NEW
Font size
WorksheetsÔn Hóa GK Bài 12
Total questions: 36
Worksheet time: 19mins
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về số oxi hóa trong hợp chất?
Số oxi hóa của H là +1 (trừ một số hydride kim loại NaH, CaH2,.......)
Số oxi hóa của O luôn là –2
Số oxi hóa của các kim loại kiềm (nhóm IA: Li, Na, K...... )luôn là +1, của kim loại kiềm thổ (nhóm IIA: ) luôn là +2;
Số oxi hóa của Al luôn là +3, của F luôn là –1.
Phát biểu sai là
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử trong phân tử;
Phản ứng oxi hóa – khử có thể chỉ có quá trình oxi hóa hoặc quá trình khử;
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron;
Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron.
Chất khử là chất
nhận electron, có số oxi hóa tăng, bị oxi hóa
nhận electron, có số oxi hóa giảm, bị khử
nhường electron, có số oxi hóa tăng, bị oxi hóa
nhường electron, có số oxi hóa giảm, bị khử
Điền vào chỗ trống: Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ..........của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có .........lớn hơn.
(1) điện tích, (2) độ âm điện.
(1) độ âm điện, (2) điện tích.
(1) electron, (2) độ âm điện.
(1) độ âm điện, (2) electron.
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử được định nghĩa là
hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó.
điện tích thực của nguyên tử nguyên tố đó.
điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.
độ âm điện của nguyên tử nguyên tố đó
Cho phản ứng: 3Cu+8H+2NO3--->3Cu+2NO+4H2O. Quá trình khử là
N+3e-->N
Cu+2e--> Cu
N-->N+3e
Cu-->Cu+2e
Cho phản ứng: 4P+5O2--->2P2O5 . Quá trình oxi hóa là
P-->P+5e
P+5e-->P
O+2e-->O
O-->O+2e
Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cl+2NaOJ---> NaCl+NaOCl+H2O. Trong phản ứng trên, Cl2
là chất oxi hóa;
không là chất oxi hóa, không là chất khử;
là chất khử;
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử;
Phản ứng oxi hóa – khử là
phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới;
phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất;
phản ứng hóa học trong đó hai hay nhiều chất ban đầu sinh ra một chất mới;
phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học;
Số oxi hóa của S trong H2SO4 là
-2
+6
+4
0
Số oxi hóa của N trong ion NO3 là
+2
-3
+4
+5
Số oxi hóa của N trong ion NH4 là
+5
+4
+2
-3
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa – khử?
CaCO3-->CaO+CO2|^
SO3+H2O--->H2SO4
H2SO4+BaOH2-->BaSO4+2H2O
Mg+2HCl-->MgCl2+H2
Cho phản ứng:Fe+CuSO4--> Cu+FeSO4. Khẳng định đúng là
Chất khử là Fe, chất oxi hóa là Cu2+
Chất khử là Fe2+, Chất oxi hóa là Cu
Chất khử là Cu, chất oxi hóa là Fe2+
Chất khử là Cu2+ chất Oxi hóa là Fe
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử
NaOH+HCl-->NaCl+H2O
NH3+HCl-->NH4Cl
FeO+H2SO4-->FeSO4+H2O
4NH3+3O2-->2N2+6H2O
Số oxi hóa của Mn trong các phân tử MnO2,KMnO4,K2MnO4 lần lượt là
+2, +4, +3;
−4, +7, +6;
+4, +7, +6;
+2, +5, +6.
Số oxi hóa của nguyên tử N trong các ion NH4,NO3,NO2 lần lượt là
−3, +5, +3
−3, +3, + 5
+5, −2, +3
+5, +3, +2
Cho phản ứng sau: KMnO4+H2SO4-->MnSO4+K2SO4+O2+H2O. Tỉ lệ về số mol giữa O2 với H2SO4 là
5:6
4:5
6:5
5:4
Cho phương trình hóa học: Mg+HNO3-->Mg(NO3)2+NO^+H2O. Tổng hệ số của các chất tham gia trong phản ứng trên là
11
5
15
18
Hệ số cân bằng của H2 trong phản ứng: Fe2O3+H2-->Fe+H2O là
4
1
3
2
Xác định hệ số cân bằng của HCl trong phản ứng dưới đây: K2Cr2O7+HCl-->Cl2+KCl+CrCl3+H2O
16
5
14
10
Hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng: Cu2S+HNO3-->Cu(NO3)2+H2SO4+NO+H2O là
3 và 10
3 và 12
3 và 22
3 và 18
Cho sơ đồ phản ứng: FeOH2+HNO3-->Fe(NO3)3+NO+H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của các chất tương ứng là:
3, 10, 3, 1, 8.
