wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ 9

Total questions: 100

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Lá cờ nào xuất hiện lần đầu trong phong trào 1930-1931?

a)

A. Lá cờ 2 màu xanh, đỏ.

b)

B. Lá cờ xanh dương búa liềm.

c)

C. Lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh.

d)

D. Lá cờ đỏ búa liềm.

2.

Chính quyền cách mạng Nghệ - Tĩnh được gọi là chính quyền Xô Viết vì

a)

A. hình thức chính quyền theo kiểu mới.

b)

B. hình thức chính quyền theo kiểu Xô Viết (Nga).

c)

C. chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.

d)

D. chính quyền đầu tiên của giai cấp công nông.

3.

Lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là

a)

A. tư sản, tiểu tư sản, nông dân.

b)

B. các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phần đẳng cấp.

c)

C. công nhân, nông dân.

d)

D. liên minh của tư sản và địa chủ.

4.

Nhiệm vụ cách mạng được Đảng ta xác định trong thời kì 1936-1939?

a)

A. Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày.

b)

B. Chống đế quốc Pháp và bọn phản động thuộc địa.

c)

C. Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

d)

D. Đánh đuổi đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập.

5.

Phong trào Đông Dương đại hội đã áp dụng hình thức đấu tranh nào?

a)

A. Bất hợp pháp.

b)

B. Công khai, hợp pháp.

c)

C. Công khai bất hợp pháp.

d)

D. Bán công khai, bán hợp pháp.

6.

Mục đích của Mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương là

a)

A. tập hợp tư sản, tiểu tư sản, địa chủ.

b)

B. liên minh công nông, đoàn kết với tư sản.

c)

C. tập hợp liên minh công nông.

d)

D. tập hợp mọi lực lượng yêu nước dân chủ tiến bộ.

7.

Việc ba tổ chức Cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

a)

A. Xây dựng khối liên minh công-nông vững chắc.

b)

B. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

c)

C. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

d)

D. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

8.

Tổ chức cách mạng nào dưới đây được coi là tiền thân chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

A. Việt Nam Quang phục hội.

b)

B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

c)

C. Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

D. Đông Dương Cộng sản đảng.

9.

Đảng Cộng sản Đông Dương chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kỳ 1936-1939 dựa trên cơ sở nào?

a)

A. Tình hình thực tiễn cách mạng Việt Nam.

b)

B. Tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều thay đổi.

c)

C. Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở một số nước.

d)

D. Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh.

10.

Mâu thuẫn cơ bản trong xã Hội Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là:

a)

mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tư sản, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

c)

mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp, giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

d)

mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

11.

Người chủ trì Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) là

a)

Trần Phú.

b)

Lê Hồng Phong.

c)

Nguyễn Văn Cừ.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

12.

Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam thống nhất đầu năm 1930 lấy tên gọi là gì?

a)

An Nam cộng sản Đảng

b)

Đông Dương cộng sản đảng

c)

Đông Dương cộng sản liên đoàn

d)

Đảng cộng sản Việt Nam

13.

Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đã thông qua những nội dung gì?

a)

Chính cương vắt tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ tóm tắt của đảng

b)

Cử đồng chí Võ Nguyên Giáp làm Tổng tư lệnh quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Cử đồng chí Trần Phú làm Tổng bí thư

d)

Hợp nhất ba tổ chức cộng sản

14.

Ngày 19/8/1945 được chọn là ngày Cách mạng tháng Tám thành công vì đây là ngày:

a)

khởi nghĩa giành chính quyền hoàn toàn thắng lợi ở Hà Nội

b)

thành lập chính phủ cách mjang lâm thời

c)

vua Bảo Đại thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam

d)

địa phương cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi.

15.

