wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh (71-100)

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Sự khuếch tán thụ động được tìm thấy trong quá trình

a)

Thẩm thấu

b)

Khuếch tán đơn giản

c)

Khuếch tán dễ

d)

Cả ba quá trình nêu trên

2.

Màng trong ti thể xếp nếp thành các “mồng”, phân chia ti thể thành hai ngăn quan trọng:

a)

Khoảng giữa các màng và matrix

b)

Khoảng giữa các màng và stroma

c)

Matrix và cytosol

d)

Stroma và cytosol

3.

So với màng ngoài, màng trong của ti thể:

a)

Có nhiều chỗ lồng sâu vào bên trong

b)

Rất ít thấm ion

c)

Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh

d)

Có cả ba đặc điểm trên

4.

Số màng trong ti thể của một tế bào cơ tim nhiều gấp ba lần so với trong ti thể của một tế bào gan. Điều này chứng tỏ

a)

Tế bào cơ tim cần nhiều ATP

b)

Tế bào gan cần nhiều ATP

c)

Glyco-giải mạnh ở tế bào cơ tim

d)

Glyco-giải mạnh ở tế bào gan

5.

Các phần tử lipid có gắn một phần tử oligosaccharide ở mặt ngoài lớp đôi phospholipid của màng nguyên sinh chất được gọi là

a)

Oligolipid

b)

Glycolipid

c)

Saccharolipid

d)

Oligo-saccharolipid

6.

Các protein chuyên biệt của màng giúp sự vận chuyển các phân tử hữu cực (glucid, acid amin…) và ion được gọi là

a)

Protein vận chuyển

b)

ATPase

c)

Bơm

d)

Kênh

7.

Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động một ion như H+ là một

a)

Protein vận chuyển

b)

ATPase

c)

Bơm

d)

Tất cả đều đúng

8.

So với các bơm (như bơm Na+/K+), các kênh (như kênh Na+) vận chuyển ion qua màng rất nhanh theo

a)

Sự khuếch tán đơn giản

b)

Sự khuếch tán dễ

c)

Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)

d)

Sự thẩm thấu

9.

Các protein màng của ti thể, lục lạp hay nhân

a)

Luôn luôn được tổng hợp bởi chính các bào quan này

b)

Có cách di chuyển tương tự như các protein tiết

c)

Không được chuyển vào khoang màng nội chất, mà tới các bào quan này từ tế bào chất

d)

Được tạo bởi các ribosome dính trên màng nội chất nhám

10.

Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, CO2 được giải phóng và NADH được tạo ra chủ yếu ở giai đoạn nào?

a)

Hóa thẩm thấu (chemiosmosis)

b)

Đường phân (glycolysis)

c)

Chu trình Krebs (chu trình acid citric)

d)

Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs

11.

Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, CO₂ được giải phóng và NADH được tạo ra chủ yếu ở giai đoạn nào?

a)

Chemiosmosis

b)

Glycolysis

c)

Chu trình Krebs (chu trình acid citric)

d)

Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs

12.

Chu trình C₃ (chu trình Calvin) được tìm thấy ở cây

a)

C₃ như lúa, cây ăn trái

b)

C₄ như nhiều loài cỏ dại, bắp, mía

c)

CAM như xương rồng, thơm

d)

Cả ba nhóm cây trên

13.

Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, giai đoạn nào tạo ra nhiều phân tử ATP nhất trên mỗi phân tử glucose được phân giải?

a)

Đường phân (Glycolysis)

b)

Chu trình Krebs (chu trình acid citric)

c)

Quá trình oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs

d)

Phosphoryl hóa oxi hóa (oxidative phosphorylation)

14.

ATP là sản phẩm của màng trong ti thể và màng thylakoid, được tạo từ ADP và Pi nhờ hoạt động của ATP synthase, và sẽ được phóng thích vào:

a)

Cytosol

b)

Matrix của ti thể và stroma của lục lạp

c)

Khoảng giữa hai màng của ti thể và lục lạp

d)

Khoảng giữa hai màng của ti thể và khoảng trong (khoang) thylakoid của lục lạp

15.

Glyco giải được xem là một trong số các con đường biến dưỡng xưa nhất, tiến hóa nhất trước khi tổ tiên chung cuối cùng của sinh vật xuất hiện, vì glyco giải

a)

Không cần sự hiện diện của oxygen

b)

Không liên quan tới bào quan hay cấu trúc đặc biệt nào của tế bào

c)

Được tìm thấy ở cả ba liên giới Bacteria, Archae và Eukarya

d)

Sản xuất rất ít ATP

16.