3, 28, 9, 1, 14.
3, 26, 9, 2, 13.
2, 28, 6, 1, 14.
Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4+HNO3-->Fe(NO3)3+NO+H2O. Sau khi cân bằng, tỉ lệ giữa số phân tử bị oxi hoá và số phân tử bị khử là
3:1
28:3
3:28
1:3
Cho phản ứng: aFe+bHNO3-->cFe(NO3)3+dNO+eH2O. Các hệ số a,b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng:
4
3
6
5
Cho các phản ứng sau (ở điều kiện thích hợp):
1 SO2+C-->CO2+S
2 2SO2+O2-->2SO3
3 SO2+2NaOH-->Na2SO3+H2O
4 SO2+H2S-->S+H2O
5 SO2+Br2+H2O-->H2SO4+HBr
Số phản ứng mà đóng vai trò chất oxi hóa là
2
4
3
5
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl+PbO2-->PbCl2+Cl2+2H2O .
(b) HCl+NH4HCO3-->NH4Cl+CO2+H2O.
(c) 2HCl+2HNO3-->2NO2+Cl2+2H2O .
(d) 2HCl+Zn-->ZnCl2+H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
2
3
1
4
Xét phản ứng: Fe+HNO3-->Fe3++X+H2O. X là chất nào để tổng số electron Fe nhường là 24?
N2O
N2
NO2
NO
Trong phản ứng: FexOy+HNO3-->N2+Fe(NO3)3+H2O, một phân tử FexOy sẽ
Nhường 2y-3x e
Nhận 3x-2y e
Nhường 3x-2y e
Nhận 2y-3x e
Cho phản ứng: FeO+HNO3-->Fe(NO3)3+NxOy+H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3 là
13x-9y
23x-9y
23x-8y
16x-6y
Hòa tan hoàn toàn x mol CuFeS2 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư) sinh ra y mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biểu thức liên hệ giữa x và y là
y=17x
x=15y
x=17y
y=15x
Cho phương trình phản ứng hóa học sau:
(1) 4HClO3+3H2S-->4HCl+3H2SO4
(2) 8Fe+30HNO3-->8Fe(NO3)3+3N2O+15H2O
(3) 16HCl+2KMnO4-->2KCl+2MnCl2+8H2O+5Cl2
(4) Mg+CuSO4--> MgSO4+Cu
(5) 2NH3+3Cl2-->N2+6HCl
Trong các phản ứng trên các chất khử là:
H2S, Fe, KMnO4, Mg, NH3
H2S, Fe, HCl, Mg, NH3
HClO3, Fe, HCl,Mg, Cl2
H2S, HNO3, HCl, CuSO4, Cl2
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Thể tích khí X (đktc) là (Biết NTK: H=1; N=14; O=16; Ag=108; Cu=64)
2,224
2,737
1,368
3,374
Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hydrogen bằng 16,75 (ngoài ra không có sản phẩm khử nào khác). Thể tích (đktc) NO và N2O thu được lần lượt là (Biết NTK: H=1; N=14; O=16; Al=27)
2,24 lít và 6,72 lít.
2,016 lít và 0,672 lít.
0,672 lít và 2,016 lít.
1,972 lít và 0,448 lít.
Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là (Biết NTK: H=1; S=32; O=16; Al=27; Zn=65)
2,7 gam.
5,4 gam
8,1 gam.
6,75 gam.
Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là (Biết NTK: H=1; S=32; O=16; N=14; Al=27; Mg=24)
63% và 37%.
36% và 64%.
50% và 50%.
46% và 54%.