Nhà thơ Tố Hữu viết: “Ba mươi năm chân bước không mỏi - Mà đến bây giờ mới tới nơi"

Đó là hai câu thơ nói về quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và đến khi Người quay về Tổ quốc. Vậy Nguyễn Ái Quốc về nước vào ngày tháng năm nào? Ở đâu?.

a)

Ngày 25/1/1941, tại Pác Bó - Cao Bằng.

b)

Ngày 28/1/1941, tại Tân Trào - Tuyên Quang.

c)

Ngày 28/1/1941, tại Pác Bó - Cao Bằng.

d)

Ngày 28/2/1941, tại Hà Nội.

16.

Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII, Hội nghị đã chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Đồng minh.

c)

Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

d)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

17.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập ngày tháng năm nào?

a)

22/12/1941.

b)

22/12/1942.

c)

22/12/1943.

d)

22/12/1944.

18.

Nguyên nhân Nhật tiến hành đảo chính lật đổ Pháp vào đêm 9/3/1945?

a)

Nhật đang khốn đốn trước các đòn tấn công dồn dập của Anh, Mĩ, phe phát xít đang thua to

b)

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đang ráo riết hoạt động chờ đội quân Đồng minh.

c)

Để độc chiếm Đông Dương.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

19.

Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ. Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta dành độc lập. Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho:

a)

Hưởng ứng chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

b)

Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.

c)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

20.

Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (tức Chính phủ Lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:

a)

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945)

b)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945)

c)

Hội nghị mở rộng Ban Thường vụ Trung ương (9/3/1945)

d)

Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4/1945)

21.

. “Đồng bào rầm rập kéo tới quảng trường Nhà hát lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Đại biểu Việt Minh đọc Tuyên ngôn. Chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân giành chính quyền. Bài hát Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên”. Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở:

a)

Hà Nội (19/8/1945)

b)

Huế (23/8/1945)

c)

Sài Gòn (25/8/1945)

d)

Bắc Giang, Hải Dương (18/8/1945)

22.

Niên đại nào có quan hệ trực tiếp với câu văn sau đây?

“Pháp chạy Nhật đầu hàng, Vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa”

a)

19/8/1945

b)

23/8/1945

c)

30/8/1945

d)

2/9/1945

23.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là gì?.

a)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

b)

Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong Mặt trận thống nhất.

c)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu lả Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Có hoàn cảnh thuận lợi của chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật

24.

Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Kẻ thù đông và mạnh, nền độc lập, tự do của đất nước bị đe doạ nghiêm trọng.

b)

Sự non yếu của chính quyền mới thành lập.

c)

Những di hại do chế độ thực dân, phong kiến để lại trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hoá, xã hội.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

25.

Nhân dân ta đã vượt qua được những khó khăn to lớn, củng cố và tăng cường đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Đó là kết quả và ý nghĩa của:

a)

Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám.

b)

Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám.

c)

Những chủ trương và biện pháp để giải quyết về tài chính sau Cách mạng tháng Tám.

d)

Những chủ trương và biện pháp để giải quyết nạn đói, nạn dốt.

26.

Một trong bốn địa phương giành được chính quyền tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Hà Tiên.

b)

Đồng Nai Thượng.

c)

Huế.

d)

Bắc Giang.

27.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 có nghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng trong chỉ đạo chiến lược cách mạng.

b)

Đánh dấu quá trình hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cho cách mạng Việt Nam.

c)

Đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.

d)

Mở ra một thời kì đấu tranh mới: đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

28.

Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 đến trước tháng 3/1945 là gì?

a)

Đặt dưới sách thống trị của thực dân Pháp.

b)

Đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp.

c)

Nhật hất cẳng Pháp, độc chiếm Việt Nam.

d)

Đặt dưới sách thống trị của phát xít Nhật.

29.

Khối liên minh công - nông ở Việt Nam lần đầu tiên được hình thành trong

a)

phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925.

b)

phong trào công nhân 1926 – 1929.

c)

phong trào cách mạng 1930 – 1931.

d)

phong trào dân tộc dân chủ 1925 – 1930.

30.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ nhất ở

a)

Nghệ An - Hà Tĩnh.

b)

Sài Gòn - Chợ Lớn.

c)

Hải Phòng - Quảng Ninh.

d)

Hà Nội - Hải Phòng.

