước
Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng
Lĩnh vực kinh tế then chốt do nhà nước quản lý
Ý nào dưới đây không phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta những năm qua
Các nước đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm
Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành
Các khu công nghiệp tập trung, khu chế suất có quy mô lớn ra đời
Các khu vực miền núi và cao nguyên trở thành các vùng kinh tế năng động
Ý nào dưới đây đúng khi nói về sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực II ( công nghiệp- xây dựng)
Giảm tỉ trọng các sản phẩm cao cấp phải có chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tì trọng công nghiệp khai thác
Tăng tỉ trọng các loại sản phẩm chất lượng thấp không phù hợp với nhu cầu thị trường
Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu rê đê bê
Nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia
Chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác
Có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hằng năm nhiều nhất trên cả nước
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, hiện nay vùng có giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi bắc bộ
Đồng bằng sông cửu long
Đông Nam bộ
Đây là một trong những đặc điểm chủ yếu của sản xuất lương thực nước ta trong thời gian qua
Đồng bằng sông cửu long là vùng dẫn đầu về năng suất, sản lượng lúa
Sản lượng lúa tăng nhanh nhau mở rộng diện tích và đẩy mạnh thâm canh
Sản lượng lương thực tăng nhanh nhờ hoa màu đã trở thành hàng hóa
Nước ta đã trở thành quốc gia dẫn đầu thế giới về sản xuất gạo
Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua là
Thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh
Nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn
Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng
Trong nội bộ ngành, sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Giảm 1.000.000.000 trọng ngành trồng trọt, tăng 1.000.000.000 trọng ngành chăn nuôi
Tăng 1.000.000.000 trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, giảm 1.000.000.000 trọng các sản phẩm không qua giết thịt
Giảm 1.000.000.000 trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, tăng 1.000.000.000 trọng ngành chăn nuôi gia cầm
Tăng 1.000.000.000 trọng trồng cây ăn quả, giảm 1.000.000.000 trọng ngành trồng cây lương thực
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi bò ở nước ta hiện nay
Nguồn thức ăn ngày càng tốt
Sản phẩm chủ yếu là suất khẩu
Lao động nhiều kinh nghiệm
Chuồng trại đã được
Đồng bằng sông củ long có sản lượng lương thực lớn nhất cả nước do
Dân cư tập trung đông
Nguồn nước tưới ổn định
Khí hậu cận xích đạo
Diện tích gieo trồng lớn
Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông cửu long
Bắc Trung bộ
Đông Nam bộ
Ở nước ta diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây nông nghiệp hằng năm do
Giá trị kinh tế cao
Có nhiều diện tích đất cát pha
Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Người dân có nhiều kinh nghiệm
Chăn nuôi ra cầm nước ta tăng mạnh chủ yếu nhờ vào
Cơ sở thức ăn được đảm bảo
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Nhiều giống cho năng suất cao
Nguồn lao động dồi dào
Theo thời gian qua, đàn trâu ở nước ta không tăng mà còn xu hướng giảm vì
Điều kiện khí hậu không thích hợp cho châu phát triển
Nhu cầu sức kéo giảm và dân ta ít có tập quán ăn thịt trâu
Nuôi trâu hiệu quả kinh tế không cao bằng nuooi bò
Đàn trâu bị chết nhiều do dịch lở mồm long móng
Trong nông nghiệp, các mặt hàng suất khẩu chủ lực của nước ta là
Thuỷ sản, gạo, cà phê, cao su
Thủy sản, điều, cà phê, mía
Thuỷ sản, cao su, miếu, lạc
Thuỷ sản, hồ tiêu, điều ,lạc
Sản lượng lương thực nước ta không ngừng tăng lên chủ yếu là do
Thâm canh tăng vụ, tăng năng suất
Đảm bảo nguồn nước tưới vào mùa khô
Khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp
Nhu cầu của thị trường ngày càng tăng
Cây công nghiệp nào có địa bàn phân bố rộng rãi trên cả nước
Cà phê
Cao su
chè
Mía
Biện pháp chủ yếu nào để phát triển ổn định, lâu dài cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp
Đảm bảo lương thực thực phẩm cho người dân
Hướng dẫn sản xuất
Phát triển công nghiệp chế biến tại chỗ
Giảm diện tích rừng