Phản ứng phosphoryl hóa với sự dùng ATP làm nguồn phosphate xảy ra trong bước nào của sự glyco giải?

a)

Chuyển hóa glucose thành glucose-1,6-diphosphate, với sự dùng hai ATP

b)

Chuyển hóa glyceraldehyde-3-phosphate thành 1,3-diphosphoglycerate, với sự dùng phosphate vô cơ và sự tạo NADH từ NAD⁺

c)

Chuyển hóa 1,3-diphosphoglycerate thành 3-phosphoglycerate, với sự phóng thích một ATP

d)

Chuyển hóa phosphoenolpyruvate thành pyruvate, với sự phóng thích một ATP

17.

Con đường biến dưỡng chung cho hô hấp tế bào và lên men:

a)

Oxy hóa pyruvate thành acetyl CoA

b)

Glyco giải

c)

Chu trình Krebs

d)

Hóa thẩm thấu

18.

Enzyme cố định carbon dioxide trong chu trình Calvin là RuBP carboxylase oxygenase (Rubisco), là enzyme có khả năng xúc tác

a)

Sự carboxyl hóa RuBP

b)

Sự oxi hóa RuBP

c)

Sự carboxyl hóa RuBP và oxi hóa RuBP

d)

Sự carboxyl hóa PEP

19.

Các enzyme xúc tác các phản ứng của chu trình Krebs được tìm thấy trong bào quan nào của Eukaryotae?

a)

Lục lạp

b)

Lưới nội chất

c)

Ribosome

d)

Ti thể

20.

Một trong những sản phẩm của sự biến dưỡng hoàn toàn glucose là:

a)

Nước

b)

Acid lactic

c)

Acid pyruvic

d)

NADH₂

21.

Một trong những sản phẩm của sự biến dưỡng hoàn toàn glucose là:

a)

CO2

b)

H2O

c)

ATP

d)

NADH2

22.

Các enzym của đường phân nằm ở:

a)

Trong tế bào chất.

b)

Ở màng trong của ti thể.

c)

Ở màng ngoài của lục lạp.

d)

Ở bộ Golgi

23.

Lục lạp sẽ không thể thực hiện các phản ứng chiếu sáng nếu thiếu:

a)

carotenoid

b)

ATP

c)

diệp lục tố a

d)

diệp lục tố b

24.

Chức năng hàng đầu của sự lên men là:

a)

Tổng hợp glucose.

b)

Tổng hợp acid lactic.

c)

Tổng hợp ATP.

d)

Tiếp tục biến đổi thành rượu ethanol và CO2.

25.

Giả sử tế bào nấm men sử dụng 10 phân tử glucose để tạo năng lượng khi thiếu oxy. Sẽ có bao nhiêu năng lượng được thêm?

a)

20 ATP-NADH

b)

10 ATP-NADH

c)

20 ATP

d)

10 ATP

26.

Khi một sinh vật tạm thời thiếu O2 nó nhận năng lượng từ:

a)

Chu trình Krebs

b)

Đường phân và lên men

c)

Oxy hóa acid pyruvic thành CoA

d)

Chuỗi hô hấp chuyển điện tử

27.

Trong quang hợp, nước được phân hủy để:

a)

Tạo O2 cho phản ứng tối.

b)

Cung cấp các điện tử để khử NADP+.

c)

Cung cấp điện tử cho quang phosphoryl hóa vòng.

d)

Cung cấp điện tử cần cho oxy hóa P680 và P700.

28.

Trong các phản ứng tối của quang hợp:

a)

CO2 được gắn vào các phân tử chất hữu cơ.

b)

O2 được tạo ra.

c)

H2O bị phân hủy.

d)

ATP được tổng hợp.

29.

Trong các bước đầu tiên của sự glyco giải, tế bào:

a)

Tạo NADH

b)

Dùng ATP

c)

Tạo ATP

d)

Phóng thích carbon dioxide

30.

Tế bào nào bị vỡ trong môi trường ưu trương?

a)

Tế bào động vật có nhân

b)

Hồng cầu người

c)

Tế bào nguyên sinh động vật

d)

Tất cả đều sai

31.

Giàn giáo protein có trong tế bào chất của mọi tế bào nhân thực được gọi là:

a)

vi ống

b)

vi sợi

c)

matrix

d)

bộ xương tế bào

32.

Các nguyên sinh vật và vi khuẩn đều là vi sinh vật, nhưng được xếp trong hai giới riêng vì:

a)

Vi khuẩn không có cấu trúc tế bào đầy đủ

b)

Tế bào của nguyên sinh vật có nhân

c)

Nguyên sinh vật có khả năng quang hợp (tự dưỡng)

d)

Cả 3 lý do kể trên