31.

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh

a)

khủng hoảng kinh tế thừa trên thế giới đã kết thúc.

b)

thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị.

c)

giai cấp tư sản nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

d)

phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít dâng cao.

32.

Những tỉnh nào giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thái Nguyên

b)

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

c)

C. Bắc Giang, Hải Dương, Nghệ An, Quảng Bình

d)

C. Bắc Ninh, Hải Dương, Nghệ An, Quảng Ngãi

33.

Sau Thế chiến thứ 2, quân đội Đồng minh nào vào nước ta giải giáp quân đội Nhật?

a)

A. Anh, Mỹ

b)

B. Anh, Pháp

c)

C. Anh, Liên Xô

d)

D. Anh, Tưởng

34.

Biện pháp nào không phải là để giải quyết nạn đói?

a)

A. Tăng gia sản xuất

b)

B. Nhường cơm xẻ áo

c)

C. Bình dân học vụ

d)

D. Lập hũ gạo cứu đói

35.

Trước ngày 6/3/1946, chủ trương của Đảng ta trong việc đối phó với Tưởng như thế nào?

a)

A. Quyết tâm đánh Tưởng ngay từ đầu

b)

B. Hoà hoãn với Tưởng để tập trung đánh Pháp

c)

C. Nhờ Anh đánh Tưởng

d)

D. Đầu hàng Tưởng

36.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là gì?

a)

A. Toàn dân, toàn diện

b)

B. Trường kì

c)

C. Tự lực cánh sinh

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

37.

Trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Đảng Cộng sản Đông Dương ở Việt Nam chủ trương như thế nào?

a)

A. Kiên quyết vạch trần âm mưu của chúng.

b)

B. Tránh xung đột.

c)

C. Hòa hoãn, tránh xung đột.

d)

D. Tạm thời hòa hoãn.

38.

Đối sách của Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện sách lược mềm dẻo đối với quân đội Tưởng ở miền Bắc như thế nào?

a)

A. Độc lập chủ quyền ở nước ta phải giữ vững.

b)

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đứng đầu Đảng và Chính phủ.

c)

C. Cung cấp lương thực cho 20 vạn quân Tưởng ở miền Bắc.

d)

D. Kiên quyết vạch trần âm mưu hành động chia rẽ của bè lũ phản cách mạng.

39.

Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

a. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

b)

b. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

c. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

d)

d. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

40.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào?

a)

a. Cuối tháng 11/1946.

b)

b. 18/12/1946.

c)

c. 19/12/1946.

d)

d. 12/12/1946.

41.

"Vạch rõ nguyên nhân gây ra cuộc chiến tranh này là do chính sách xâm lược của thực dân Pháp, chính nghĩa thuộc về nhân dân ta, nên quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta là để bảo vệ độc lập và chính quyền giành được. Nêu lên tính chất của cuộc kháng chiến, khẳng định niềm tin của dân tộc", đó là ý nghĩa của văn kiện nào?

a)

a. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946).

b)

b. Bản chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

c)

c. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

d)

d. a và b đúng.

42.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

A. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

B. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve. 

c)

C. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.

d)

D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

43.

Điểm chung về hướng tiến công của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là gì?

a)

tiến công vào những vị trí quan trọng nhưng quân địch yếu.

b)

tiến công vào những nơi có cơ quan đầu não của địch.

c)

tiến công vào những nơi địch khó tiếp viện.

d)

tiến công vào những nơi tập trung lực lượng chính của địch.

44.

Trong Đông-Xuân 1953-1954, ta mở 4 chiến dịch tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu, điều này thể hiện...

a)

B. Tính chủ động, liên tục, sáng tạo của ta, khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán của địch

b)

A. Ta giữ vững thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ

c)

C. Ta quyết tâm đập tan kế hoạch quân sự Na-va

d)

D. Lực lượng ta lớn mạnh vượt bậc, có thể đương đầu với địch tại Điện Biên Phủ

45.

