NEW
Font size
Worksheetssinh (71-100)
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Sự khuếch tán thụ động được tìm thấy trong quá trình
Thẩm thấu
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán dễ
Cả ba quá trình nêu trên
Màng trong ti thể xếp nếp thành các “mồng”, phân chia ti thể thành hai ngăn quan trọng:
Khoảng giữa các màng và matrix
Khoảng giữa các màng và stroma
Matrix và cytosol
Stroma và cytosol
So với màng ngoài, màng trong của ti thể:
Có nhiều chỗ lồng sâu vào bên trong
Rất ít thấm ion
Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh
Có cả ba đặc điểm trên
Số màng trong ti thể của một tế bào cơ tim nhiều gấp ba lần so với trong ti thể của một tế bào gan. Điều này chứng tỏ
Tế bào cơ tim cần nhiều ATP
Tế bào gan cần nhiều ATP
Glyco-giải mạnh ở tế bào cơ tim
Glyco-giải mạnh ở tế bào gan
Các phần tử lipid có gắn một phần tử oligosaccharide ở mặt ngoài lớp đôi phospholipid của màng nguyên sinh chất được gọi là
Oligolipid
Glycolipid
Saccharolipid
Oligo-saccharolipid
Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu cực (glucid, acid amin…) và ion được gọi là
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Kênh
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động một ion như H+ là một
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Tất cả đều đúng
So với các bơm (như bơm Na+/K+), các kênh (như kênh Na+) vận chuyển ion qua màng rất nhanh theo
Sự khuếch tán đơn giản
Sự khuếch tán dễ
Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)
Sự thẩm thấu
Các protein màng của ti thể, lục lạp hay nhân
Luôn luôn được tổng hợp bởi chính các bào quan này
Có cách di chuyển tương tự như các protein tiết
Không được chuyển vào khoang màng nội chất, mà tới các bào quan này từ tế bào chất
Được tạo bởi các ribosome dính trên màng nội chất nhám
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, CO2 được giải phóng và NADH được tạo ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
Hóa thẩm thấu (chemiosmosis)
Đường phân (glycolysis)
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, CO₂ được giải phóng và NADH được tạo ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
Chemiosmosis
Glycolysis
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Chu trình C₃ (chu trình Calvin) được tìm thấy ở cây
C₃ như lúa, cây ăn trái
C₄ như nhiều loài cỏ dại, bắp, mía
CAM như xương rồng, thơm
Cả ba nhóm cây trên
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, giai đoạn nào tạo ra nhiều phân tử ATP nhất trên mỗi phân tử glucose được phân giải?
Đường phân (Glycolysis)
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Quá trình oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Phosphoryl hóa oxi hóa (oxidative phosphorylation)
ATP là sản phẩm của màng trong ti thể và màng thylakoid, được tạo từ ADP và Pi nhờ hoạt động của ATP synthase, và sẽ được phóng thích vào:
Cytosol
Matrix của ti thể và stroma của lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và khoảng trong (khoang) thylakoid của lục lạp
Glyco giải được xem là một trong số các con đường biến dưỡng xưa nhất, tiến hóa nhất trước khi tổ tiên chung cuối cùng của sinh vật xuất hiện, vì glyco giải
Không cần sự hiện diện của oxygen
Không liên quan tới bào quan hay cấu trúc đặc biệt nào của tế bào
Được tìm thấy ở cả ba liên giới Bacteria, Archae và Eukarya
Sản xuất rất ít ATP
Phản ứng phosphoryl hóa với sự dùng ATP làm nguồn phosphate xảy ra trong bước nào của sự glyco giải?
Chuyển hóa glucose thành glucose-1,6-diphosphate, với sự dùng hai ATP
Chuyển hóa glyceraldehyde-3-phosphate thành 1,3-diphosphoglycerate, với sự dùng phosphate vô cơ và sự tạo NADH từ NAD⁺
Chuyển hóa 1,3-diphosphoglycerate thành 3-phosphoglycerate, với sự phóng thích một ATP
Chuyển hóa phosphoenolpyruvate thành pyruvate, với sự phóng thích một ATP
Con đường biến dưỡng chung cho hô hấp tế bào và lên men:
Oxy hóa pyruvate thành acetyl CoA
Glyco giải
Chu trình Krebs
Hóa thẩm thấu
Enzyme cố định carbon dioxide trong chu trình Calvin là RuBP carboxylase oxygenase (Rubisco), là enzyme có khả năng xúc tác
Sự carboxyl hóa RuBP
Sự oxi hóa RuBP
Sự carboxyl hóa RuBP và oxi hóa RuBP
Sự carboxyl hóa PEP
Các enzyme xúc tác các phản ứng của chu trình Krebs được tìm thấy trong bào quan nào của Eukaryotae?
Lục lạp
Lưới nội chất
Ribosome
Ti thể
Một trong những sản phẩm của sự biến dưỡng hoàn toàn glucose là:
Nước
Acid lactic
Acid pyruvic
NADH₂
Một trong những sản phẩm của sự biến dưỡng hoàn toàn glucose là:
CO2
H2O
ATP
NADH2
Các enzym của đường phân nằm ở:
Trong tế bào chất.
Ở màng trong của ti thể.
Ở màng ngoài của lục lạp.
Ở bộ Golgi
Lục lạp sẽ không thể thực hiện các phản ứng chiếu sáng nếu thiếu:
carotenoid
ATP
diệp lục tố a
diệp lục tố b
Chức năng hàng đầu của sự lên men là:
Tổng hợp glucose.
Tổng hợp acid lactic.
Tổng hợp ATP.
Tiếp tục biến đổi thành rượu ethanol và CO2.
Giả sử tế bào nấm men sử dụng 10 phân tử glucose để tạo năng lượng khi thiếu oxy. Sẽ có bao nhiêu năng lượng được thêm?
20 ATP-NADH
10 ATP-NADH
20 ATP
10 ATP
Khi một sinh vật tạm thời thiếu O2 nó nhận năng lượng từ:
Chu trình Krebs
Đường phân và lên men
Oxy hóa acid pyruvic thành CoA
Chuỗi hô hấp chuyển điện tử
Trong quang hợp, nước được phân hủy để:
Tạo O2 cho phản ứng tối.
Cung cấp các điện tử để khử NADP+.
Cung cấp điện tử cho quang phosphoryl hóa vòng.
Cung cấp điện tử cần cho oxy hóa P680 và P700.
Trong các phản ứng tối của quang hợp:
CO2 được gắn vào các phân tử chất hữu cơ.
O2 được tạo ra.
H2O bị phân hủy.
ATP được tổng hợp.
Trong các bước đầu tiên của sự glyco giải, tế bào:
Tạo NADH
Dùng ATP
Tạo ATP
Phóng thích carbon dioxide
Tế bào nào bị vỡ trong môi trường ưu trương?
Tế bào động vật có nhân
Hồng cầu người
Tế bào nguyên sinh động vật
Tất cả đều sai
Giàn giáo protein có trong tế bào chất của mọi tế bào nhân thực được gọi là:
vi ống
vi sợi
matrix
bộ xương tế bào
Các nguyên sinh vật và vi khuẩn đều là vi sinh vật, nhưng được xếp trong hai giới riêng vì:
Vi khuẩn không có cấu trúc tế bào đầy đủ
Tế bào của nguyên sinh vật có nhân
Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp (tự dưỡng)
Cả 3 lý do kể trên