Ý nào sau đây không nằm trong chương trình sản xuất lương thực, thực phẩm là mặt trận hàng đầu của nước ta
Đảm bảo lương thực cho hơn 90.000.000 dân
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo nguồn hàng suất khẩu
Sử dụng tốt tài nguyên đất ở các vùng sản xuất lương thực, thực phẩm trọng điểm
Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, tạo điều kiện đưa chăn nuôi lên thành ngành chính
Trong suất khẩu cây công nghiệp, người nông dân nước ta thường gặp khó khăn do
Giá cả nông sản trên thị trường không ổn định
Thiên tai thường xảy ra ảnh hưởng đến sản xuất
Chế độ mưa mùa gây thiếu nước vào mùa khô
Nền sản xuất nhỏ, manh mún
Ở nước ta hiện nay, cây đậu tương được trồng nhiều ở
Trung du miền núi bắc bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông cửu long
Ở nước ta, cây mía được phân bố tập trung nhiều nhất ở
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông cửu long
Duyên hải Nam Trung bộ
Cây bông là loại cây công nghiệp đòi hỏi khí hậu nóng, khô phải được chồng nhiều ở
Đông Nam bộ
Duyên hải Nam Trung bộ
Đồng bằng sông Hồng
Trung du miền núi bắc bộ
Đay là loại cây truyền thống của vùng
Trung du miền núi bắc bộ
Bắc Trung bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông cửu long
Cây cao su là một mặt hàng suất khẩu quan trọng ở nước ta. Cao su được trồng nhiều ở
Đông Nam bộ, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung bộ
Tây Nguyên, Đông Nam bộ, Bắc Trung bộ
Tây Nguyên, Đông Nam bộ, trung du miền núi bắc bộ
Đông Nam bộ, Bắc Trung bộ, trung du miền núi bắc bộ
Cây cà phê là một mặt hàng suất khẩu quan trọng ở nước ta. Cà phê được trồng nhiều nhất ở
Tây Nguyên
Bắc Trung bộ
Đông Nam bộ
Trung du miền núi bắc bộ
Chè là một loại cây công nghiệp đặc biệt ở nước ta. Chè được chồng nhiều ở
Tây Nguyên
Trung du miền núi bắc bộ
Đông Nam bộ
Bắc Trung bộ
Ở Tây Nguyên, chè được chồng nhiều nhất ở tỉnh
Đắk Lắk
Đắk nông
Lâm đồng
Kon Tum
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn
Lao động có kinh nghiệm phải dịch vụ thú y đảm bảo
Thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm
Dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến ngành chăn nuôi nước ta có tỉ trọng thấp trong giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp là
Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm đe dọa lan tràn trên diện rộng
Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước còn hạn chế
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa đảm bảo vững chắc
Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn thấp
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do
Đẩy mạnh quảng canh
Sen canh, tăng vụ
Đẩy mạnh thâm canh
Mở rộng đất canh tác
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi ở nước ta chưa ổn định
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng
Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến
Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chơi nhiều
Cơ sở trong trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay
Có các vùng chuyên canh
Chủ yếu là cây nhiệt đới
Sử dụng nhiều giống tốt
Tập trung ở đồng bằng
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay
Nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu
Có sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao
Hình thức chăn nuôi nhỏ, văn tả vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi
Công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa ở diện rộng
Giải pháp chủ yếu để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới nước ta là
Sử dụng các giống cây ngắn ngày, đẩy mạnh thâm canh
Chú trọng bảo quản nông sản, chuyên môn hóa sản xuất
Đa dạng tổ chức sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ
Phát triển nông sản xuất khẩu, thay đổi cơ cấu mùa vụ
Chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh ở các đồng bằng lớn, chủ yếu do
Thức ăn dồi dào, thị trường tiêu thụ rất lớn
Có nhiều đồng cỏ lớn, nguồn lao động dồi dào
Cơ sở hạ tầng phát triển phải lao động có tay nghề
Truyền thống chăn nuôi, các giống vật nuôi tốt
Chăn nuôi bò phát triển mạnh ở vùng đồi núi, chủ yếu do
Công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ lớn
Diện tích rộng, nguồn thức ăn các đồng cỏ lớn
Cơ sở hạ tầng phát triển phải lao động kĩ thuật cao
Truyền thống chăn nuôi, các giống bò chất lượng