Bước sang giai đoạn 1951 – 1953, cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp chuyển biến như thế nào?

a)

A. Liên tiếp thất bại trên các mặt trận.

b)

B. Chuyển sang thế phòng ngự bị động.

c)

C. Được đẩy mạnh nhờ sự giúp đỡ của Mỹ.

d)

D. Tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

46.

Tháng 9 năm 1951, Mỹ kí với Bảo Đại.

a)

A. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mỹ.

b)

B. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

c)

C. Hiệp ước công nhận chính phủ Bảo Đại.

d)

D. Hiệp định viện trợ kinh tế tài chính.

47.

Ta bắt đầu nắm quyền chủ động trên chiến trường từ lúc nào?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

b)

B. Từ ngày kháng chiến bùng nổ.

c)

C. Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950.

d)

D. Trước thu - đông 1950. 

48.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp thể hiện trong các văn kiện lịch sử nào?

a)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946).

b)

B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của ban thường vụ TW Đảng (22-12-1946).

c)

C. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

d)

D. Tất cả các văn kiện trên.

49.

Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp là:

a)

Toàn dân

b)

Toàn diện

c)

Lâu dài

d)

Tự lực cánh sinh

e)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

50.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 18 và 19-12-1946) quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp vì

a)

A. quân Pháp bắt đầu gây chiến ở miền Bắc .

b)

B. Pháp câu kết với Mĩ chống phá cách mạng.

c)

C. khả năng đấu tranh hòa bình không còn nữa .

d)

D. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô.

51.

Nhận xét nào sau đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Đây là cuộc cách mạng bạo lực, chủ yếu là bạo lực vũ trang.

b)

B.Được tiến hành bằng lực lượng vũ trang là chủ yếu.

c)

C. Mở ra kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

d)

D.Từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

52.

Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là

a)

A. kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.

b)

B. bảo vệ chính quyền cách mạng và xây dựng chế độ mới.

c)

C. thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.

d)

D. thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

53.

Với Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp buộc phải

a)

A.thực hiện Kế hoạch Rơve .

b)

B.rút hết quân đội về nước .

c)

C. xin Mĩ tăng thêm viện trợ.

d)

D.thiết lập "Hành lang Đông - Tây".

54.

Trong thời kì 1945-1954, quân dân Việt Nam mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

A.Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

B.Chiến dịch Thượng Lào năm 1954.

c)

C.Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

D.Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

55.

Trong những năm 1953 - 1954, để có thể thâm nhập vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

A. ký với Pháp Hiệp định phòng chung Đông Dương.

b)

B. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.

c)

C. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp xây dựng.

d)

D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

56.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi, song chưa trọn vẹn vì

a)

A.Việt Nam mới giải phóng được miền Bắc .

b)

B. ba nước Đông Dương chưa được hưởng quyền dân tộc .

c)

   C. không công nhận quyền độc lập của ba nước Đông Dương.

d)

   D. chưa đề cập đến quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

57.

Biện pháp lâu dài để giải quyết nạn đói của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A.vận động “Quỹ độc lập”.

b)

B.phát động “Tuần lễ vàng”.

c)

C.tăng gia sản xuất.

d)

D.tổ chức "Ngày đồng tâm".

58.

Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 nhằm

a)

A.phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.

b)

B.làm thất bại hoàn toàn Kế hoạch Nava của Pháp.

c)

C.tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

d)

D.phá tan cuộc tiến công mùa đông của Pháp.

59.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”?

a)

A. Cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954. 

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.      

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

60.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Mật trận dân chủ thống nhất Đông Dương.

61.

Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava với hi vọng trong vòng bao nhiêu tháng để giành lấy thắng lợi quyết định “kết thúc chiến tranh trong

danh dự”?

a)

15 tháng.

b)

16 tháng.

c)

17 tháng.

d)

18 tháng.

62.

Phương châm chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 - 1954 là gì?

a)

“Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”.

b)

“Tích cực, chủ động, linh hoạt”, “Đánh ăn chắc, đánh thắng chắc”.

c)

 “Tích cực, chủ động, linh hoạt”, “Đánh ăn chắc, đánh chắc thắng”.

d)

“Tích cực, chủ động, linh hoạt”, ““Đánh ăn chắc, đánh thắng nhanh”.

63.

Tháng 8-1945, điều kiện khách quan bên ngoài nào rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập?

a)

Sự thắng lợi của phe Đồng minh.

b)

Sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.

c)

Sự đầu hàng của phát xít Italia và phát xít Đức.

d)

Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.

64.

Hành động của Pháp sau hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946 phản ánh điều gì?

a)

Pháp bị sa lầy, tổn thất ở Đông Dương.

b)

Pháp muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

Pháp quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa.

d)

Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

65.

Vì sao Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc giai đoạn 1946 - 1954?

a)

Việt Bắc là hậu phương vững chắc.

b)

Việt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội.

c)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.

d)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.

66.

Tại sao Đảng lại chủ động mở Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?

a)

Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc, tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Bảo vệ thủ đô Hà Nội, khai thông biên giới Việt - Trung.

c)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung.

d)

Phá tan cuộc tấn công lên Việt Bắc của Pháp, bảo vệ thủ đô Hà Nội.

67.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Đại hội kháng chiến toàn dân.

b)

Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

d)

Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

68.

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam DCCH đứng trước những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản, giặc đói, dốt, lực lượng chính trị suy yếu.

d)

Giặc ngoại xâm và nội phản, khó khăn tài chính, chính quyền suy yếu.

69.

Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương qua việc

a)

đồng ý cho Pháp đề ra và thực hiện “kế hoạch Rơ-ve”.

b)

trực tiếp viện trợ cho Pháp mở rộng chiến tranh Đông Dương.

c)

đồng ý cho Pháp thiết lập Hành lang Đông - Tây.

d)

đồng ý cho Pháp đưa quân Âu - Phi sang tham chiến ở Đông Dương.

70.

Đâu không phải âm mưu của kế hoạch Rơ ve năm 1949?

a)

Khóa cửa Biên giới Việt – Trung.

b)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.  

c)

Đánh nhanh thắng nhanh.

d)

Thiết lập hành lang Đông – Tây.

71.
Những thắng lợi nào đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
a)
Chiến dịch Biên giới thu - đông và chiến dịch Điện Biên Phủ.
b)
Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954 và Hiệp định Giơnevơ.
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ.
d)
Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ.
72.
Điểm chung của ba kế hoạch: Rơ-ve, Đờ Lát đơ Tátxinhi và Na-va là
a)
muốn nhanh chóng giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh.
b)
bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
c)
muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh của Pháp.
73.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về ta chọn Điện Bên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?
a)
Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Na-va.
b)
Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.
c)
Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ.
d)
Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.
74.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp vì
a)
Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
b)
Làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hoá chiến tranh Đông Dương.
c)
Đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
d)
Buộc Pháp phải kí Hiệp định Gionever về Đông Dương.
75.
Kết quả lớn nhất của ta trong cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954 là
a)
Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
b)
Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng, giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của Pháp.
c)
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của địch bị phân tán, giam chân ở những vùng rừng núi.
d)
Làm thất bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
76.
Chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 kết thúc thắng lợi có ý nghĩa
a)
Đập tan ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
b)
Phá sản bước đầu kế hoạch Nava.
c)
Phá sản kế hoạch Nava của Pháp.
d)
Làm thay đổi kế hoạch của Pháp.
77.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu Chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc"?
a)
Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.
b)
Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954.
c)
Chiến thắng Biên giới thu đông 1950.
d)
Chiến thắng Ðiện Biên Phủ 1954.
78.
Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được một hiệp định quốc tế công nhận đầy đủ là
a)
Hiệp định Paris năm 1973
b)
Hiệp định Sơ bộ 1946
c)
Hiệp định Giơnevơ 1954
d)
Hiệp định Ianta 1945
79.
Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
a)
Hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
b)
Phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
c)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
d)
Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
80.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào ở Châu Phi
a)
Ai Cập.
b)
Tuynidi.
c)
Angiêri.
d)
Ănggôla.
81.
Kế hoạch Nava khi vừa mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì
a)
Ra đời trong khó khăn bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán sâu sắc.
b)
Phong trào chiến tranh du kích tại Việt Nam đang phát triển.
c)
Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động.
d)
Bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.
82.
Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử như…….của thế kỷ XX”
a)
Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa.
b)
Một Bạch Đằng, một Rạnh Gầm- Xoài Mút, một Đống Đa.
c)
Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa.
d)
Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.
83.
Phương châm được đề ra trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ là
a)
Đánh điểm diệt viện
b)
Đánh chắc tiến chắc.
c)
Đánh lâu dài.
d)
Đánh nhanh thắng nhanh
84.
Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
a)
Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.
b)
Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.
c)
Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.
d)
Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.
85.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao?

a)

A. Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào tất cả các nước thuộc địa.

b)

B. Đời sống nhân dân thuộc địa càng cơ cực, đói khổ.

c)

C. Kinh tế suy thoái, khủng hoảng, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

d)

D. Kinh tế chịu đựng hậu quả nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực.

86.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

a)

A. Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực

b)

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.

d)

D. Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

87.

Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?

a)

A. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”..

b)

B. “Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”.

c)

C. “Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

d)

D. “Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

88.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

b)

B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

C. Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập cho dân tộc.

d)

D. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.

89.

Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là:

a)

A. Công nhân, nông dân.

b)

B. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

c)

C. Công nhân, nông dân, tư sản và tiểu tư sản.

d)

D.Công nhân, nông dân và trí thức.

90.

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 nặng nề nhất đối với ngành sản xuất nào của Việt Nam:

a)

A. Thủ công nghiệp.

b)

B. Công nghiệp.

c)

C. Nông nghiệp.

d)

D. Thương nghiệp.

91.

Luận cương chính trị (10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là

a)

A. đánh đổ thực dân Pháp và bọn tay sai.

b)

B. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

c)

C. đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng.

d)

D. đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

92.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào 1930-1931 của nhân dân Nghệ - Tĩnh là gi?

a)

A. Bãi công chính trị.

b)

B. Biểu tình có vũ trang tự vệ.

c)

C. Mít tinh đòi quyền dân chủ.

d)

D. Đưa yêu sách cải thiện đời sống.

93.

Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

A. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

b)

B. Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

c)

C. Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

d)

D. Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

94.

Sự kiện nào chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

b)

B. Cách mạng tháng Tám thành công.

c)

C. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước.

d)

D. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

95.

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945), Nhân dân Việt Nam đã thực hiện phong trào nào sau đây?

    

a)

Phá kho thóc, giải quyết nạn đói. 

b)

Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

c)

Chống độc quyền cảng Sài Gòn.     

d)

Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.

96.

Tháng 8/1945 điều kiện khách quan bên ngoài rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập là

a)

Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu

b)

Sự thắng lợi của Hồng quân Liên Xô ở mặt trận Xô - Đức.

c)

Sự nổi dậy giành thắng lợi của nhân dân các nước Đông Âu.

d)

Sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật

97.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Cách mạng tháng Tám 1945 đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn tín cho chính quyền cách mạng.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập-khai sinh nước VNDCCH”.

c)

Hai địa phương cuối cùng trên cả nước (Đồng Nai Thượng, Hà Tiên) giành được chính quyền.

d)

Ủy ban dân tộc giait phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước VNDCCH.

98.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng Tám là

a)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang, ngoại giao.

c)

đấu tranh chính trị.

d)

đấu tranh vũ trang.

99.

Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941), Đảng ta xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền là?

a)

đấu tranh vũ trang

b)

đấu tranh chính trị

c)

đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa

d)

mít tinh, biểu tình

100.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945) là

a)

phát xít Nhật

b)

đế quốc Pháp.

c)

đế quốc Pháp - Nhật.

d)

đế quốc Pháp và tay sai.